wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập nhận thức triết học

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Nêu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Xác định câu trả lời thiếu nội dung nhất:

a)

Là cơ sở, mục đích, động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

b)

Là nguồn gốc, cơ sở, mục đích của nhận thức.

c)

Là mục đích, cơ sở, động lực của nhận thức và làm tiêu chuẩn cho kinh nghiệm.

d)

Thước đo để phát hiện sự đúng sai của cảm giác, của kinh nghiệm và của lý luận.

2.

Cho 4 luận điểm sau. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy tâm:

a)

Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng.

b)

Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung.

c)

Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.

d)

Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan của con người tạo ra.

3.

Câu 3. Cho 4 luận điểm sau. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy vật biện chứng:

a)

Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mờ mẫm, mất phương hướng. Do đó lý luận phải có trước và không phụ thuộc vào thực tiễn.

b)

Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người muốn có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa vào cơ sở vật chất.

c)

Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn.

d)

Động vật và thực vật hoàn toàn khác nhau, không có nguồn gốc chung.

4.

Cho 4 luận điểm sau. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật biện chứng:

a)

Thế giới tồn tại khách quan còn quy luật vận động và phát triển của thế giới đó do ý thức con người tạo ra.

b)

Phát triển là quá trình tiến bộ, theo đường thẳng.

c)

Mỗi chân lý khoa học dù là có tính tương đối vẫn chứa đựng yếu tố của chân lý tuyệt đối.

d)

Vật chất là thực tại, tồn tại phụ thuộc vào cảm giác của con người.

5.

Cho 4 luận điểm sau. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình:

a)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triển.

b)

Phủ định của phủ định là sự loại bỏ hoàn toàn sự vật cũ.

6.

Cho 4 luận điểm sau. Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy vật siêu hình:

a)

Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng

b)

Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không có quan hệ với nhau vì cái tất nhiên sâu sắc, bên trong, ổn định còn cái ngẫu nhiên phong phú, bên ngoài, biến đổi.

c)

Nội dung chân lý có tính khách quan còn hình thức chân lý có tính chủ quan.

d)

Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên, trong xã hội và tư duy.

7.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy vật siêu hình trong lịch sử:

a)

Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

b)

Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.

c)

Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng có vai trò tích cực trong sự phát triển lịch sử.

8.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử:

a)

Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

b)

Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất.

c)

Một quốc gia có thể thoát khỏi chế độ phong kiến nhờ thay đổi phương thức sản xuất.

d)

Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.

9.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy vật siêu hình trong lịch sử:

a)

Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự hoạt động của các quy luật đó.

b)

Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ý muốn con người.

c)

Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.

d)

Tất cả cái gì thúc đẩy con người hành động đều phải thông qua đầu óc của họ. Vì vậy phải tìm động lực sâu xa của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người.

10.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử:

a)

Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

b)

Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất được hình thành không tuỳ thuộc ý muốn của những người sản xuất.

c)

Một quốc gia có thể thoát khỏi chế độ phong kiến nhờ thay đổi phương thức sản xuất.

d)

Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.

11.

Câu 11. Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử:

a)

a. Về mặt khách quan, nhà nước xuất hiện là do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được.

b)

b. Cơ sở trực tiếp hình thành các giai cấp là lòng tham của con người.

c)

c. Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần.

d)

d. Đạo đức và nghệ thuật là các yếu tố phản ánh và phụ thuộc vào các hoạt động kinh tế.

12.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử:

a)

Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế không có cũng có thể giải thích đầy đủ bất kỳ học thuyết chính trị nào

b)

Chỉ dựa vào các quan hệ kinh tế không có cũng có thể giải thích đường bất kỳ tư tưởng pháp quyền nào.

c)

Mọi thuyết đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.

d)

Hoạt động của con người khác với động vật là có ý thức, vì thế ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ.

13.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy vật lịch sử: Chọn đáp án đúng.

a)

a. Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính vật chất quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

b)

b. Nguyên nhân của mọi biến đổi trong lịch sử, xét đến cùng là do tư tưởng của con người đang luôn luôn thay đổi.

c)

c. Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

d. Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

14.

Cho 4 luận điểm sau đây. Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tôm lịch sử:

a)

a. Quy luật kinh tế là quyết định mặc dù chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự hoạt động của các quy luật đó.

b)

b. Xã hội là một tổng số các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo hoàn cảnh địa lý.

c)

c. Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

d)

d. Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu quốc gia quyết định.

15.

Một sinh viên đã tóm tắt nội dung khái niệm tồn tại xã hội thành 4 điểm như sau. Hãy phát hiện một điểm tóm tắt có nội dung sai:

a)

Đó là một khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chỉ toàn bộ các yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển.

c)

Bao gồm hoàn cảnh tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất tinh thần.

d)

Trong đó phương thức sản xuất chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số.

16.

Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung khái niệm “quan hệ sản xuất” trong 4 điểm sau:

a)

Mối quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất được gọi là quan hệ sản xuất.

b)

Cùng như lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất của xã hội.

c)

Tính vật chất của quan hệ sản xuất được biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người.

d)

Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội.

