wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây **không** phải ý nghĩa của cuộc chiến thắng Phước Long ngày 6/1/1975?

a)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

2.

Nội dung nào sau đây **không** phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973 - 1975?

a)

Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp một số ngành vượt mức năm 1971.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

c)

Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Khôi phục được các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, giao thông vận tải.

3.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc những năm 1954 - 1957 là:

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

Xóa bỏ chế độ người bóc lột người.

c)

Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Hệ thống cải tạo quan hệ sản xuất.

4.

Nội dung nào sau đây **không** phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

5.

Trong thời kì mới, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần:

a)

Ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

b)

Phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi cộng dân.

c)

Ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

Phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hóa.

6.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?

a)

Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thức.

b)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

c)

Thanh niên sung vào đội quân “Nam tiến” cùng đồng bào kháng chiến.

d)

Đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

7.

Nghị quyết 15 (1/1959) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định:

a)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

b)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

c)

Đề nhấn dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

Phá bỏ lực lượng ra miền Bắc cho vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

8.

Một trong những bối cảnh thế giới đã tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là:

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống, phát triển mạnh nhất thế giới.

b)

Phong trào Không liên kết ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh.

d)

Sự hỗ trợ toàn cầu hoá phối toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ.

9.

Điểm mới của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1965 - 1968 là gì?

a)

Là tiến tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.

b)

Là tiến tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.

c)

Trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

d)

Là hậu phương tại chỗ, đóng vai trò quyết định trực tiếp.

10.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

c)

Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

11.

Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến lộ.

12.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

13.

Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19/12/1946?

a)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.

c)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

d)

Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”.

14.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ được tiến hành bằng?

a)

Quân đội Sài Gòn và quân một số nước đồng minh.

b)

Quân Mỹ và quân một số nước đồng minh của Mỹ.

c)

Quân đội tay sai do cố vấn Mỹ chỉ huy.

d)

Quân viện chính Mỹ và quân đội Sài Gòn.

15.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

Miền Nam dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mỹ La-tinh.

16.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã?

a)

Ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

Bỏ rơi thực dân Pháp và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

d)

Dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

17.

Lực lượng tham chiến trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là?

a)

Quân Mỹ, đồng minh và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mỹ và quân một số nước đồng minh.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân một số nước đồng minh.

18.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

“Bình định” toàn bộ miền Nam.

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

19.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

a)

Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

c)

Củng cố tinh thần để quân dân Việt Nam mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ.

d)

Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

20.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 là:

a)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

b)

Tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.

c)

Đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

d)

Tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây.

21.

Mĩ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng từ ngày 18/12/1972 đến 29/12/1972 nhằm mục đích chủ yếu là:

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

b)

Uy hiếp và làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền Nam - Bắc.

c)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

22.

Ý nghĩa sâu đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

c)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

d)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

23.

Lực lượng tham chiến trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mỹ là:

a)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mỹ.

b)

Quân đội tay sai trên toàn cõi Đông Dương.

c)

Quân đội Sài Gòn và hệ thống cố vấn Mỹ.

d)

Quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ.

24.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

b)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

c)

Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia.

25.

Tinh thần chi viện của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

a)

“Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

b)

“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.

c)

Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”.

d)

“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai

27.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

b)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

c)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao.

d)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiểm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

28.

Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1968 so với giai đoạn 1961 - 1965 là gì?

a)

Chính quyền Sài Gòn tăng cường càn quét lực lượng cách mạng.

b)

Cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.

c)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.

d)

Mỹ thực hiện “dùng người Việt trị người Việt.”

29.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979)?

a)

Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.

b)

Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

d)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.

30.

Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1969 - 1972 được:

a)

Mở đầu bằng kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược.”

b)

Tăng cường sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ và đồng minh.

c)

Tăng cường bằng sức mạnh của quân đội Pháp và quân đồng minh của Mỹ.

d)

Tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.

