Font size
WorksheetsSỐ 1
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận đề cập đến vấn đề nào sau đây?
Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao và ngược lại
Rủi ro càng thấp thì lợi nhuận càng cao
Rủi ro không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp
Mọi khoản đầu tư rủi ro cao đều không đáng thực hiện
Trong các khoản đầu tư sau, khoản nào có rủi ro cao nhất?
Tiền gửi ngân hàng
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu doanh nghiệp
Cổ phiếu công ty khởi nghiệp
Tại sao dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận kế toán trong quản lý tài chính doanh nghiệp?
Vì dòng tiền phản ánh khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp
Vì lợi nhuận kế toán không ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Vì doanh nghiệp không cần lợi nhuận để tồn tại
Vì dòng tiền không liên quan đến hoạt động tài chính
Nguyên tắc chi trả nhấn mạnh điều gì?
Doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng chi trả của mình
Doanh nghiệp chỉ cần quan tâm đến lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận cao đảm bảo doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt
Dòng tiền không quan trọng trong quản lý doanh nghiệp
Theo nguyên tắc sinh lợi, doanh nghiệp cần làm gì để đảm bảo lợi nhuận?
Tập trung tối đa hóa doanh thu mà không cần quan tâm đến chi phí
Tìm kiếm các dự án đầu tư có khả năng sinh lời và tạo ra giá trị khác biệt
Chỉ đầu tư vào các dự án không có rủi ro
Hạn chế tối đa việc vay vốn để tránh rủi ro
Yếu tố nào giúp doanh nghiệp tăng khả năng sinh lợi?
Chỉ tập trung vào giảm chi phí mà không quan tâm đến chất lượng sản phẩm
Giữ nguyên chiến lược kinh doanh mà không cần điều chỉnh
Không ngừng đổi mới và tối ưu hóa mô hình kinh doanh
Đầu tư vào các ngành công nghiệp truyền thống
Thị trường hiệu quả dạng mạnh là thị trường:
Phản ánh được các thông tin liên quan, kể cả thông tin nội gián
Phản ánh được các thông tin liên quan, kể cả thông tin nội gián làm cho nhà đầu tư sinh lời
Phản ánh được các thông tin công bố công khai ở cả hiện tại và quá khứ
Phản ánh được các thông tin công bố công khai ở hiện tại, quá khứ và có thể dự báo trong lai
Thị trường hiệu quả dạng yếu là thị trường:
Phản ánh được các thông tin công bố công khai ở cả hiện tại và quá khứ
Phản ánh được các thông tin công bố công khai ở hiện tại
Thị trường tài chính được coi là hiệu quả khi:
Giá chứng khoán phản ánh đầy đủ và ngay lập tức mọi thông tin có sẵn
Nhà đầu tư luôn có thể dự đoán chính xác giá cổ phiếu
Nhà nước kiểm soát toàn bộ biến động giá trên thị trường
Giá cổ phiếu luôn tăng theo thời gian
Một thị trường tài chính kém hiệu quả sẽ dẫn đến hệ quả nào?
Nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận cao một cách dễ dàng từ thông tin công khai
Giá cổ phiếu luôn phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp
Không ai có thể đạt lợi nhuận cao hơn mức trung bình của thị trường
Các giao dịch luôn được thực hiện với tốc độ nhanh chóng và chính xác
Thị trường hiệu quả dạng yếu có nghĩa là gì?
Giá chứng khoán phản ánh toàn bộ thông tin quá khứ
Giá chứng khoán phản ánh toàn bộ thông tin công khai và nội gián
Giá chứng khoán không bị ảnh hưởng bởi thông tin trong quá khứ
Nhà đầu tư có thể dự đoán giá cổ phiếu bằng cách phân tích biểu đồ giá
Nếu thị trường tài chính đạt hiệu quả dạng yếu, nhà đầu tư có thể sử dụng phương pháp nào để kiếm lợi nhuận vượt trội?
