Font size
WorksheetsCâu hỏi về lãi suất và trái phiếu
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Lãi suất....phản ánh chính xác hơn chi phí vay mượn.
Giảm
Thị trường
Danh nghĩa
Thực
Khi lãi suất.....thấp, có nhiều thuận lợi khi.....và hạn chế đến......
Danh nghĩa; cho vay; mượn
Thị trường; cho vay; mượn
Thực; cho vay; mượn
Thực; đi vay; cho vay
......quy định rằng lãi suất danh nghĩa bằng với lãi suất thực cộng với tỷ lệ lạm phát kỳ vọng.
phương trình Keynes
phương trình tiền tệ
phương trình Marshall
phương trình Fisher
So sánh một trái phiếu chiết khấu và trái phiếu coupon có cùng kỳ hạn,
không thể đo lường được giá trị hoàn vốn cho một khoản trái phiếu coupon.
trái phiếu coupon có thời gian đáo hạn hiệu quả hơn.
không thể đo lường được giá trị hoàn vốn cho một khoản trái phiếu chiết khấu.
trái phiếu chiết khấu có lợi suất đáo hạn tốt hơn.
Những yếu tố khác không đổi, nếu lãi suất thị trường......, thì giá của trái phiếu có xu hướng......
a. giảm, giảm
b. giảm, không thay đổi
c. Tăng, giảm
d. tăng, tăng
Tiền được hiểu là:
Tổng số bộ sưu tập các mảnh của tài sản là một cửa hàng có giá trị.
Bất cứ phương tiện nào được chấp nhận trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả nợ.
Một luồng thu nhập trên một đơn vị thời gian.
Luôn dựa trên một kim loại quý như vàng hoặc bạc.
Tiền pháp định bao gồm:
tiền giấy, tiền kim loại, check, tiền gửi tiết kiệm.
tiền giấy và check.
tiền giấy, tiền kim loại, tiền, và check.
Tiền giấy và tiền kim loại.
Khác biệt giữa tiền và thu nhập là:
tiền là một cổ phiếu và thu nhập là một dòng chảy.
không có sự khác biệt tiền và thu nhập cả hai là cổ phiếu
không có sự khác biệt tiền và thu nhập cả hai là dòng chảy.
Tiền và thu nhập là các biến dòng chảy.
Tiền và thu nhập là các biến số chứng khoán.
Câu nào dưới đây sử dụng định nghĩa của các nhà kinh tế về tiền?
Tôi dự định khi để mua được trái nhà hiệu định r. tôi nên gml là mua một thẻ dòng chảy và thu nhập làm một cổ phiếu.
Betsy rất giàu - cô ấy có rất nhiều tiền
Việc làm với Công ty Mới đã cho tôi cơ hội kiếm được nhiều tiền hơn.
Tôi hy vọng rằng tôi có đủ tiền để mua bữa trưa hôm nay.
Khi tiền thực hiện chức năng làm môi giới trong trao đổi hàng hóa, tiền thực hiện chức năng:
Chế độ thanh toán
Cất trữ
Phương tiện thanh toán
Phương tiện trao đổi.
Khi giá cả sử dụng để tạo thuận lợi cho việc so sánh giá trị của hàng hóa, tiền thực hiện chức năng:
Chế độ thanh toán
Phương tiện trao đổi.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện đo lường.
Tiền gửi thanh toán có tính lỏng....hơn tiền gửi tiết kiệm, nên nhận được lãi suất.....
Cao hơn; cao hơn
Cao hơn; thấp hơn
thấp hơn; cao hơn
thuận lợi; thấp hơn
Khoản tiền gửi nào được phép giao dịch ngay.
Chứng chỉ tiền gửi
Khoản tiền có kỳ hạn nhỏ
Tài khoản tiết kiệm
NOW
Chứng chỉ tiền gửi có loại giấy tờ...., chúng như một trái phiếu, vì vậy được bán trên thị trường....khi chưa tới ngày đáo hạn.