17.

Hãy phát hiện một điểm tóm tắt sai nội dung mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong các điểm sau:

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau.

b)

Tác động biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất.

c)

Đó là quy luật xã hội phổ biến trong tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp.

d)

Quy luật này vạch rõ sự phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, đồng thời quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại lực lượng sản xuất.

18.

Phát hiện luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:

a)

Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất

b)

Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử

c)

Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến

d)

Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

19.

Phát hiện luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:

a)

Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp

b)

Tư liệu lao động là cơ sở của sự kế tục lịch sử

c)

Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với lực lượng sản xuất của xã hội

20.

Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị xã hội. Luận điểm này thể hiện lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế).

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

21.

Phủ định biện chứng là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là sự phủ định có tính khách quan (tự thân phủ định), có tính kế thừa và có thêm yếu tố mới.

b)

Là sự phủ định có sự can thiệp của con người, có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển.

c)

Là tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ.

d)

Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người.

22.

Cái chung (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là cái được tập hợp từ tất cả cái riêng lại, mang tính khách quan, phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

b)

Là những mặt, thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng, mang tính khách quan, phổ biến và sâu sắc.

c)

Là cái toàn thể được tập hợp lại từ nhiều bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến.

d)

Là những mặt, thuộc tính, quá trình có trong nhiều cái riêng được con người tạo ra rất phổ biến.

23.

Cái riêng (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình có tính toàn vẹn tồn tại tương đối độc lập với các sự vật khác.

b)

Chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại ngẫu nhiên, không lặp lại với cái riêng khác.

c)

Chỉ một cái khác với cái chung, là cái bộ phận của cái chung.

d)

Chỉ một sự vật, hiện tượng có tính quy định không chính thể, phụ thuộc vào cái riêng khác, chỉ nó mới có.

24.

Hiện tượng (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố bên ngoài có tính chủ quan và là hình thức biểu hiện của bản chất.

b)

Là hình thức biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của bản chất .

25.

Những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện của bản chất được gọi là hiện tượng.

a)

Những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện của bản chất được gọi là hiện tượng.

b)

Là những mặt, mối liên hệ, yếu tố biểu hiện bên trong của bản chất.

26.

Nội dung (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là toàn bộ các mặt, quan hệ, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng diễn ra trong sự vật.

b)

Là tổng hợp các mặt, yếu tố, quan hệ, do người tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.

c)

Là tổng số các mặt, yếu tố, quan hệ được sắp xếp theo ý muốn để tạo nên sự vật, hiện tượng nào đó.

d)

Là tổng hợp các mặt có tính quy định tạo nên sự vật.

27.

Hình thức (theo nghĩa triết học) là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là phương thức tổ chức, kết cấu và tồn tại của nội dung.

b)

Là tổng số các mặt biểu hiện bên ngoài của nội dung.

c)

Là vẻ bề ngoài của nội dung.

d)

Là phương thức kết cấu của nội dung, cứ tính chủ quan do con người tạo ra cho phù hợp với nội dung.

28.

Xác định quan niệm sai về thực tiễn trong các quan niệm sau đây:

a)

Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ bản chất của đối tượng.

b)

Thực tiễn là kết quả của nhận thức, trong đó sự phân tích lý luận là cơ bản nhất.

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức, nó đòi hỏi tư duy con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Nhận thức đúng hay sai không được xác định chỉ trong nhận thức.

29.

Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy vật lịch sử trong 4 luận điểm sau đây:

a)

Quan hệ sản xuất là những quan hệ xã hội có tính pháp lý, quyết định mọi quan hệ xã hội khác.

b)

Trong một cung điện, người ta suy nghĩ khác trong một túp lều tranh.

c)

Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.

d)

Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do định mệnh chi phối.

30.

Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm lịch sử trong 4 luận điểm sau đây:

a)

Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

b)

Vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nên kiến trúc thượng tầng chỉ đóng vai trò thụ động trong sự phát triển lịch sử.

c)

Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi tuỳ theo ý muốn con người .

31.

Cho 4 luận điểm sau đây: Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy vật tầm thường (duy vật siêu hình, máy móc) trong 4 luận điểm sau đây:

a)

Dân di thực vì thiên.

b)

Do có được những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, đồng thời thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình.

c)

Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là chuyển biến quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.

d)

Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

32.

Quan hệ sản xuất bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây. Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa:

a)

Quan hệ thuê mướn nhân công.

b)

Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất.

c)

Quan hệ về tổ chức quản lý.

d)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.

33.

Xã hội là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp, trong đó có ba yếu tố cơ bản nhất. Hãy chỉ ra một yếu tố viết sai:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Hoàn cảnh địa lý.

d)

Kiến trúc thượng tầng.

34.

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện ở 5 điểm. Hãy chỉ ra một điểm viết không đúng:

a)

Thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.

b)

Không phụ thuộc vào tồn tại xã hội.

c)

Tính kế thừa trong sự phát triển.

d)

Tác động trở lại tồn tại xã hội.