Phân tích kỹ thuật
Phân tích cơ bản
Giao dịch dựa trên tin nội gián
Không có cách nào vì giá đã phản ánh toàn bộ thông tin quá khứ
Nếu một nhà đầu tư có thể liên tục kiếm lợi nhuận nhờ phân tích biểu đồ giá cổ phiếu, điều này chứng tỏ thị trường đang ở dạng nào?
Hiệu quả mạnh
Hiệu quả yếu
Không hiệu quả
Hiệu quả trung bình
Trong thị trường hiệu quả dạng trung bình, giá chứng khoán phản ánh thông tin nào?
Thông tin giao dịch trong quá khứ
Các thông tin liên quan kể cả thông tin nội gián
Chỉ thông tin về giao dịch nội bộ doanh nghiệp
Thông tin công bố công khai ở hiện tại
Nếu thị trường đạt hiệu quả trung bình, phương pháp nào không còn hiệu quả để kiếm lợi nhuận vượt trội?
Phân tích kỹ thuật
Phân tích cơ bản dựa trên báo cáo tài chính
Giao dịch dựa trên tin nội gián
Đầu tư vào các doanh nghiệp có triển vọng dài hạn
Trong một thị trường hiệu quả trung bình, khi công ty công bố báo cáo lợi nhuận tăng đột biến, điều gì sẽ xảy ra?
Giá cổ phiếu tăng ngay trước khi công bố
Giá cổ phiếu tăng mạnh sau khi công bố
Giá cổ phiếu không thay đổi vì thông tin đã được phản ánh
Giá cổ phiếu giảm mạnh do hoảng loạn
Trong thị trường hiệu quả dạng mạnh, nhà đầu tư có thể kiếm lợi nhuận nhờ giao dịch nội gián không?
Có, vì thông tin nội gián có giá trị lớn
Không, vì giá chứng khoán đã phản ánh tất cả thông tin
Có, nhưng chỉ nếu giao dịch nhanh
Không, vì chỉ có phân tích kỹ thuật hiệu quả
Nếu một quỹ đầu tư liên tục đạt lợi nhuận cao hơn mức trung bình thị trường, điều này chứng tỏ:
Thị trường có thể không hiệu quả dạng mạnh
Quỹ chỉ may mắn
Thị trường hoàn toàn hiệu quả
Nhà đầu tư cá nhân không có cơ hội
Chi phí đại diện (agency cost) là gì?
Khoản doanh nghiệp trả cho nhân viên
Chi phí do mâu thuẫn lợi ích giữa underwater quản lý và cổ đông
Khoản thuế doanh nghiệp đóng hàng năm
Chi phí thuê dịch vụ tài chính
Giải pháp nào giúp giảm chi phí đại diện?
Tăng cường minh bạch tài chính và tạo động lực cho quản lý
Hạn chế quyền lợi cổ đông
Không công khai báo cáo tài chính
Loại bỏ cổ đông khỏi quyết định
Thuế thu nhập doanh nghiệp ảnh hưởng đến yếu tố nào?
Chỉ doanh thu
Lợi nhuận và cơ cấu vốn
Không ảnh hưởng
Chỉ tác động kế toán
22. Thuế nào ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp?
Thuế GTGT
Thuế TTĐB
Thuế TNDN
Thuế môn bài
Một doanh nghiệp có thể tối ưu hóa thuế bằng cách nào?
Tăng lương để giảm lợi nhuận
Sử dụng khoản vay để tận dụng khấu hao lãi vay
Tại sao doanh nghiệp vay vốn giúp tiết kiệm thuế?
Vì lãi vay được tính vào chi phí
Vì vay vốn làm tăng dòng tiền
Vì thuế TNDN áp dụng trên doanh thu
Vì vay vốn làm tăng vốn chủ sở hữu
Thuế nào tác động trực tiếp đến giá bán sản phẩm?
Thuế GTGT
Thuế TTĐB
Thuế TNDN
Thuế môn bài
Cách hợp lý để doanh nghiệp tiết kiệm thuế là:
Không nộp thuế
Trốn thuế
Chỉ đóng thuế khi có lợi nhuận lớn
Thực hiện chính sách vay và khấu hao hợp lý
Lá chắn thuế để cập đến việc doanh nghiệp có thể dùng chính sách nào?
