WorksheetsNGÂN HÀNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN CUỐI KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 11
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Trong cuộc Cách mạng Nê-đéc-lan (thế kỉ XVI), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm “ngọn cờ” tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân?
Thanh giáo.
Ảnh giáo.
Đạo Tin lành.
Thiên Chúa giáo.
Ở Pháp, nền tảng của hệ tư tưởng dẫn chủ tư sản chính là
Cải cách tôn giáo.
Văn hóa Phục hưng.
thuyết Kinh tế học cổ điển.
Triết học Ánh sáng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình về kinh tế của cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
Sự ra đời của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.
Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào?
Quý tộc phong kiến.
Quý tộc mới.
Chủ nô.
Nông nô.
Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.
Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.
Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.
Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Thống nhất thị trường dân tộc.
Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.
Hình thành quốc gia dân tộc.
Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đặt dưới sự lãnh đạo của
giai cấp tư sản và quý tộc mới.
giai cấp tư sản và chủ nô.
giai cấp tư sản.
giai cấp vô sản.
Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?
Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc.
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.
Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?
Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
Sự thống trị giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.
Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?
Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776)
Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920)
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848)
Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862)
“Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” - đó là mục tiêu chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
giáo dục.
Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân
A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
B. Anh và đế quốc Mĩ.
C. Tây Ban Nha và Pháp.
D. Pháp và Đức.
Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?
Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu
Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.
Nhờ cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868
Nhờ đánh bại để quốc Mạc phủ ở Nhật Bản
Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.
Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
Lực lượng lao động ngày càng chất lượng hơn.
Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
Châu Âu và Bắc Mỹ.
Tây Âu và Châu Á.
Bắc Mỹ và Nam Á.
Châu Á và Châu Phi.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi (1945)
hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.
hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
xuất hiện các tổ chức quốc tế.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
đổi mới hình thức kinh doanh.
Trong đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở
châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
Đức.
I-ta-li-a.
Nhật.
Anh.
Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội.
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.
Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.
Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí nền kinh tế.
Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Kinh nghiệm quản lí.
Liên minh quân sự.
Liên kết khu vực.
Hợp tác quốc tế.
Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
Đặc điểm mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
Chủ nghĩa tư bản dựa trên cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản công nghiệp.
Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
Bồ Đào Nha.
Pháp.
Liên Xô.
Mĩ.
Một trong những nước công hoà đầu tiên gia nhập LB Cộng hoà XHCN Xô viết vào năm 1922 là
U-crai-na.
Trung Quốc.
Ai Cập.
Ấn Độ.
Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông qua văn kiện nào?
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn thành lập Liên Xô.
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.
Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã
hoàn thành quá trình thành lập nhà nước.
kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc.
thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.
giải quyết vấn đề hòa bình cho nhân dân.
Liên Xô là tên gọi tất cả
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Liên minh các đảng ở nước Nga.
Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Phong trào liên kết toàn Xô viết.
Sau 1945, các nước Đông Âu xây dựng nền dân chủ nhân dân dựa trên sự hỗ trợ
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Liên Xô.
Nội dung nào sau đây không phải là đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?
Chứng minh cho học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học.
Thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.
Có vị cách tổ chức bị áp bức đứng lên đấu tranh.
Tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Thái Lan.
D. Hàn Quốc.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
Việt Nam.
Indonexia.
Thái Lan.
Philippin.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
Cuba.
Braxin.
Áchentina.
Mêhicô.
Em có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
Sự sụp đổ này là tất yếu của lịch sử phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Quá trình xâm lược của các nước đế quốc phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
khủng hoảng, suy thoái.
đang được hình thành.
ổn định, phát triển.
sụp đổ hoàn toàn.
Về chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. "chia để trị".
B. "ngu dân".
C. "đồng hóa".
D. "phân phong".
Một trong những chính sách về văn hóa mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở Đông Nam Á là gì?
Áp dụng chính sách ngu dân.
Sử dụng biện pháp chia để trị.
Thống qua địa chủ, cường hào.
