Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kỳ I - GDKTPL K11
Total questions: 58
Worksheet time: 34mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là các chủ thể kinh tế có
điều kiện sản xuất khác nhau.
chính sách ưu đãi khác nhau.
chi phí sản xuất bằng nhau.
sự khác nhau xuất thân.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách đối ngoại.
chất lượng sản phẩm.
chính sách hậu kiểm.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sản xuất.
tăng vốn.
đầu tư.
cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để
làm giả thương hiệu.
hạ giá thành sản phẩm.
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Bán hàng gây rối thị trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Đọc thông tin và trả lời: Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng của mỗi, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng mẫu mã để các sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.
Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?
Giành thị phần trên thị trường.
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đổi mới nâng cao chất lượng.
Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?
Tự chủ nguồn nguyên liệu.
Giành thị phần dệt may.
Chuyển hướng sản xuất.
Đổi mới mẫu mã sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?
Nâng cao năng suất.
Cải thiện chất lượng.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Giảm chất lượng hàng hóa.
Đọc thông tin và trả lời: Để giành được sự chú ý của khách hàng, trên thị trường, đã diễn ra cuộc ganh đua gay gắt giữa các hãng sữa thông qua chiến dịch quảng cáo. Nếu như Milo chọn thông điệp “nhà vô địch làm từ Milo”; thì ngược lại, Ovaltine chọn thông điệp thể hiện rõ: “Chẳng cần vô địch, chỉ cần con thích”. Nhãn hàng HIUP lại tung ra thông điệp: “Mặc con nhà người ta luôn nỗ lực luyện tập và tranh đấu để giành ngôi vô địch, mẹ chỉ cần con nhà mình luôn sẵn sàng năng lượng để thoả sức làm điều con thích!”
Việc làm của các hãng sữa ở thông tin trên phản ánh hiện tượng kinh tế nào sau đây?
Cạnh tranh.
Yếu sách.
Chiến lược.
Quảng cáo.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới cầu thị trường sữa ở thông tin trên?
Kỳ vọng của các hãng sữa.
Tâm lý, tập quán và thị hiếu.
Giá cả hàng hóa khác thay thế.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Việc làm của các hãng sữa ở thông tin trên không biểu hiện nội dung nào sau đây?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Chiến lược sản xuất.
Giải pháp kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Đọc đoạn thông tin sau: Anh T, Y, V và H là công nhân buôn bán quần áo may sẵn trên cùng địa bàn. Nêu tỉ tích cực tìm nguồn hàng với giá cả rẻ hơn nhưng cùng chất lượng. Anh V lại có xu hướng đầu tư vào các trang cá nhân và vào tận các khu vực dân cư để tiếp thị. Anh P chủ động hạ giá xuống một chút và tìm cách chế sản phẩm của anh T kém chất lượng để có nhiều khách hàng hơn. Còn anh H thì nhập hàng từ một số cơ sở sản xuất không rõ nguồn gốc rồi in mắc các thương hiệu để bán với giá rẻ hơn nhiều.
Việc làm của anh T, Y, V và H là đang cạnh tranh.
Đúng.
Sai.
Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ suy yếu.
Đúng.
Sai.
Việc làm của anh P là cạnh tranh lành mạnh
Đúng.
Sai.
Nhận xét của anh H đăng lộ lên án và phê phán
Đúng.
Sai.
Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện “phủ sóng” tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thuần qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng cổ truyền nhằm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế mới. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ khách hàng với mức giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.
Sự ra đời của taxi điện có phải là sự cạnh tranh giữa các hãng taxi?
Đúng.
Sai.
Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.
Đúng.
Sai.
Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.
Đúng.
Sai.
Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
Đúng.
Sai.
Bài 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường. Nội dung nào dưới đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cung?
Giá cả của hàng hóa đó.
Nguồn gốc của hàng hóa.
Chất lượng của hàng hóa.
Vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây quan hệ cung – cầu?
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cầu – tác động đến giá cả thị trường.
Cầu – tác động đến lượng cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
Cung > cầu.
Cầu > cung.
Cung = cầu.
Cung khác cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung – cầu?
Cung – cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
Cầu – tác động ảnh hưởng đến cung – cầu.
Cung – cầu ổn định lâu dài.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
đến giá cả thị trường.
đến lưu thông hàng hóa.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu dùng.
Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng
ổn định.
tăng lên.
không tăng.
giảm xuống.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Đọc thông tin: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán... Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đảm bảo số lượng và chất lượng; tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, gia vị... Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.
Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
giảm.
tăng.
cân bằng.
không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm cầu tăng.
Cầu tăng, cung đáp ứng.
Cầu giảm, cung giảm.
Giá tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Chuẩn bị Tết Nguyên Đán.
Các hàng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Đọc đoạn thông tin sau: Ngày 9/2/2024 (30 tết), tại siêu thị Lotte Mart và chợ, nguồn cung hàng hóa phong phú... Nhu cầu mua sắm của người dân cũng tăng so với ngày thường, lượng người tới siêu thị, chợ dân sinh tấp nập... (Theo Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 14/02/2024)
Gần tết các doanh nghiệp nên tăng giá thật cao để thu nhiều lợi nhuận.