31.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

32.

Thắng lợi nào của Việt Nam đã có vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975).

d)

Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.

33.

Thắng lợi quân sự nào tác động trực tiếp buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược (1972) của quân dân miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

b)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1969) và lần thứ hai (1972) của Mỹ.

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968), trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Thắng lợi Vạn Tường (1965) ở miền Nam, trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.

34.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là gì?

a)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu “Thực túc binh cường, ăn no đánh thắng”.

b)

Người dân hưởng ứng “Quỹ độc lập” và tham gia phong trào “Tuần lễ vàng”.

c)

Thành lập Nhà tiếp tế làm nhiệm vụ thu mua, dự trữ, phân phối nhu yếu phẩm.

d)

Thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do.

35.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mỹ?

a)

Liên minh chống Mỹ được thành lập.

b)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân đội Lào và Campuchia.

c)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.

36.

Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong những năm 1951 - 1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.

b)

Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.

d)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu “Thực túc binh cường, ăn no đánh thắng”.

37.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của quân và dân Miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

d)

Trung ương cục miền Nam được thành lập

38.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc Việt Nam được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

b)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

c)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mỹ cuối năm 1972

d)

Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

39.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc triệu tập Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) là gì?

a)

Do cần phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

b)

Đã hơn 15 năm Đảng vẫn chưa Đại hội để kiện toàn lại tổ chức.

c)

Do cuộc kháng chiến có bước phát triển, cần phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Do cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.

40.

Ngày 22/12/1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?

a)

Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Campuchia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

b)

Tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon lên nắm quyền ở Campuchia.

c)

Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.

41.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

b)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc.

d)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.

42.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến của địch là ở đâu?

a)

Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.

b)

Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.

c)

Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

43.

Những chiến thắng làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ là gì?

a)

Ấp Bắc, Bình Giã, Núi Thành, An Lão, Vạn Tường.

b)

Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành, Ấp Bắc.

c)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

An Lão, Núi Thành, Vạn Tường, Ba Gia, Đồng Xoài.

44.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

b)

Buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Dương.

b)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.

c)

Góp phần làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia

46.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

b)

Buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

47.

Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng tỏ điều gì?

a)

Thế và lực của cách mạng miền Nam lớn mạnh nhanh chóng.

b)

Cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

c)

Cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Miền Nam có khả năng đánh bại “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

48.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

49.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?

a)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

b)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

c)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

d)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

50.

Mỹ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm mục đích gì?

a)

Tăng bước thoát khỏi khó khăn trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

b)

Tập trung toàn bộ lực lượng quân Mỹ xâm lược Lào và Campuchia.

c)

Tạo điều kiện phát huy vai trò quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

d)

Tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mỹ về nước.

51.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là gì?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

52.

Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Không nhận được sự giúp đỡ của các nước trong suốt cuộc kháng chiến.

b)

Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.

c)

Sự quay trở lại xâm lược của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và thực dân Anh.

d)

Bị chủ nghĩa thực dân cũ đặt ách cai trị và áp đặt chính sách đàn áp dã man.

53.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây tiếp tục diễn ra.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

54.

Đến năm 1960, các cuộc nổi dậy lan nhanh thành phong trào Đồng khởi trên khắp Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Tiêu biểu nhất là ở đâu?

a)

Bình Định.

b)

Ninh Thuận.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bến Tre.

55.

Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên (3/1975) đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Chuyển cuộc kháng chiến từ một cuộc tiến công thành cuộc tổng tiến công.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.

c)

Tạo ra thời cơ để ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.

d)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giằng co giữa lực lượng sang thế tiến công.

56.

Thủ đoạn mới về ngoại giao được Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Thỏa hiệp với TQ, hòa hoãn với Liên Xô nhằm cô lập cách mạng Việt Nam.

b)

Tăng số ngày quân, rút dần quân Mĩ về nước.