Được chuyển nhượng, thứ cấp
được chuyển nhượng, sơ cấp
không được chuyển nhượng, sơ cấp
Không được chuyển nhượng, thứ cấp
Những khoản nào sau đây được phản ánh trên tài sản của ngân hàng?
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm
Dự trữ
Những điều sau đây không được thể hiện trên tài sản của ngân hàng.
Tiền gửi tại các ngân hàng khác
Tiền mặt trong quá trình thu
Chứng khoán Kho bạc Hoa Kỳ
Tiền gửi thanh toán của khách hàng
Loại chứng khoán nắm giữ chủ yếu của các ngân hàng bao gồm.
Chứng khoán doanh nghiệp
Chứng khoán Kho bạc, ngân hàng trung ương và cơ quan chính phủ
Chứng khoán chính quyền trung ương và chính quyền địa phương
Chứng khoán thành phố được miễn thuế.
Tài sản ngân hàng nào sau đây có tính lỏng cao?
Khoản cho vay tiêu dùng
Chứng khoán chính phủ Hoa Kỳ
Dự trữ ngân quỹ
Các khoản tiền mặt đang trong quá trình thu
Lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng có được từ bằng cách phát hành.
Các khoản cho vay
Vốn chủ sở hữu
Tài khoản NOW
Chứng chỉ tiền gửi.
Khoản nào thuộc Tài sản ngân hàng?
Khoản cho vay, chứng khoán, tiền mặt, dự trữ ngân quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng khác.
Khoản nợ xấu, chi phí hoạt động, vốn chủ sở hữu, thu nhập lãi.
Tiền gửi khách hàng, chi phí quảng cáo, lợi nhuận sau thuế, tài sản cố định.
Khoản vay từ ngân hàng trung ương, chi phí nhân viên, thuế thu nhập doanh nghiệp, cổ tức trả cho cổ đông.
Với một nhà kinh tế học, .... là bất cứ điều gì thường được chấp nhận trong thanh toán cho hàng hoá và dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả nợ.
Thu nhập
Tín dụng
Tiền
Sự giàu có
Một dòng thu nhập tính trên một đơn vị thời gian gọi là.
Tiền tệ
Tiền
Thu nhập
Sự giàu có
Sự khác biệt giữa tiền và thu nhập là.
tiền là một dòng chảy và thu nhập là một cổ phiếu.
tiền là một cổ phiếu và thu nhập là một dòng chảy.
không có sự khác biệt-tiền và thu nhập cả hai đều là dòng chảy.
không có sự khác biệt-tiền và thu nhập cả hai đều là cổ phiếu.
Sự xuất hiện của tiền trong kinh tế thị trường đã làm chi phí giao dịch của xã hội.
Tăng cường
Loại bỏ
Làm giảm
Tăng lên
Nếu chỉ có 4 loại hàng hóa trong một nền kinh tế thị trường, để thỏa mãn nhu cầu của mọi người thì cần bao nhiêu lần trao đổi.
5
6
Khi thực hiện chức năng làm phương tiện cất giữ, tiền.
không thu được lãi suất.
phải được lưu thông.
không thể mang đến một tài sản bền vững.
là một cách tiết kiệm cho việc mua hàng trong tương lai.
Chi phí giao dịch khi bán tài sản tăng thêm, sẽ làm cho tài sản
Có giá trị hơn.
tính lỏng kém.
Tính lỏng tốt hơn.
tăng thêm giá trị.
Tính thanh khoản của tiền thể hiện Do không cần phải chuyển đổi thành bất cứ phương tiện nào khác để mua hàng hóa,....là tài sản có tính chất lỏng cao nhất.
Khả năng mang lại lợi ích của người nắm giữ nhiều nhất
Khả năng tạo ra sức mạnh nhiều hơn các công cụ khác
Khả năng mang lại sự an toàn cao cho người nắm giữ
Khả năng chuyển đổi thành hàng hóa một cách nhanh nhất
Khi nói rằng một đồng đô la được thanh trả cho bạn trong tương lai sẽ có giá trị nhỏ hơn một đô la hôm nay gọi là.