Đúng.
Sai.
Người tiêu dùng kịp thời đẩy ẩn nên giá cả mặt hàng không tăng quá cao.
Đúng.
Sai.
Việc không tăng giá quá cao vào ngày tết yếu thể hiện chủ trương bình ổn giá của Nhà nước.
Đúng.
Sai.
Nhu cầu mua sắm ngày Tết của người dân tăng lên nên giá cả hàng hóa có tăng nhẹ.
Đúng.
Sai.
Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiếu hụt lương thực, thực phẩm... Các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.
Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hoá một số mặt hàng tăng cao.
Đúng.
Sai.
Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng phù hợp với quan hệ cung cầu.
Đúng.
Sai.
Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.
Đúng.
Sai.
Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.
Đúng.
Sai.
Bài 3: Lạm phát. Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số hàng năm thuộc loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Không đáng kể.
Một trong những vai trò để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
đẩy mạnh chi tiêu công.
cắt giảm chi tiêu công.
giảm mạnh lãi suất.
tăng mạnh cung tiền.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cầu giảm quá nhanh.
cung tăng quá nhanh.
Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên tở dẫn đến
lạm phát.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
suy thoái.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao.
cầu không đổi.
cầu suy giảm.
Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng... Chính phủ đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống...
Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2010 và 2011
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát nhẹ.
Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2012 và 2013
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát nhẹ.
Siêu lạm phát.
Đọc thông tin: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành... Giá rau quả tăng 10.000–20.000 đồng/kg...
Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.
Đúng.
Sai.
Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cấu cầu người tiêu dùng hàng hóa.
Đúng.
Sai.
Tình trạng giá cả tăng cao làm cho người dân sẽ áp dụng sự nhiều khó khăn.
Đúng.
Sai.
Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.
Đúng.
Sai.
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao 4,89%... bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo...
Xét về tổng thể, năm 2023 mức lạm phát ở nước ta ở mức độ lạm phát vừa phải.
Đúng.
Sai.
Giảm mặt bằng lãi suất, cho vay tín dụng và giảm thuế là các công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Đúng.
Sai.
Về mặt kinh tế, lạm phát vừa phải là động lực để phát triển kinh tế.
Đúng.
Sai.
Các biện pháp kiểm chế lạm phát của nhà nước trong năm 2023 đã góp phần ổn định đời sống nhân dân.
Đúng.
Sai.
Bài 4: Thất nghiệp. Loại hình thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ thuộc loại hình thất nghiệp nào dưới đây?
Cơ cấu.
Tự nguyện.
Tạm thời.
Chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức thất nghiệp nào dưới đây?
Cơ cấu.
Tạm thời.
Chu kỳ.
Tự nguyện.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời.
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức thất nghiệp nào dưới đây?
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
giữ nguyên.
thấp.
cân bằng.
cao.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
giữ nguyên.
cao.
cân bằng.
thấp.
Bài 5: Thị trường lao động và việc làm. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
,
Việc làm, Làm việc, Khởi nghiệp, Sản xuất — chọn phương án đúng theo nội dung bài.
Việc làm.
Làm việc.
Khởi nghiệp.
Sản xuất.
Nơi gặp gỡ trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là (a) .
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện khác trên cơ sở một hợp đồng lao động là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Thị trường lao động.
Thị trường việc làm.
Thị trường mua bán.
Thị trường trao đổi.
Thị trường lao động được cấu thành bởi những yếu tố nào dưới đây?
Cung - cầu, giá cả sức lao động.
Cung - cầu, giá cả hàng hóa.
Giá cả thị trường và cung - cầu.
Giá cả thỏa thuận và cung - cầu.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người bán sức lao động.
nhà quản lý lao động.
Tổ chức công đoàn.
Bộ trưởng bộ lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người mua sức lao động.
nhà đầu tư chứng khoán.
nhân viên ngân hàng.
người giới thiệu việc làm.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
thị trường tiền tệ.
thị trường chứng khoán.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn; cơ khí,… với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thủy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,… với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.
Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?
Lao động phổ thông không có tay nghề.
Lao động là các chuyên gia cao cấp.
Lao động có kĩ năng và được đào tạo.
Lao động là các nhà quản lý tài năng.
Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
nhà phân phối sức lao động.
nhà quản lý sức lao động.
Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
người môi giới sức lao động.
người kinh doanh sức lao động.
Trong nền kinh tế, yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra lạm phát?
Giảm sản xuất hàng hóa.
Tăng cầu hàng hóa.
Tăng giá nguyên liệu đầu vào.
Giá cả hàng hóa ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của người tiêu dùng?
Thương hiệu.
Giá cả hàng hóa.
Chất lượng sản phẩm.
Tất cả các yếu tố trên.
Thị trường lao động có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây?
Thay đổi nhu cầu thị trường.
Tất cả các yếu tố trên.
Thay đổi công nghệ.
Chính sách tiền tệ.