35.

Hãy chỉ ra một vai trò lực lượng sản xuất trong một hình thái kinh tế - xã hội bị viết sai:

a)

Là nền tảng vật chất- kỹ thuật của xã hội.

b)

Là nhân tố, xét đến cùng, quyết định sự hình thành và phát triển của mọi xã hội.

c)

Tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển.

36.

Hãy chỉ ra một vai trò quan hệ sản xuất trong hình thái kinh tế - xã hội bị viết sai:

a)

Là quan hệ cơ bản, quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác.

b)

Là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội.

c)

Thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người.

d)

Tiêu biểu cho bộ mặt của xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định.

37.

Hãy chỉ ra quan niệm đúng trong 4 quan niệm về xã hội sau đây:

a)

Xã hội là một tổng số những bộ phận rời rạc.

b)

Xã hội là một tổng hợp có tính máy móc, ngẫu nhiên các yếu tố.

c)

Xã hội là một chỉnh thể phức tạp, vận động và phát triển theo các quy luật khách quan.

d)

Xã hội là một tổng thể được cấu thành chỉ bởi những con người sinh vật.

38.

Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng máy hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp. Thí dụ có hình ảnh trên nhằm nêu bật vai trò quyết định, xét đến cùng, sự phát triển xã hội là yếu tố nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Công cụ sản xuất.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Lực lượng sản xuất.

39.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân chia xã hội thành giai cấp là; Chỉ ra nguyên nhân đúng và cơ bản nhất.

a)

Nguyên nhân kinh tế.

b)

Nguyên nhân chính trị.

c)

Nguyên nhân năng lực bẩm sinh ở từng nhóm người.

d)

Nguyên nhân nghề nghiệp khác nhau.

40.

Cơ sở triết học của biện chủ quan duy ý chí là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

41.

Một nhóm sinh viên tranh luận về chân lý, hãy xác định ý kiến nào đúng nhất: Chân lý là

a)

Quan điểm được đa số ủng hộ

b)

Quan điểm được mọi người trong cuộc họp bỏ phiếu tán thành

c)

Một quan điểm được nhiều nhà khoa học thừa nhận

d)

Một quan điểm được chứng minh trong thực tiễn là đúng

42.

Một sinh viên định nghĩa bệnh chủ quan duy ý chí bằng các biểu hiện đặc trưng sau đây. Hãy chỉ ra một biểu hiện không đúng với bệnh chủ quan duy ý chí.

a)

Suy nghĩ và hành động nóng vội

b)

Chạy theo nguyện vọng chủ quan

c)

Không tính tới điều kiện và khả năng thực tế

d)

Luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan

43.

Để phòng ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí cần thực hiện các nguyên tắc nhận thức và hành động sau đây. Hãy chỉ ra một nguyên tắc không phù hợp.

a)

Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật

b)

Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

c)

Lấy dân làm gốc, lắng nghe nguyện vọng chính đáng của dân

d)

Lấy ý chí và nguyện vọng làm điểm xuất phát cho mọi chủ trương, kế hoạch công tác

44.

Một sinh viên nhận thức về hoàn cảnh địa lý như sau. Hãy chỉ ra một nhận thức sai

a)

Giữa xã hội và hoàn cảnh địa lý (tự nhiên) thường xuyên diễn ra sự trao đổi chất

b)

Sự trao đổi chất này được thực hiện trong quá trình lao động sản xuất

c)

Hoàn cảnh địa lý là yếu tố thường xuyên, tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội

d)

Do đó hoàn cảnh địa lý là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

45.

Một sinh viên nhận thức về vấn đề môi trường như sau. Hãy chỉ ra một nhận thức sai

a)

Vấn đề môi trường phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người

b)

Vấn đề môi trường phụ thuộc vào năng lực vận dụng các quy luật tự nhiên

c)

Vấn đề môi trường phụ thuộc vào mật độ dân số

d)

Vấn đề môi trường không phụ thuộc vào chế độ xã hội

46.

Phát hiện một đặc trưng bị viết sai. Kinh tế tri thức là nền kinh tế có các đặc trưng sau đây.

a)

Tri thức trở thành tài nguyên quan trọng nhất

b)

Thúc đẩy dân chủ hoá xã hội

c)

Thúc đẩy hình thành một xã hội học tập

d)

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực hàng đầu tạo ra sự tăng trưởng.

47.

Hãy phát hiện một nhận định sai. Trực quan sinh động là

a)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

b)

Giai đoạn phản ánh trực tiếp khách thể bằng các khái niệm

c)

Giai đoạn nhận thức đối tượng bằng các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng

d)

Giai đoạn chưa nhận thức được bản chất, quy luật của sự vật

48.

Hãy phát hiện một nhận định sai. Tư duy trừu tượng là:

a)

Giai đoạn nhận thức tiếp theo giai đoạn trực quan sinh động

b)

Giai đoạn nhận thức cao hơn dựa trên cơ sở những tài liệu do trực quan sinh động đem lại

c)

Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực nên có nguy cơ phản ánh sai lệch hiện thực

d)

Giai đoạn nhận thức bằng cảm giác, tri giác và suy luận

49.