Chính sách vay và thu tiền
Chính sách vay và khấu hao
Chính sách vay, khấu hao và thu chi
Chính sách khấu hao và thu chi
Công cụ nào mang lại lá chắn thuế?
Cổ phiếu
Trái phiếu
Cổ phiếu và trái phiếu
Không có công cụ nào
Vòng quay vốn lưu động càng dài thì:
Kỳ luân chuyển ngắn, sử dụng hiệu quả
Kỳ luân chuyển ngắn, sử dụng không hiệu quả
Kỳ luân chuyển dài, sử dụng không hiệu quả
Kỳ luân chuyển dài, sử dụng hiệu quả
Tài sản cố định là:
Tài sản sử dụng dài hạn trong SXKD
Tài sản chỉ tham gia một chu kỳ và không giữ nguyên hình thái
Tài sản tham gia nhiều chu kỳ nhưng không giữ nguyên hình thái
Tài sản ngắn hạn, giá trị thấp
Tài sản doanh nghiệp gồm:
Tài sản ngắn hạn và dài hạn
TSCD và tài sản lưu động
Đặc điểm của tài sản cố định:
Thời gian ngắn, giá trị lớn
Trên 1 năm, mua về bán lại
Thời gian ngắn, giá trị nhỏ
Trên 1 năm, giá trị lớn, dùng cho SXKD
Đâu là tài sản cố định hữu hình?
Quyền sở hữu trí tuệ
Nhà xưởng, máy móc
Danh tiếng thương hiệu
Phần mềm máy tính
Tài sản đầu tư tài chính là:
Các khoản nợ phải trả
Tài sản vật chất doanh nghiệp sở hữu
Chi phí cho sản xuất
Các khoản đầu tư sinh lời
TSCĐ được phân chia theo tiêu chí nào?
Theo hình thái
Theo thời gian sử dụng
Theo nguồn gốc hình thành
Theo giá thị trường
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn do:
Không thay đổi
Hao mòn vật chất
Hao mòn vật chất và vô hình
Hao mòn vô hình
Doanh nghiệp có thể dùng phương pháp khấu hao nào?
Khấu hao đường thẳng
Khấu hao lũy kế
Chiết khấu dòng tiền
Dự báo doanh thu
Tài sản lưu động bao gồm:
Tiền mặt, tiền gửi, hàng tồn kho, khoản phải thu
Đất đai, nhà xưởng
Tất cả cơ doanh nghiệp
Tiền mặt và hàng hóa
Mục tiêu quản lý tài sản lưu động:
Giảm tối đa hàng hóa
Tăng đầu tư vào TSCĐ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định đo bằng:
Số lượng hàng tồn kho
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Tổng tài sản / Doanh thu
Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ
Thị trường vốn cổ phần phản ánh mối quan hệ
Hợp tác
Tín dụng
Đầu tư
Đồng sở hữu
Rủi ro này sinh do thông tin không cân xứng xuất hiện trước khi giao dịch được gọi là
Sự lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức
A và B đều đúng
A và B đều sai
Lãi suất thực là
Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất đã ghi trên các hợp đồng kinh tế
Lãi suất công bố tại các ngân hàng
Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Công cụ nào dưới đây thuộc thị trường vốn
Tín dụng ngân hàng
Cổ phiếu, trái phiếu
Tín phiếu kho bạc
Thương phiếu
Công cụ được giao dịch trên thị trường tiền tệ gồm
Các công cụ dài hạn và công cụ ngắn hạn
Tín phiếu kho bạc, hối phiếu, lệnh phiếu
Tín phiếu kho bạc, hối phiếu
Tín phiếu kho bạc, lệnh phiếu
Căn cứ theo sự can thiệp và quản lý của chính phủ, thị trường tài chính được chia thành
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Căn cứ theo phương thức huy động, thị trường được chia thành:
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ theo sự phát hành lưu thông, thị trường được chia thành:
