wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vĩ mô 50 câu ON TẬP THÊM

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tác động "hất ra" (hay còn gọi là tác động lấn át) của chính sách tài chính là do:

a)

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

b)

Giảm chi tiêu của chính phủ, làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

c)

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

d)

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

2.

GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

b)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

c)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

d)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

3.

Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):

a)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

b)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

c)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước

d)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách

4.

GNP được tính theo giá trị thị trường bằng:

a)

Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao.

b)

Thu nhập quốc dân cộng với tiết kiệm quốc dân.

c)

GDP tính theo giá trị thị trường cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài.

d)

GDP tính theo giá trị thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài.

5.

GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia tính theo:

a)

Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm.

b)

Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm.

c)

Quan điểm lãnh thổ và sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm.

d)

Quan điểm lãnh thổ.

6.

Sản lượng cân bằng là mức sản lượng tại đó:

a)

Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế.

b)

Đường tổng cầu cắt đường 450.

c)

Tổng cung bằng tổng cầu.

d)

Các lựa chọn đều đúng

7.

Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:

a)

Thời gian tiêu thụ

b)

Độ bền trong quá trình sử dụng

c)

Mục đích sử dụng

d)

Các lựa chọn đều đúng

8.

Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:

a)

tối đa của nền kinh tế

b)

mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh

c)

mà tại đó nền kinh tế còn tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất

d)

các lựa chọn đều đúng

9.

Tổng sản phẩm quốc dân có thể đo lường bằng tổng của:

a)

Sản phẩm quốc dân ròng, tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập khả dụng.

b)

Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.

c)

Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hóa trung gian.

d)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng.

10.

Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:

a)

Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài

b)

Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nước ngoài đang sản xuất ở VN

c)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

d)

Giá trị hàng hóa trung gian lớn hơn giá trị hàng hóa cuối cùng

11.

Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa thì lãi suất thực tế sẽ:

a)

Bằng 0

b)

Nhỏ hơn 0

c)

Không âm

d)

Lớn hơn 0

12.

Trong nền kinh tế đóng có chính phủ:

a)

Tiết kiệm luôn luôn bằng đầu tư

b)

Chi tiêu của chính phủ luôn luôn bằng thuế của chính phủ

c)

Cán cân thương mại luôn luôn cân bằng

d)

Thặng dư của khu vực tư nhân phải bằng thâm hụt ngân sách của chính phủ và ngược lại

13.

Trong nền kinh tế giản đơn:

a)

Xuất khẩu luôn luôn bằng nhập khẩu

b)

Tiết kiệm luôn luôn bằng đầu tư

c)

Nhu cầu tiết kiệm luôn luôn bằng nhu cầu đầu tư

d)

Chi tiêu của chính phủ luôn bằng thuế của chính phủ

14.

Khoản chi tiêu 40.000$ mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức của bạn được tính vào GDP của Mỹ như thế nào:

a)

Đầu tư tăng 40.000$ và xuất khẩu ròng tăng 40.000$

b)

Xuất khẩu ròng tăng 40.000$

c)

Tiêu dùng tăng 40.000$ và xuất khẩu ròng giảm 40.000$

d)

Không có tác động nào vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất trong nước

15.

Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ:

a)

Các lựa chọn đều đúng

b)

Tăng xuất khẩu ròng

c)

Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

d)

Thặng dư hoặc thâm hụt cán cân thanh toán

16.

Lạm phát là sự gia tăng của:

a)

GDP danh nghĩa

b)

Mức giá chung

c)

Mức thu nhập bình quân

d)

Giá cả một mặt hàng

17.

Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không thể thay đổi

d)

Không thay đổi

18.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

b)

Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế

c)

Nhập khẩu và xuất khẩu tăng

d)

Các lựa chọn đều đúng

19.

Ngân hàng Trung Ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:

a)

Cả hai lựa chọn đều đúng

b)

Cả hai lựa chọn đều sai

c)

Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ

d)

Mua hoặc bán ngoại tệ

20.

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, NHTƯ phải:

a)

Các lựa chọn đều sai

b)

Dùng nội tệ để mua ngoại tệ

c)

Dùng ngoại tệ để mua nội tệ

d)

Không can thiệp vào thị trường ngoại hối

21.

Số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái được xếp vào dạng:

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp tự nhiên

22.

Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:

a)

Các lựa chọn đều sai

b)

Các lựa chọn đều đúng

c)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế

d)

Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất

23.

Tỉ lệ lạm phát năm 2002 bằng 9% có nghĩa là:

a)

Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc.

b)

Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc.

c)

Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm 2001.

d)

Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm 2001.

24.

GDP được tính bằng cách nào trong các lựa chọn sau đây?

a)

không lựa chọn nào đúng.

b)

đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng

c)

GDP – chi tiêu cho tiêu dùng – chi tiêu chính phủ

d)

GDP – chi tiêu chính phủ

25.

Chi tiêu đo lường giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định được gọi là gì?

a)

Thu nhập khả dụng.

b)

Sản phẩm quốc dân ròng

c)

Tổng sản phẩm quốc dân

d)

Thu nhập quốc dân.