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Tuyên truyền chiến tranh tâm lí.

57.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện nghệ thuật quân sự chủ động tiến công vào sào huyệt của quân địch.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

d)

Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

58.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mỹ La-tinh.

b)

Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

Miền Nam dưới ách thống trị của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

59.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân 1968?

a)

Mỹ buộc phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ của Việt Nam.

c)

Mỹ chấp nhận đàm phán với ta tại Pari.

d)

Buộc Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

60.

Mỹ buộc phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. Lý do chính nào sau đây dẫn đến quyết định này?

a)

Mỹ buộc phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ ở Việt Nam.

c)

Mỹ chấp nhận đàm phán với ta tại Pari.

d)

Buộc Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

61.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6-1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Việt Bắc thu - đông.

62.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

63.

Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19-12-1946?

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

b)

Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng "Ngày Độc lập".

c)

Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

64.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979 - 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Chỉ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

b)

Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

c)

Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.

65.

Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.

b)

Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

66.

Một trong những vai trò quan trọng của miền Bắc giai đoạn 1969 - 1973 là:

a)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

b)

Chi viện cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia.

c)

Hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Trực tiếp chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

67.

Một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam là:

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam - Bắc.

b)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa: Trung Quốc, Liên Xô, Cam-pu-chia.

c)

Sự ủng hộ của nhân dân Mỹ chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

d)

Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các dân tộc ở Đông Nam Á.

68.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) được thực hiện ở phạm vi nào?

a)

Miền Bắc.

b)

Cả nước.

c)

Đông Dương.

d)

Miền Nam.

69.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là:

a)

Đảng Lao động Đông D­ương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

d)

Đảng Cộng Sản Đông Dư­ơng.

70.

Sự kiện nào sau đây là cần cứ pháp lý quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?

a)

Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

b)

Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.

d)

Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.

71.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.

b)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

c)

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

72.

Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?

a)

Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4/1975).

b)

Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4/1974).

c)

Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3/1988).

d)

Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).

73.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quân dân.

b)

Vũ khí của quân đội Việt Nam hiện đại hơn vũ khí của quân Pháp.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố và mở rộng.

74.

Ngày 22-12-1978, Pôn Pốt đã huy động 19 sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

c)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

75.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Chỉ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

c)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

76.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961 - 1965)?

a)

Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

b)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi trên toàn miền Nam.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Phong trào phá “ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

77.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.

b)

Phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp.

c)

Giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

Giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong dự kiến.

78.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là gì?

a)

Thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".

b)

Sử dụng "chiến tranh đặc biệt tăng cường" ở Lào.

c)

Tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Ních xơn.

d)

Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

79.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là gì?

a)

Sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.

b)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quốc.

80.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989)?

a)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

b)

Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

c)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

81.

Biện pháp chủ yếu của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) là gì?

a)

Hòa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

c)

Tận dụng xương máu người Việt trên chiến trường.

d)

Phá hoại toàn diện kinh tế của ba nước Đông Dương.

82.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là gì?

a)

Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

b)

Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

c)

Mở các cuộc hành quân "bình định – lấn chiếm" vùng giải phóng.

d)

Không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

83.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

b)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

84.

Trong giai đoạn 1965 - 1968, chiến thắng quân sự nào sau đây đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Chiến thắng Núi Thành.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

85.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

b)

Xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

c)

Đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

86.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975?

a)

Làm thất bại vĩnh viễn ý đồ xâm phạm lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam của các thế lực bên ngoài.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

d)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

87.

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975) có ý nghĩa quan trọng đối với kế hoạch giải phóng miền Nam vì đã:

a)

Chuyển cuộc kháng chiến từ một cuộc tiến công thành cuộc tổng tiến công.

b)

Tạo ra thời cơ để ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.

88.

Một trong những bước phát triển mới về văn hóa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 - 1953 là:

a)

Hoàn thành cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.

b)

Hoàn thành việc xóa mù chữ cho người dân trong cả nước.

c)

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập.

d)

Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

89.