Một sinh viên giải thích nguyên tắc nhận thức “Tính toàn diện của sự xem xét” như sau, Phát hiện một điểm giải thích chưa chính xác

a)

Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên tắc này đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của nó

c)

Phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn và phức tạp của nó

d)

Căn cứ của nguyên tắc này là tư duy của con người ở mỗi thời điểm đều có thể bao quát được hết mọi mặt phong phú của sự vật

50.

Một sinh viên giải thích nguyên tắc nhận thức “Phải xem xét sự vật trong sự phát triển” như sau. Phát hiện một điểm giải thích chưa chính xác

a)

Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là nguyên lý về sự phát triển

b)

Theo nguyên tắc này, cần vận dụng quy luật Lượng-chất để hiểu được cách thức phát triển của sự vật

c)

Theo nguyên tắc này ta chỉ cần liệt kê các giai đoạn vận động lịch sử mà sự vật đã trải qua là hiểu được thực chất sự phát triển của sự vật

51.

Kiến trúc thượng tầng được hình thành như thế nào? Một sinh viên đã trả lời như sau. Phát hiện một điểm trả lời sai:

a)

Sự hình thành và phát triển của kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định

b)

Đồng thời kiến trúc thượng tầng còn có quan hệ kế thừa đối với một số yếu tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ

c)

Bất cứ sự biến đổi nào trong kiến trúc thượng tầng cũng giải thích được chỉ bằng nguyên nhân kinh tế

d)

Bản thân những yếu tố trong kiến trúc thượng tầng cũng tác động lẫn nhau, gây ra những biến đổi nhất định ở đó

52.

Một sinh viên đã nhận thức về kiến trúc thượng tầng như sau. Phát hiện một nhận thức sai:

a)

a. Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng không tồn tại tách rời nhau, mà tác động qua lại lẫn nhau

b)

b. Những tác động qua lại trong nội bộ kiến trúc thượng tầng dẫn tới những kết quả nhiều khi không thể giải thích được chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế

c)

c. Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều này sinh trên cơ sở hạ tầng, phần ảnh cơ sở hạ tầng

d)

d. Các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở hạ tầng

53.

Cơ sở hạ tầng có vai trò như thế nào đối với kiến trúc thượng tầng? Một sinh viên đã trả lời như sau, Phát hiện một câu trả lời sai:

a)

Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy

b)

Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn cũng sẽ dẫn tới sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó sẽ mất theo ngay tức khắc

d)

Cùng có những yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng cũ tồn tại dai dẳng sau khi cơ sở kinh tế sinh ra nó không tồn tại

54.

Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng. Phủ định biện chứng là:

a)

Phủ định có tính kế thừa

b)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định

c)

Phủ định chấm dứt quá trình phát triển

d)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến

55.

Xác định quan niệm sai về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng.

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng.

b)

Quan hệ giữa cái chung và cái riêng là quan hệ có tính chủ quan.

c)

Quan hệ giữa cái chung và cái riêng là có tính phổ biến.

d)

Cái chung là bộ phận còn cái riêng là cái toàn thể.

56.

Câu 56. Chọn câu trả lời đúng. Triết học Mác là triết học:

a)

Tách rời giữa lý luận và thực tiễn.

b)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

c)

Chỉ coi trọng thực tiễn.

d)

Chỉ coi trọng lý luận.

57.

Xác định quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào? Ý thức tự nó chỉ có thể làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức thật sự chỉ có tác dụng khi nó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Nhị nguyên luận.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

58.

Chân lý chỉ tồn tại trong nhận thức con người, vì vậy nội dung của chân lý tỷ lệ thuộc vào chủ quan của con người. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

59.

Không có lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm mất phương hướng. Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáo điều. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Nhị nguyên luận.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

60.

Tính năng động chủ quan của ý thức con người muốn phát huy có hiệu quả bao giờ cũng phải dựa trên cơ sở vật chất. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Nhị nguyên luận.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

61.

Mọi tri thức, dù trực tiếp hay gián tiếp, dù ở trình độ cao hay thấp, xét đến cùng đều dựa trên cơ sở thực tiễn. Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Nhị nguyên luận.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

62.

Nhiệm vụ của đội phòng cháy chữa cháy là sẵn sàng đến dập tắt các đám cháy xảy ra ở bất kỳ nơi nào, vào thời điểm nào. Có thể phân tích nhiệm vụ đó theo cặp phạm trù nào là sát hợp nhất?

a)

Cái riêng- cái chung.

b)

Nguyên nhân- kết quả.

c)

Tất nhiên- ngẫu nhiên.

d)

Khả năng- hiện thực.

e)

Bản chất- hiện tượng.

63.

Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào. Luận điểm trên đây thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế).

c)

Thuyết không thể biết.

d)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.

64.