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ theo thời gian, thị trường được chia thành:
Thị trường chính thức và phi chính thức
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Chính sách tài khóa mở rộng là chính sách:
AD dịch chuyển sang phải và tăng trưởng GDP
AD dịch chuyển sang trái và tăng trưởng GDP
AD dịch chuyển sang trái và giảm GDP
AD dịch chuyển sang phải và giảm GDP
Chính sách tài khóa thu hẹp là chính sách:
AD dịch chuyển sang phải và kìm hãm tăng trưởng
AD dịch chuyển sang trái và thúc đẩy tăng trưởng
AD dịch chuyển sang trái và thúc đẩy tăng trưởng
AD dịch chuyển sang trái và kìm hãm tăng trưởng
Phát biểu nào dưới đây đúng về chính sách tài khóa:
CSTK dùng cùng tiền để tác động vào nền kinh tế
CSTK thu hẹp áp dụng trong thời kỳ kinh tế chậm phát triển
CSTK mở rộng kích thích tăng trưởng nhưng có thể gây lạm phát
CSTK mở rộng áp dụng khi kinh tế phát triển nóng
Điều nào sau đây đúng về chính sách tài khóa mở rộng:
Hạn chế nhu cầu tiêu dùng
Không giảm thuế
Không tác động đến tổng cầu
Tăng chi tiêu công để bù đắp thiếu hụt nhu cầu tư nhân
Nhận định nào sau đây đúng về chính sách tài khóa thuận chu kỳ:
Thúc đẩy kinh tế thuận theo chu kỳ
Thu hẹp khi kinh tế tăng trưởng
Mở rộng khi kinh tế suy thoái
Thu hẹp khi kinh tế suy thoái
Đúng
Sai
Tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt
Thu hẹp tổng cung làm mức giá tăng
Thu hẹp tổng cung làm mức giá giảm
Thu hẹp tổng cầu làm mức giá tăng
Thu hẹp tổng cầu làm mức giá giảm
Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng
Lãi suất giảm, tổng cầu tăng, giá tăng
Lãi suất giảm, tổng cầu giảm, giá tăng
Lãi suất tăng, tổng cầu tăng, giá tăng
Lãi suất tăng, tổng cầu giảm, giá tăng
Bội chi ngân sách địa phương có thể được bù đắp bằng
Phát hành trái phiếu và cổ phiếu, tăng thu giảm chi
Phát hành trái phiếu, tăng thu giảm chi và in tiền
Phát hành trái phiếu quốc tế
Phát hành trái phiếu địa phương và vay từ chính phủ
Bội chi ngân sách trung ương có thể bù đắp bằng
Vay nợ, tăng thu, giảm chi và giảm cung tiền
Vay nợ, tăng chi, giảm thu và giảm cung tiền
Vay nợ, tăng chi, giảm thu và in tiền
Vay nợ, tăng thu, giảm chi và in tiền
Hiệu ứng lấn át đầu tư ảnh hưởng đến xuất khẩu thông qua
Nội tệ mạnh lên, xuất khẩu tăng
Nội tệ mạnh lên, xuất khẩu giảm
Nội tệ yếu đi, xuất khẩu tăng
Nội tệ yếu đi, xuất khẩu giảm
Hiệu ứng lấn át đầu tư xảy ra khi
Chính sách tài khóa nghịch chu kỳ
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thuận chu kỳ
Chính sách tài khóa thu hẹp
Một kết quả của hiệu ứng lấn át đầu tư là
Vốn nước ngoài vào, nội tệ giảm
Vốn trong nước ra ngoài, nội tệ giảm
Vốn nước ngoài vào, nội tệ tăng
Vốn trong nước ra ngoài, nội tệ tăng
Với OMO, NHTW muốn thu hẹp cung tiền sẽ
Bán chứng khoán
Mua chứng khoán
Bán ngoại tệ
Đặc điểm của thuế gián thu là
Dễ thu và khó quản lý
Dễ thu và dễ quản lý
Khó thu và dễ quản lý
Khó thu và khó quản lý
Nhận định đúng về nguồn thu thuế chủ yếu
Không thể phân định