Dùng rượu và thuốc phiện.
Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm
truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.
hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.
phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX?
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a từ thế kỷ XVI đến XIX?
Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.
Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.
Phong trào do Động Keo và Si-vô-tha chỉ huy.
Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.
Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858-1859) Pháp đã sử dụng chiến thuật
chinh phục từng gói nhỏ.
chiến tranh chớp nhoáng.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh chắc, tiến chắc.
Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?
Cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha.
Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.
phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy.
cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.
Từ đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bởi
khuynh hướng dân chủ tư sản.
khuynh hướng cách mạng vô sản.
chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc.
chủ nghĩa dân tộc và dân quyền.
Năm 1945, những quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập là
Việt Nam, Lào, Thái Lan.
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.
Sau khi giành độc lập, tình hình kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?
Phát triển rất mạnh mẽ.
Nghèo nàn và lạc hậu.
Công nghiệp phát triển.
Phát triển thương nghiệp.
Một trong những nội dung phản ánh đúng về tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.
kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
văn hóa truyền thống dần tộc được truyền bá.
văn hóa phương Tây đã chiếm vai trò chủ đạo.
Sau khi giành độc lập, những năm 50 – 60 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?
Kinh tế hướng nội.
Kinh tế hướng ngoại.
Kinh tế bao cấp.
Kinh tế tập trung.
Những năm 60 – 70 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?
Kinh tế hướng nội.
Kinh tế hướng ngoại.
Kinh tế bao cấp.
Kinh tế tập trung.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Việt Nam và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po và Thái Lan.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới phong trào kháng chiến của nhân dân các nước Đông Nam Á thất bại?
Sự chênh lệch về lực lượng và trang bị.
Các nước Đông Nam Á không liên kết.
Phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Ý chí xâm lược của các nước châu Âu.
Điểm giống nhau của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đâu thế kỉ XX là gì?
Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc số 1 châu Á.
Đều là thuộc địa của các nước phương tây thời kì này.
Tiến hành cải cách để nước theo mô hình phương Tây.
Đều không đạt được mức độ tương đồng cuộc cải cách.
Bài học nào mà Việt Nam có thể rút ra từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?
Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
Áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.
Trong lịch sử, Việt Nam luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc vì lý do nào sau đây?
Do có vị trí địa chính lược quan trọng.
Có diện tích và dân số lớn nhất khu vực.
Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.
Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.
Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận
A. Bạch Đằng.
B. Như Nguyệt.
C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
trận Bạch Đằng.
trận Như Nguyệt.
trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là
trận Bạch Đằng.
trận Như Nguyệt.
trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần?
Tính chính nghĩa của kháng chiến.
Kế sách đánh giặc đúng đắn.
Tinh thần đoàn kết của quân dân ta.
Kẻ địch gặp khó khăn.
Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?
Kinh tế - xã hội.
Chính trị - ngoại giao.
Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Văn hóa - giáo dục.
Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?
Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.
Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.
Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.
Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.
Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng năm 938?
Lợi dụng địa hình, địa vật.
Tận công bất ngờ.
Vượt không nhà trống.
Nghi binh, mai phục.
Triều đại nào sau đây đã 3 lần tiến hành kháng chiến đánh bại quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII?
Triều Hồ.
Triều Trần.
Triều Lý.
Triều Lê.
Tư tưởng “Tiên phát chế nhân” là nét nổi bật của cuộc kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Kháng chiến chống Tống thời Lý.
Kháng chiến chống Minh thời Lý.
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.
Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.
Dòng sông nào đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông – Nguyên trong lịch sử Việt Nam?
Sông Lục Nam.
Sông Cửu Long.
Sông Bạch Đằng.
Sông Vàm Cỏ.
Bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” được ra đời trong bối cảnh của cuộc kháng chiến nào sau đây?
Kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
Kháng chiến chống quân Nam Hán thời Ngô.
Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.
Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.
Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch đã được sử dụng đầu tiên trong cuộc kháng chiến nào sau đây?
Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X.
Kháng chiến chống quân Nguyên thế kỷ XIII.
Kháng chiến chống quân Minh thế kỷ XV.
Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII.
Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?
Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938.
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981.
Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077.
Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427.
Một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm là
truyền thống yêu nước.
truyền thống hiếu học.
truyền thống quân phiệt.
truyền thống hiếu thảo.
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỷ X đến XIX là do
tinh thần quốc tế không thuận lợi cho cuộc kháng chiến.
nhân dân không có tinh thần chiến đấu chống xâm lược.
kẻ thù có sức mạnh kinh tế, khoa học kỹ thuật vượt trội.
triều đình không đoàn kết được nhân dân để kháng chiến.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X.
Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII.
Kháng chiến chống quân Tống thế kỷ XI.
Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỷ XIX.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, các kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?
Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.
Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
Một trong những vai trò của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (thế kỷ XVIII) là
lật đổ chính quyền cai trị phương Bắc.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.
đem lại tự do, dân chủ cho nhân dân.
Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa là cuộc đấu tranh giai cấp, vừa đảm nhận sứ mệnh chiến tranh bảo vệ tổ quốc?
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Bà Triệu.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Nhận xét nào sau đây là đúng về nguyên nhân chung dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII)?
Có vũ khí, trang bị tốt hơn kẻ thù.
Biết phát huy đoàn kết quốc tế.
Biết phát huy sức mạnh nội lực.
Luôn sử dụng cách đánh lâu dài.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn phát tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh.
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.
Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.
Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh (1407) thất bại vì một trong những lý do nào sau đây?
Nhà Hồ không phát huy được thế mạnh của truyền thống dân tộc.
Vũ khí, trang bị của quân đội nhà Hồ yếu kém, lạc hậu hơn kẻ thù.
Nhà Hồ chủ động tấn công, nhưng thế của quân Minh quá mạnh.
Đa số các quý tộc, tôn thất nhà Trần đầu hàng và hở trợ nhà Minh.
Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?
Đất nước có độc lập, chủ quyền.
Đất nước mất độc lập, tự chủ.
Đất nước thống nhất, chủ quyền.
Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
A. Hai Bà Trưng.
B. Bà Triệu.
C. Khúc Thừa Dụ.
D. Phùng Hưng.
Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
Hai Bà Trưng.
Bà Triệu.
Lý Bí.
Phùng Hưng.
Sự kiện nào sau đây đã kết thúc thời kỳ Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường.
Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương, lập nhà nước Vạn Xuân.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo.
Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam nhằm lật đổ ách đô hộ nhà Minh?
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Bà Triệu.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng ban đầu, Lê Lợi đã tổ chức
Hội nghị Bình Than.
Hội thề Lũng Nhai.
Hội nghị Diên Hồng.
Hội thề Đồng Quan.
Một trong những đồng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn (1771-1802) là đã
lật đổ ách đô hộ và thống trị của nhà Minh.
hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.
bước đầu xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.
xóa bỏ chế độ phong kiến, lập ra chế độ mới.
Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (179 TCN đến năm 938) là
chênh lệch về tương quan lực lượng.
không được sự ủng hộ của nhân dân.
quy tụ người Việt chống đối, ẩn dật.
điều kiện thời tiết quá khắc nghiệt.
Từ thắng lợi của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa trong lịch sử dân tộc Việt Nam, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Duy trì đội đại đoàn kết toàn dân tộc.
Kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng.
Thực hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
Nhờ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.
Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là
khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.
thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
lực lượng thủy binh chủ yếu và tiên phong.
nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) là
A. sử dụng chiến thuật du kích.
B. có sự lãnh đạo của một vị tướng tài ba.
C. có sự tham gia của nhân dân.
D. được sự giúp đỡ của nước ngoài.
Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam có giá trị nguyên giá trị đến ngày nay là
củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị.
triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều
diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.
diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.
giết chết được chủ tướng của quân giặc.
sự dụng kế sách “đóng cọc gỗ”.