Phương thức sản xuất đời sống vật chất ............ toàn bộ quá trình đời sống xã hội, đời sống chính trị và đời sống tinh thần của xã hội. Luận điểm này viết thiếu hai từ. Hãy chọn cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó:

a)

Thúc đẩy.

b)

Chi phối.

65.

Điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm các yếu tố: Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa và không đúng.

a)

Hoàn cảnh tự nhiên.

b)

Văn hoá phi vật thể

c)

Dân số.

d)

Phương thức sản xuất.

66.

Lực lượng sản xuất vật chất bao gồm các yếu tố sau. Hãy chỉ ra một yếu tố viết thừa.

a)

Đối tượng lao động.

b)

Công cụ lao động.

c)

Người lao động.

d)

Tư liệu lao động.

67.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố............... trong lịch sử, xét đến cùng là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực. Luận điểm trên bị viết thiếu hai từ. Hãy chọn cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó:

a)

Thứ yếu.

b)

Chủ yếu.

c)

Quan trọng.

d)

Quyết định.

68.

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật.......... của sự phát triển xã hội. Luận điểm này bị viết thiếu hai từ. Hãy chọn ra cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó:

a)

Đặc thù.

b)

Tạm thời.

c)

Riêng biệt.

d)

Chung nhất.

69.

Sự thay thế phương thức sản xuất đã lỗi thời bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn, đó là cách mạng xã hội. Quan niệm này thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.

70.

Ý thức xã hội là sự phản ánh tích cực tồn tại xã hội. Luận điểm này thể hiện lập trường triết học nào? Chọn Câu trả lời đúng nhất.

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

71.

Ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội, vì vậy nó không có vai trò gì đối với tồn tại xã hội. Quan niệm này biểu hiện lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường (chủ nghĩa duy vật kinh tế).

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử.

72.

Ý thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật:

a)

Ý thức tự nó làm thay đổi tư tưởng. Như vậy ý thức hoàn toàn không có tác dụng gì đối với thực tiễn.

b)

Ý thức là phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực.

d)

Ý thức là cái quyết định vật chất. Vật chất chỉ là cái thụ động...

73.

Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình:

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chỉ phối chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều về giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

c)

Sai lầm của phép siêu hình không phải ở chỗ đã thừa nhận các sự vật có liên hệ với nhau, mà sai lầm là ở chỗ ngoài tính khách quan, tính phổ biến của mối liên hệ còn đưa ra quan điểm về tính phong phú của mối liên hệ.

d)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều về, có thể chuyển hoá cho nhau.

74.

Sự phát triển theo nghĩa chung nhất là gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình:

a)

Là xu hướng vận động làm nảy sinh cái mới

b)

Là xu hướng thống trị của thế giới, tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn theo những quy luật nhất định.

c)

Là xu hướng vận động tiến lên từ đơn giản đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật hiện tượng.

d)

Là xu hướng vận động làm cho sự vật không tăng lên về khối lượng, thể tích, quy mô, trọng lượng, kích thước.

75.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng rút ra phương pháp nhận thức đúng dẫn như thế nào? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình - duy tâm:

a)

Hiện tượng biểu hiện ra bên ngoài của bản chất, thường làm sai lệch bản chất nên tốt nhất là nhận thức, hành động đi thẳng vào bản chất sẽ tránh được sai lầm.

b)

Phương pháp nhận thức đúng là đi từ hiện tượng đến bản chất, đi từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, không nhầm lẫn hiện tượng với bản chất.

c)

Nhận thức và hành động của con người không thể đạt tới bản chất của sự vật vì nó bị vỏ số hiện tượng bao bọc bên ngoài, trong đó lại có những hiện tượng làm sai lệch, xuyên tạc bản chất.

d)

Chỉ có bản chất mới là mối quan hệ khách quan, còn hiện tượng là mối quan hệ chủ quan do tác động tiêu cực của con người tạo ra làm sai lạc bản chất. Do đó, muốn nhận thức đúng bản chất, con người đi thẳng vào tìm hiểu và nắm lấy bản chất sẽ tránh được sai lầm.

76.

Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả thể hiện như nào? Xác định câu trả lời theo quan điểm siêu hình:

a)

Trong những điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau.

b)

Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra một kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả không thể chuyển hóa cho nhau.

c)

Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có sau kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và ngược lại. Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau.

d)

Trong điều kiện xác định, nguyên nhân có trước kết quả, một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình vận động.

77.

Nếu ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu quan hệ nhân - quả. Xác định câu trả lời theo quan điểm duy tâm:

a)

Để có kết quả theo mong muốn phải biết phát hiện và điều khiển các nguyên nhân, khắc phục những nguyên nhân ngược chiều, tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều hướng tới kết quả.

b)

Vì nguyên nhân có trước kết quả nên muốn có kết quả theo mong muốn thì chờ đợi ở nguyên nhân sẽ xảy ra. Sau đó lại sử dụng kết quả đó tạo ra nguyên nhân tiếp sau để được hưởng kết quả cao hơn.

c)

Quan hệ nhân quả là quan hệ do chủ quan của con người tạo ra cho nên trong nhận thức và hành động con người chắc chắn nhận được kết quả do mình tạo ra.

d)

Nguyên nhân có trước kết quả vì thế cứ chờ đợi thì sớm hay muộn kết quả sẽ tới.