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước phát triển: chủ yếu thuế gián thu
Nước đang phát triển: chủ yếu thuế trực thu
Đảm bảo công bằng giữa những người chịu thuế là của
Thuế gián thu
Thuế trực thu và gián thu
Thuế trực thu
Không loại thuế nào công bằng tuyệt đối
Nhận định đúng về thuế trực thu và gián thu
Trực thu đánh vào giá cả, gián thu vào thu nhập
Trực thu đánh vào người tiêu dùng, gián thu vào người sản xuất
Trực thu đánh vào người sản xuất, gián thu người tiêu dùng
Trực thu vào thu nhập, gián thu vào giá cả
Một số loại thuế trực thu là
Thuế thu nhập, môn bài, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập, môn bài
Thuế thu nhập, môn bài, xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập, môn bài, tiêu thụ đặc biệt
Chi lương cho cán bộ đại học công lập thuộc
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
Chi đầu tư giáo dục
Chi thu nhập
Chi sửa chữa lớn TSCĐ đơn vị sự nghiệp nhà nước
Chi đầu tư phát triển
Chi thực hiện nghiệp vụ
Chi thường xuyên
Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ
Chi sửa chữa nhỏ TSCĐ đơn vị sự nghiệp nhà nước
Chi đầu tư phát triển
Chi xây dựng cơ bản
Chi thường xuyên
Khoản thu lớn nhất NSNN là
Tiền khai thác tài nguyên
Hoạt động kinh tế nhà nước
Thuế, phí, lệ phí
Xổ số kiến thiết
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động lên cung tiền qua cơ chế
Tỷ lệ tăng → chi phí huy động giảm → cung tiền giảm
Tỷ lệ giảm → chi phí huy động giảm → cung tiền giảm
Tỷ lệ tăng → chi phí huy động tăng → cung tiền giảm
Tỷ lệ giảm → chi phí huy động tăng → cung tiền giảm
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
Số tiền NHTW giữ lại
Số tiền NHTM giữ lại, không được cho vay hay đầu tư
Số tiền NHTM nộp lên NHTW
Số tiền NHTW giữ lại để cấp cho NHTM
Nhược điểm của dự trữ bắt buộc
Chậm trễ hành chính
Tác động nhỏ đến tiền tệ
Có tính quyền lực
Tác động không đồng đều
Doanh nghiệp có ≥2 thành viên và chịu trách nhiệm vô hạn là
CTTNHH
CTCP
DNTN
CTHD (công ty hợp danh)
Mục tiêu tài chính của công ty cổ phần
Tối đa hóa lợi nhuận
Tăng thu nhập người lao động
Tối đa hóa giá trị cho cổ đông
Tăng doanh thu, giảm chi phí
Loại hình được phát hành trái phiếu
TNHH, Cổ phần
TNHH
Cổ phần
TNHH, Cổ phần, Hợp danh
Tài sản lưu động có đặc điểm
Giá trị nhỏ, 1 chu kỳ, giữ nguyên hình thái
Giá trị nhỏ, 1 chu kỳ, không giữ hình thái
1 chu kỳ, không giữ hình thái
Nguyên tắc tiền có giá trị thời gian do
Chi phí cơ hội, lạm phát, kỳ vọng
Rủi ro, lạm phát, kỳ vọng
Chi phí cơ hội, lạm phát, rủi ro
Rủi ro, lạm phát, xu thế đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định phản ánh
Mức lợi nhuận mà TSCD tạo ra
Số tiền chi trả cho TSCD
Lợi nhuận từ tài sản lưu động
Số năm sử dụng TSCD
Tỷ giá hối đoái là gì?
Giá của một đơn vị vàng bằng nội tệ
Giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng vàng
Giá của hàng hóa xuất khẩu
Giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng nội tệ
Nếu tỷ giá USD/VND tăng từ 24.000 lên 25.000, điều nào đúng?