Trong giai đoạn 1954 - 1960, sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Thắng lợi của phong trào đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ.

b)

Thắng lợi của cuộc đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Thắng lợi của phong trào phá “ấp chiến lược”, chống bình định.

d)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.

90.

Nội dung cơ bản của chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra cuối năm 1974, đầu năm 1975 là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

b)

Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

d)

Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

91.

Trong những năm 1958 - 1960, miền Bắc đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Tiếp tục tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất.

c)

Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên thực tiễn.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi áp bức, bất công trong xã hội.

92.

Một trong những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ (1969 - 1972) là:

a)

Sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Chiến dịch Cách mạng lấn tới Công hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập.

c)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết.

d)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

93.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954?

a)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

c)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

94.

Mục tiêu của các cuộc hành quân “tìm diệt” trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam là gì?

a)

Củng cố địa vị cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Cố gắng giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

Mở rộng phạm vi chiếm đóng ra cả nước.

d)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

95.

Điểm mới của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1961 - 1965 là:

a)

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, đưa khẩu hiệu “Người cày có ruộng” thành hiện thực.

c)

Bước đầu thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.

d)

Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

96.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều”.

b)

Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.

c)

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

d)

Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.

97.

Âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Nava 1953 - 1954 ở Đông Dương là gì?

a)

Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Tấn công lên Việt Bắc lần hai để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

98.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh?

a)

Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân (1975).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

99.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

d)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

100.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

101.

Sự kiện nào sau đây đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

b)

Cuộc tấn công chiến lược xuân – hè 1972.

c)

Cuộc tổng tiến công và nỏi dậy Xuân 1968

d)

Cuộc tổng tiến công và nỏi dậy Xuân 1975

102.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện nghệ thuật quân sự chủ động tiến công vào sào huyệt của quân địch.

b)

Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

103.

Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mỹ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

a)

“không có gì quý hơn độc lập tự do”.

b)

“nhắm thẳng quân thù mà bắn”.

c)

“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.

d)

Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”.

104.

Chiến thắng nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

A. An Lão (Bình Định).

b)

B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

C. Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

D. Ấp Bắc (Mỹ Tho).

105.

Sự kiện nào sau đây đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

b)

Cuộc tấn công chiến lược xuân – hè 1972.

c)

Cuộc tổng tiến công và nỏi dậy Xuân 1968

d)

Cuộc tổng tiến công và nỏi dậy Xuân 1975

106.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 nhằm mục tiêu gì?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của Pháp

d)

Buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta những địa bàn xung yếu.

107.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là:

a)

Xu thế toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

b)

Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

c)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào.

108.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

c)

buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

109.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là

a)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

“Bình định” và “tìm diệt”

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”

110.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn lần lượt là

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

111.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

c)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953-1954.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

112.

Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ

c)

Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn

d)

Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc

113.

Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.

b)

đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.

c)

Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước

d)

ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

114.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã

a)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

b)

chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

115.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

b)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

c)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

d)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

116.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950

a)

tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.

b)

lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.

d)

làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

117.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

b)

Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.

c)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

d)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

118.

Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

b)

Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam

119.

Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

Chính quyền cách mạng mới được củng có vững chắc và hoàn thiện.

b)

Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.

c)

Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.

d)

Ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

120.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?

a)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

b)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

c)

. Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

d)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

121.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?

a)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.

b)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.

c)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.

122.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

b)

Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

d)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

123.

Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là:

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.

c)

Phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.

d)

Tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.

124.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi gắn liền với

a)

sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.

b)

. tính thần chiến đấu của của nhân dân Đông Nam Á.

c)

sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Đông Nam Á.

d)

sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.

125.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của  nhân dân Việt Nam là

a)

xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

b)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

c)

Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

d)

phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào

126.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là

a)

Tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.

b)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp

c)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phân công giành thắng lợi