78.

Nêu giá trị phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên. Xác định câu trả lời theo quan điểm bất khả tri:

a)

Thông qua nghiên cứu nhiều cái ngẫu nhiên để phát hiện cái tất nhiên. Nắm lấy cái tất nhiên để hành động đồng thời dự phòng xử lý kịp thời với cái ngẫu nhiên.

b)

Mục đích của nhận thức và hành động là đạt tới cái tất nhiên để có tự do. Nhưng cái tất nhiên tồn tại như vật lý nó nên con người chỉ có thể nắm được cái ngẫu nhiên.

c)

Nắm lấy cái tất nhiên, chi phối, điều khiển, phòng ngừa cái ngẫu nhiên. Đó là mục đích của nhận thức và hành động của con người trong khi giải quyết mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

79.

Thực tiễn là gì? Xác định câu trả lời theo quan điểm duy tâm:

a)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính vật chất, tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

b)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính xã hội- lịch sử làm biến đổi tự nhiên, xã hội theo hướng tích cực, tiến bộ, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

c)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, làm biến đổi tự nhiên- xã hội theo hướng tích cực, trong đó sản xuất vật chất là thực tiễn cơ bản nhất.

d)

Là toàn bộ những hoạt động của con người có tính mục đích, tính vật chất, tính lịch sử- xã hội, trong đó sản xuất tinh thần là thực tiễn cơ bản nhất.

80.

Bốn nhân viên của một doanh nghiệp đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào một cuộc tranh luận. Xác định ý kiến đúng nhất:

a)

Do vật chất quyết định ý thức nên giám đốc chỉ cần tăng lương cho người lao động là họ sẽ hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.

b)

Do vai trò tác động tích cực của ý thức nên chỉ cần thường xuyên giáo dục ý thức, tư tưởng cho người lao động là họ sẽ tự giác hăng hái sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt.

c)

Vì vật chất và ý thức có quan hệ biện chứng nên đối với người lao động phải vừa khuyến khích vật chất vừa giáo dục chính trị tư tưởng.

d)

Ý chân lý là cụ thể nên phải tùy hoàn cảnh, tùy đối tượng cụ thể mà tăng thêm khuyến khích vật chất hoặc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng hoặc đồng thời nhấn mạnh cả hai yếu tố đó, không nên vận dụng theo một số đo chủ quan, cứng nhắc.

81.

Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm sau

a)

Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phủ định hai lần

b)

Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là sự phát triển do mâu thuẫn bên trong

c)

Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là phát triển theo chu kỳ

d)

Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là tính kế thừa, tính lặp lại và tính chất tiến lên của sự phát triển.

82.

Phát hiện câu đúng và có nội dung đầy đủ nhất. Phủ định của phủ định là

a)

Sự lặp lại hoàn toàn cái ban đầu

b)

Cái tổng hợp biện chứng của cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất

c)

Sự xuất hiện cái mới như là kết quả tổng hợp của những yếu tố tích cực trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất

d)

Sự xuất hiện cái mới có nội dung toàn diện, phong phú và cao hơn cái khẳng định ban đầu và cái phủ định lần thứ nhất.

83.

Vận động theo nghĩa chung nhất là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.

b)

Là phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến vận động tư duy.

c)

Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong hành tinh của chúng ta kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy.

d)

Là phương thức tồn tại, thuộc tính cố hữu của vật chất bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong trái đất của chúng ta, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến vận động tư duy.

84.

Mỗi quan hệ biện chứng giữa đứng im và vận động của vật chất thể hiện như thế nào? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Vận động của vật chất là tuyệt đối, còn sự đứng im là tương đối nhằm bảo đảm các dạng cụ thể của quá trình phát hoá trong tự nhiên. Sự vận động là một mặt thuần biện chứng.

b)

Từng hình thức vận động của vật chất chỉ tồn tại tương đối với đặc trưng của những dạng vật chất cụ thể, còn sự vận động của vật chất là tuyệt đối nói chung, nó chỉ khác nhau mà không có mâu thuẫn.

c)

Các hình thức vận động chuyển hoá cho nhau từ thấp đến cao và ngược lại gây ra sự đứng im là tương đối, sự vận động là một mẫu thuần biện chứng.

d)

Sự đứng im tương đối và sự vận động là tuyệt đối của vật chất thể hiện sự phân hoá của vật chất về lượng mà không thay đổi về chất.

85.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc- đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.

b)

Ý thức có nguồn gốc siêu nhiên, đó là sản phẩm tinh thần đặc biệt được tạo hoá kết tinh lại gọi là tinh thần thế giới tha hoá vào con người.

c)

Ý thức có nguồn gốc tự nhiên, ở mọi dạng vật chất đều có vì thế con người có ý thức cũng giống như gan tiết ra mật, cây sinh ra quả vậy.

d)

Đi tìm nguồn gốc của sự hình thành ý thức không phải tìm ở thế giới bên ngoài con người, mà tìm thấy từ bên trong con người, đó là tổng hợp các cảm giác của con người. Điều đó khẳng định không có cảm giác thì không có ý thức.