Giá trị trong lai
Lãi suất
Giá trị hiện tại
Giảm phát
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán kỳ vọng ở tương lai khi lãi suất tăng sẽ như thế nào?
Là hằng số
Giảm
Tăng
Không bị ảnh hưởng
Sự cam kết khoản thanh toán trong tương lai càng lớn sẽ làm giá trị giá trị hiện tại của khoản thanh toán sẽ:
Không liên quan đến
Giảm
Tăng lên
Không ảnh hưởng đến
Với lãi suất 6 phần trăm thì giá trị hiện tại của 100 đô la vào năm tới là:
100 đô la
106 đô la
92 đô la
94 đô la
Với lãi suất là 5 phần trăm năm, với giá trị hiện tại của $500 sẽ là bao nhiêu sau 02 năm.
$500,00
$550,00
$453,51
$476,25
Một Khoản nợ và phải trả vốn và lãi khi đáo hạn được gọi là:
Lãi đơn
Khoản vay thanh toán cố định.
Trái phiếu chiết khấu.
Trái phiếu coupon.
46. Một khoản nợ và người vay phải thanh toán một số tiền không đổi theo định kỳ cho là gì?
Khoản vay trả góp
Khoản vay tín chấp
Khoản vay thế chấp
Khoản vay ngắn hạn
Đến ngày đáo hạn gọi là
Trái phiếu coupon.
Nợ đơn.
Khoản vay thanh toán cố định.
Trái phiếu chiết khấu.
Câu nào đúng với các khoản vay thanh toán cố định?
Khoản vay thương mại.
Một khoản vay đơn.
Khoản vay trả nợ cố định.
Khoản vay không có bảo đảm.
Trái phiếu coupon, có mệnh giá và......của trái phiếu như nhau.
Giá trị phiếu giảm giá
Giá trị chiết khấu
Giá trị danh nghĩa
Giá trị phân bổ
Số tiền được nhận định kỳ từ trái phiếu coupon hàng năm thể hiện dưới dạng phần trăm của mệnh giá của trái phiếu được gọi là.
Lãi suất coupon.
Lãi suất mệnh giá.
Tỷ suất lợi tức.
Lãi suất thanh toán
Khoản lãi được trả theo định kỳ, tính bằng cách lấy lãi suất ghi trên giấy nợ nhân với mệnh giá của trái phiếu gọi là.
Mệnh giá
Giá trị hiện tại
Thanh toán đáo hạn
Thanh toán coupon
Trái phiếu được mua dưới mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi đáo hạn gọi là:
Trái phiếu chiết khấu
Khoản vay thanh toán cố định.
Trái phiếu coupon.
Khoản vay đơn.
Lãi suất tương đương giá trị hiện tại của các khoản thanh toán nhận được từ một công cụ nợ có giá trị hiện nay là:
Lãi suất hiện hành.
Lãi suất đơn
Lãi suất thực.
Lợi suất đáo hạn.
Các nhà kinh tế cho rằng....là thước đo chính xác nhất về lãi suất.
Lợi suất đáo hạn
Lãi suất thực.
Lãi suất hiện hành.
Lãi suất đơn.
Số tiền phải trả sau hai năm là $2420 cho một khoản vay đơn, với lãi suất 10 phần trăm, thì số tiền đã vay là.
1210.
2000
1000.
2200.
......của trái phiếu phiếu và lợi suất đáo hạn có liên quan nghịch biến.
Mệnh giá
Thị giá
Kỳ hạn
Ngày đáo hạn
.....thấp hơn lãi suất coupon khi thị giá trái phiếu là....mệnh giá của nó.