VND lên giá
USD mất giá
VND mất giá
Không xác định được
Tỷ giá kỳ hạn (forward rate) là gì?
Tỷ giá áp dụng ngay lập tức
Tỷ giá thỏa thuận hôm nay nhưng giao dịch trong tương lai
Tỷ giá do Chính phủ quy định
Tỷ giá trung bình 30 ngày
Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) là:
Sổ ghi chép các khoản thu-chi ngân sách
Báo cáo tài sản của quốc gia
Sổ ghi chép các hoạt động xuất khẩu
Ghi chép mọi giao dịch kinh tế giữa người cư trú của quốc gia với nước khác
Nếu tỷ giá USD/VND giảm từ 26.000 xuống 25.000, tác động ngắn hạn đến xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là:
Xuất khẩu tăng
Xuất khẩu giảm
Xuất khẩu không đổi
Chưa xác định được
Trong chế độ tỷ giá cố định, nếu cán cân vàng lại thâm hụt, điều nào có thể xảy ra:
Quốc gia phải vay thêm vốn từ nước ngoài
Dự trữ ngoại hối tăng
Xuất khẩu tăng mạnh
Đầu tư nước ngoài giảm về 0
Tài sản của doanh nghiệp được chia thành:
Tài sản cố định và tài sản nợ
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Vốn điều lệ và vốn đầu tư
Tài sản cố định và tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần được tính bằng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + thuế GTGT
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận tài chính + chi phí tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:
Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần – Chi phí cố định
Doanh thu thuần – Chi phí tài chính
Lợi nhuận sau thuế – Chi phí bán hàng
Tài sản cố định của doanh nghiệp phải thỏa mãn điều kiện:
Thời gian sử dụng dưới 1 năm
Giá trị nhỏ
Chỉ bao gồm máy móc thiết bị
Thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị lớn
Hao mòn vô hình của tài sản cố định là:
Sự giảm giá trị do hao mòn vật chất
Sự giảm giá trị do tiến bộ công nghệ, thay đổi kỹ thuật
Sự tăng giá trị theo thời gian
Hư hỏng do sử dụng quá mức
Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần thường áp dụng cho:
Tài sản cần thu hồi vốn nhanh
Tài sản không bị hao mòn
Đầu tư đất đai
Tài sản hao mòn đều theo thời gian
Ưu điểm lớn nhất của huy động vốn qua Vốn chủ sở hữu là:
Chi phí vốn thấp hơn vốn nợ
Không có nghĩa vụ trả nợ bắt buộc
Không làm pha loãng quyền sở hữu của các cổ đông
Không ảnh hưởng tới quyền kiểm soát của công ty
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn sẽ làm tăng:
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Cả tài sản và vốn chủ sở hữu
Đâu là nguồn huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp:
Vay tín chấp ngắn hạn
Phát hành cổ phiếu
Tín dụng thương mại
Vay thấu chi ngân hàng
Công cụ chủ yếu của chính sách tài khóa là
Dự trữ bắt buộc và lãi suất
Tỷ giá hối đoái và nghiệp vụ thị trường mở
Thuế và chi tiêu Chính phủ
Lãi suất tái chiết khấu và lãi suất liên ngân hàng
Khi Ngân hàng trung ương bán tín phiếu trên thị trường mở (OMO) dẫn đến:
Cung tiền tăng
Cung tiền giảm
Cung tiền không đổi
Chưa xác định được
Trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước, chi trả lương cho công chức thuộc:
Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi xây dựng cơ bản
Chi trả nợ
Chức năng nào KHÔNG phải của tiền tệ?
Phương tiện trao đổi
Đơn vị tính toán
Chức năng dự trữ
Chức năng sản xuất
Nếu trái phiếu A có tính thanh khoản thấp hơn trái phiếu B (các yếu tố khác không đổi), điều nào đúng?
Lãi suất trái phiếu A thấp hơn
Lãi suất trái phiếu A cao hơn
Lãi suất 2 trái phiếu bằng nhau
Không thể so sánh được