86.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Ý thức có nguồn gốc xã hội là do lao động và ngôn ngữ tạo ra.

b)

Ý thức có nguồn gốc xã hội là do con người sống trong xã hội, tiếp xúc với nhau tạo ra.

c)

Ý thức có nguồn gốc xã hội là do con người sống trong xã hội, tiếp xúc với nhau và lao động tạo ra.

d)

Ý thức có nguồn gốc xã hội là do con người sống trong xã hội, tiếp xúc với nhau, lao động và ngôn ngữ tạo ra.

87.

Bản chất của ý thức là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là sản phẩm của một dạng vật chất- đó là não người. Não người sinh ra ý thức cũng như mọi sản phẩm vật chất khác do con người tạo ra.

b)

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan đã được cải biến trong não người.

c)

Triết học duy vật siêu hình giải thích bản chất ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách thụ động hoàn toàn giống cái gương soi.

d)

Phân ánh năng động và sáng tạo là đặc trưng thuộc bản chất của ý thức.

88.

Xác định câu trả lời đúng nhất trong các lập luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

a)

Giới tự nhiên, xã hội có trước và sinh ra ý thức, ý thức có sau và phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất.

b)

Ý thức được vật chất sinh ra và quyết định, nhưng sau khi ra đời nó tác động tích cực trở lại vật chất thông qua nhận thức và hoạt động thực tiễn.

c)

Không có con người, không có cảm giác của con người thì mọi cái tồn tại ngoài con người đều trở thành không xác định. Vì thế sự tồn tại con người có trước tất cả và quyết định tất cả.

d)

Thế giới trước hết có cái tính thần. Nó được triển khai do quá trình phát triển theo các quy luật biện chứng thành thế giới vật chất và con người. Con người trở lại tự nhận thức mình cũng là cái tính thần có dấu tiến trở lại tự nhận thức mình.

89.

Tính năng động, sáng tạo của ý thức dựa trên những điều kiện nào? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Ý thức chỉ phụ thuộc vật chất khi nó sinh ra (nguồn gốc). Còn khi đã hình thành thì nó không còn phụ thuộc vào vật chất nữa, nó có đời sống riêng. Chỉ khi đó ý thức mới phát huy được tính năng động, sáng tạo.

b)

Sự năng động, sáng tạo của ý thức luôn luôn dựa trên những tiến đề vật chất và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Sáng tạo của ý thức không phụ thuộc vào điều kiện vật chất. Nó hoạt động độc lập, năng động, chủ quan.

90.

Nêu mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất của sự vật. Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Sự vật nào cũng có sự thống nhất giữa lượng và chất. Chất và lượng có mâu thuẫn. Sự biến đổi về lượng tích lũy lại dẫn đến sự biến đổi về chất. Sự biến đổi căn bản về chất tạo ra bước nhảy và chuyển sự vật cũ sang sự vật mới.

b)

Sự biến đổi về chất và lượng không phải mâu thuẫn. Chỉ có sự khác nhau là lượng biến đổi nhanh hơn chất. Bước nhảy chỉ xảy ra khi chất biến đổi căn bản.

c)

Sự biến đổi về chất nhanh hơn biến đổi về lượng mới tạo ra bước thay đổi căn bản về chất. Chất cũ mất đi, sự vật cũ bị phá vỡ, sự vật mới sinh ra.

d)

Chỉ có sự thay đổi từ lượng đến chất là theo xu hướng tiến lên. Còn sự thay đổi từ chất đến lượng là khung thể diễn ra.

91.

Phủ định của phủ định là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là phủ định lần thứ hai, vừa phủ định lại vừa khẳng định lần phủ định thứ nhất, làm cho sự vận động diễn ra theo đường xoáy ốc, sự vật hình như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn.

b)

Sự phát triển cao hơn, có hình thức đa dạng, phong phú theo đường thẳng, đường xoáy ốc hay đường khép kín.

c)

Là vừa phủ định và phủ nhận mang nhiều hình thức phong phú, nhiều về như đường tròn, đường xoáy ốc hoặc đường thẳng theo xu hướng tiến lên đến vô cùng.

d)

Là sự khẳng định có tính kế thừa làm cho hình thức phủ định qua nhiều giai đoạn phong phú và được lặp lại theo đường tròn khép kín, đường dích dắc, đường xoáy ốc.

92.