Lãi suất chiết khấu; lớn hơn
Lợi suất đáo hạn; lớn hơn
Lãi suất chiết khấu; nhỏ hơn
Lợi suất đáo hạn; nhỏ hơn
Trái phiếu coupon có mệnh giá 10000,la~isua^ˊt8 10000 có lợi tức đáo hạn là.
14 phần trăm .
12 phần trăm
10 phần trăm
8 phần trăm.
Chứng khoán có giá trị mệnh giá $1.000. Đáp án nào sau đây đạt lợi suất đáo hạn cao nhất?
Lãi suất 5 phần trăm, thị giá $1.000
Lãi suất 5 phần trăm, thị giá $1.200
1000.
Chứng khoán có mệnh giá $1.000. Kết quả nào sau đây có lợi suất đáo hạn thấp nhất?
Lãi suất 15 phần trăm%, thị giá $900
Lãi suất 10 phần trăm, thị giá $1.000
Lãi suất 5 phần trăm, thị giá $1.000
Lãi suất 15 phần trăm, thị giá $1.000
Theo chế độ tỷ giá hối đoái cố định, khi ngân hàng trung ương phải can thiệp để mua đồng tiền...bằng cách bán tài sản...như trên thị trường mở, hành động này làm giảm cơ sở tiền và cung tiền, khiến lãi suất trên thị trường nội địa tăng lên.
Nước ngoài; tài sản trong nước
Nước ngoài; tài sản nước ngoài
Trong nước; trái phiếu chính phủ
Trong nước; tài sản nước ngoài
Theo một chế độ tỷ giá hối đoái cố định, NH trung ương không muốn thay đổi dự trữ quốc tế để giữ đồng tiền của mình thì...sẽ quyết định...tiền tệ của mình.
Định giá cao; phá giá
Giảm giá; phá giá
Giảm giá; định giá lại
Định giá cao; định giá lại
Lợi tức dự kiến của một tài sản tăng lên sẽ làm.
Tính thanh khoản của tài sản đó kém hơn
Rủi ro về tài sản đó cũng tăng lên
Cung về tài sản đó tăng lên
Cầu về tài sản đó cũng tăng lên
Nếu lạm phát kỳ vọng tăng.
Thị giá trái phiếu sẽ lớn hơn mệnh giá trái phiếu
Thị giá trái phiếu sẽ nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu
Lãi suất hoành vốn tăng
Thị giá chứng khoán sẽ tăng
Trường hợp cung trái phiếu nhỏ hơn cầu trái phiếu.
Thị giá trái phiếu tăng, lợi suất hoàn vốn trái phiếu không đổi
Thị giá trái phiếu tăng, lợi suất hoàn vốn trái phiếu tăng
Thị giá trái phiếu giảm, lợi suất hoàn vốn trái phiếu tăng
Thị giá trái phiếu tăng, lợi suất hoàn vốn trái phiếu giảm
Nhu cầu về của cải tài sản tăng.
Đường cầu trái phiếu dịch chuyển sang phải, lãi suất hoàn vốn trái phiếu tăng
Đường cầu trái phiếu dịch chuyển sang phải, giá trái phiếu tăng
Đường cầu trái phiếu dịch chuyển sang trái, giá trái phiếu giảm
Đường cầu trái phiếu dịch chuyển sang phải, giá trái phiếu giảm
Khả năng sinh lời kỳ vọng của các khoản đầu tư tăng lên làm.
Đường cung dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm
Đường cung dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm
Lạm phát kỳ vọng tăng làm.
Đường cung trái phiếu dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm
Đường cung dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm
Sự gia tăng thâm hụt ngân sách quốc gia làm.