26.

Yếu tố nào sau đây được coi là nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển kinh tế?

a)

Tiền lương tăng

b)

Đổi mới công nghệ

c)

Xuất khẩu tăng

d)

Thu nhập quốc gia tăng

27.

Nếu lãi suất là 8%, bạn sẽ chọn phương án nào giữa 100$ ngày hôm nay và 116$ ngày này hai năm sau?

a)

Không chọn phương án nào

b)

Không có gì khác biệt giữa hai phương án trên

c)

100$ ngày hôm nay

d)

116$ ngày này 2 năm sau

28.

Người cho vay sẽ được lợi và người đi vay bị thiệt trong trường hợp nào?

a)

Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

b)

Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng

c)

Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

d)

Các lựa chọn đều không đúng

29.

Tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây?

a)

Các lựa chọn đều đúng

b)

Cán cân thanh toán

c)

Cán cân thương mại

d)

Sản lượng quốc gia

30.

Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$, thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?

a)

3,1%

b)

2,5%

c)

3,0%

d)

2,8%

31.

Theo lý thuyết của Keynes, những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp?

a)

Phá giá, giảm thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ

b)

Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ

c)

Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ

d)

Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ

32.

Nhận định nào sau đây về tiết kiệm quốc gia là sai:

a)

Tiết kiệm quốc gia bằng tổng của các khoản tiền gửi trong tài khoản tiết kiệm của hệ thống ngân hàng

b)

Tiết kiệm quốc gia bằng đầu tư quốc gia tại mức lãi suất cân bằng

c)

Tiết kiệm quốc gia bằng tổng của tiết kiệm cá nhân và tiết kiệm công cộng

d)

Tiết kiệm quốc gia chính là phần sản lượng còn lại sau khi đa thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và chính phủ

33.

Nếu khuynh hướng tiêu dùng cận biên nhỏ hơn 1, thì khi có thêm một đồng trong thu nhập khả dụng, bạn sẽ:

a)

Luôn tăng tiêu dùng nhiều hơn một đồng

b)

Luôn tăng tiêu dùng ít hơn một đồng

c)

Luôn tăng tiêu dùng thêm một đồng

d)

Không thể biết chắc, còn tùy thuộc vào ý thích của bạn

34.

Nếu NHTƯ giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:

a)

Không thể kết luận

b)

Giảm

c)

Tăng

d)

Không đổi

35.

Chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất:

a)

Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và giảm thâm hụt

b)

Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và giảm thâm hụt

c)

Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụt

d)

Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụt

36.

Khi số nhân tác động đưa nền kinh tế đến điểm cân bằng mới, lúc đó tổng chi tiêu dự kiến sẽ:

a)

Thay đổi bằng đúng mức thay đổi của sản lượng thực tế.

b)

Không thay đổi.

c)

Thay đổi luôn nhỏ hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế.

d)

Thay đổi luôn lớn hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế.

37.

Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:

a)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuất.

b)

Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.

c)

Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta.

d)

Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra.

38.

Nếu chỉ số giá trong thời kỳ thứ ba là 125% và thời kỳ thứ tư là 140% thì mức lạm phát trong thời kỳ thứ tư so với thời kỳ thứ ba là:

a)

12%

b)

11,2%

c)

Không thể tính được vì không có thông tin về thời kỳ gốc

d)

15%

39.

Hoạt động nào sau đây của ngân hàng Trung Ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:

a)

Tăng lãi suất chiết khấu

b)

Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

d)

Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

40.

Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát?

a)

Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương

b)

Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

c)

Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài

d)

Các lựa chọn đều đúng

41.

Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước tăng nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Giảm

c)

Tăng

d)

Không thể kết luận

42.

Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:

a)

Học sinh trường trung học chuyên nghiệp

b)

Sinh viên năm cuối

c)

Người nội trợ

d)

Bộ đội xuất ngũ

43.

Theo lý thuyết xác định sản lượng, nếu tổng chi tiêu kế hoạch (tổng cầu dự kiến) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì:

a)

Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

b)

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

c)

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

d)

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

44.

Khi tính GDP hoặc GNP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng?

a)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ.

b)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ.

c)

Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.

d)

Chi tiêu của chính phủ với tiền lương.

45.

Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước:

a)

Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ

b)

Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

c)

Các lựa chọn đều sai

d)

Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

46.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:

a)

Thu nhập quốc gia không đổi

b)

Mức giá chung thay đổi

c)

Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách

d)

Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

47.

Số nhân của tổng cầu phản ánh:

a)

Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

b)

Mức thay đổi trong tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.

c)

Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi.

d)

Không câu nào đúng.

48.

Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi là:

a)

Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mại

b)

Đồng nội tệ giảm giá

c)

Sản lượng tăng

d)

Các lựa chọn đều đúng

49.

Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:

a)

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm

b)

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

c)

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối

d)

Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối

50.

Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9 Yd (Y:thu nhập khả dụng). Tiết kiệm S ở mức thu nhập khả dụng 100 là:

a)

Không thể tính được

b)

S = 10

c)

S = 0

d)

S = - 10