Những nguyên tắc cơ bản của lý luận nhận thức là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức, thừa nhận khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan vào ý thức con người, đối với con người không có gì là không thể biết, là sự thừa nhận nhận thức là quá trình biện chứng và cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn.

b)

Là sự thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập ngoài ý thức con người, là khả năng nhận thức của con người, đối với con người có nhiều điều không thể biết, là thừa nhận tính biện chứng của quá trình nhận thức.

c)

Là quá trình biện chứng, thừa nhận đối tượng nhận thức là khách quan, chủ thể nhận thức của con người là có hạn, do đó kết quả khả năng nhận thức của con người là đáng nghi ngờ.

d)

Là thừa nhận đối tượng nhận thức tồn tại khách quan, chủ thể nhận thức thực là con người có thể nhận thức đúng, quá trình nhận thức diễn ra trực tiếp một lần là hoàn thiện.

93.

Con người có khả năng nhận thức được đúng thế giới không? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Có khả năng nhận thức đúng thế giới khách quan, nhưng nhận thức đúng là con người có thể nhận thức đúng, quá trình nhận thức diễn ra trực tiếp một lần là hoàn thiện.

b)

Có khả năng nhận thức đúng thế giới khách quan, nhưng nhận thức đúng là quá trình nhận thức diễn ra gián tiếp, từng bước, từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

c)

Không có khả năng nhận thức đúng thế giới khách quan, vì nhận thức của con người là có hạn, do đó kết quả nhận thức của con người là đáng nghi ngờ.

d)

Không có khả năng nhận thức đúng thế giới khách quan, vì nhận thức của con người là có hạn, do đó kết quả nhận thức của con người là không thể biết.

94.

Chân lý có những tính chất gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Chân lý có tính cụ thể, có nội dung khách quan, vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối.

b)

Không có chân lý trừu tượng, chân lý có hình thức chủ quan, nội dung khách quan, không có tính tương đối vì chân lý luôn luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

c)

Chân lý có nội dung khách quan, hình thức chủ quan, chân lý có tính trừu tượng cao siêu, chân lý còn có tính tuyệt đối và tính tương đối.

d)

Chỉ có nội thức chủ quan và nội dung khách quan, chân lý là bao giờ cũng cụ thể, chỉ có chân lý tuyệt đối, không có chân lý tương đối vì thực tiễn luôn luôn biến đổi và nhận thức con người là có hạn.

95.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định. Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới hợp quy luật ra đời. Cần có thái độ tích cực ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ cái mới và kiên quyết từ bỏ cái cũ lỗi thời. Cái mới ra đời thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại.

b)

Phủ định của phủ định là quá trình cái mới ra đời. Cần có thái độ giúp đỡ, ủng hộ, bảo vệ cái mới. Vì khi nó ra đời thường gặp nhiều khó khăn.

c)

Phủ định của phủ định là làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời phù hợp quy luật. Cần phải xây dựng thái độ ủng hộ, giúp đỡ, phê phán cái mới.

d)

Phủ định của phủ định là quá trình cái cũ mất đi, cái mới ra đời hợp quy luật. Cần có nhận thức đúng về vai trò tích cực, tiến bộ của cái mới.

96.

Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu quan hệ biện chứng giữa lượng và chất. Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Phải kiên trì tích lũy về lượng mới có sự thay đổi về chất, tạo ra bước ngoặt. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn. Ngược lại, chỉ có thay đổi căn bản về chất mới chuyển được cái cũ sang cái mới.

b)

Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi chưa tích lũy được lượng cần thiết. Nhưng đôi khi chưa tích lũy đủ lượng cũng phải thay đổi về chất. Ngược lại, không được trừ trừ, do dự, bảo thủ khi lượng đã được tích lũy.

c)

Lượng- chất có quan hệ biện chứng. Không được nóng vội, chủ quan, duy ý chí khi lượng đã được tích luỹ đủ và ngược lại.

d)

Phải kiên quyết, không trù trừ, do dự, thay đổi về chất khi lượng đã được tích luỹ đủ.

97.

Xác định quan niệm siêu hình về chân lý.

a)

Chân lý bao giờ cũng cụ thể, không có chân lý trừu tượng.

b)

Nội dung chân lý có tính khách quan, còn hình thức biểu hiện chân lý thì mang tính chủ quan.

c)

Chân lý là kiến thức đúng đắn được thực tiễn kiểm nghiệm.

d)

Có thể hiểu chân lý cũng là sự phù hợp giữa chủ quan với khách quan

e)

Chân lý không bao giờ chuyển hoá thành sai lầm.

98.

Hãy xác định chủ trương có tính Duy tâm chủ quan trong các tình huống sau:

a)

Đại hội VIII năm 1996 nhận định: Nhiệm vụ chuẩn bị các tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kì mới đầy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Đại hội IX năm 2001 chủ trương: trước hết phải phát triển mạnh lực lượng sản xuất, rồi tuỳ theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mà quan hệ sản xuất từng bước được cải tiến theo cho phù hợp.

c)

Trong điều kiện lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều như ở nước ta hiện nay, chúng ta chủ trương thực hiện nhiều loại hình sở hữu, do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế.

d)

Trong 5 năm (1976-1980) khi bố trí cơ cấu kinh tế, các nhà lãnh đạo nước ta thường xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, không tính tới điều kiện và khả năng thực tế của đất nước.