Đường cung dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm
Đường cung dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm
Lý thuyết ra thích thanh khoản cho rằng:
Khi thu nhập trên tài sản tăng lên làm đường cầu về tiền dịch chuyển sang trái
Khi thu nhập trên tài sản giảm lên làm đường cầu về tiền dịch chuyển sang phải
Khi thu nhập trên tài sản giảm lên làm đường cầu về tiền dịch chuyển sang trái
Khi thu nhập trên tài sản tăng lên làm đường cầu về tiền dịch chuyển sang phải
Khi thu nhập tăng:
Làm cầu về tiền tăng, lãi suất tăng và làm đường cầu tiền dịch chuyển lên trên
Làm cầu về tiền giảm, lãi suất tăng và làm đường cầu tiền dịch chuyển lên trên
Làm cầu về tiền tăng, lãi suất giảm và làm đường cầu tiền dịch chuyển lên trên
Làm cầu về tiền tăng, lãi suất tăng và làm đường cầu tiền dịch chuyển xuống dưới
Mệnh giá cổ phiếu chịu tác động bởi:
Lạm phát
Lợi nhuận đạt được của công ty phát hành cổ phiếu
Nhu cầu vốn và số lượng cổ phiếu cần phát hành
Quan hệ cung cầu về cổ phiếu
Trong ngân hàng thương mại, khi tỷ lệ nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tỷ lệ cho vay nhạy cảm với lãi suất. Khi lãi suất tăng lên:
Ngân hàng có lợi nhuận tăng lên
Ngân hàng có lợi thế hơn khi cho vay
Ngân hàng sẽ gặp rủi ro
Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh tốt
Bảo hiểm là.
Trung gian tài chính phi ngân hàng
Trung gian tài chính ngân hàng
Trung gian tài chính huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá
Trung gian tài chính chủ yếu của các trung gian tài chính
Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại là.
Nợ phải trả
Nguồn vay từ việc phát hành công cụ nợ
Vay trên thị trường liên ngân hàng
Vốn chủ sở hữu
Chứng khoán hóa là.
Quá trình trả nợ của người đi vay cho những giấy nợ đến ngày đáo hạn
Quá trình chuyển các công cụ nợ thành cổ phiếu
Quá trình chuyển các khoản nợ có tính thanh khoản thấp sang chứng khoán có tính thanh khoản cao
Quá trình phát hành thêm chứng khoán để huy động vốn
Trái phiếu coupon là loại:
Loại giấy nợ được phép chuyển thành cổ phiếu
Loại giấy nợ dài hạn, lãi và vốn được nhận một lần khi đáo hạn
Giấy nợ có ghi số tiền người đi vay phải trả khi đáo hạn
Giấy nợ có ghi số tiền cho vay, lãi phải trả theo định kỳ và được hoàn vốn khi đáo hạn
Trái phiếu chiết khấu:
là giấy nợ dài hạn, ghi số tiền cho vay, được hưởng lãi cuối kỳ
Là giấy nợ dài hạn, ghi số tiền cho vay và hưởng lãi theo định kỳ
Là giấy nợ ngắn hạn, ghi số tiền cho vay và lãi phải trả
Là giấy nợ dài hạn, ghi số tiền phải trả khi đáo hạn
Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu E1 nằm trên Epar để giữ tỷ giá tại Epar.
NHTU thực hiện bán tài sản nước ngoài
NHTU thực hiện mua tài sản nội địa
NHTU thực hiện mua tài sản nước ngoài
NHTU thực hiện bán tài sản nội địa
IMF là tổ chức tài chính quốc tế thực hiện hoạt động cho các nước thành viên vay.
Dài hạn nhằm bù đắp cán cân thanh toán
Dài hạn nhằm hỗ trợ đầu tư phát triển
Ngắn hạn, dài hạn bù đắp cán cân thanh toán và hỗ trợ đầu tư phát triển
Ngắn hạn nhằm bù đắp cán cân thanh toán
Quan hệ giữa lãi suất chiết khấu, lãi suất cho vay trên thị trường mở và lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang thể hiện.
Lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang lớn hơn lãi suất cho vay trên thị trường mở lớn hơn lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu lớn hơn lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang và lớn hơn lãi suất cho vay trên thị trường mở
Lãi suất chiết khấu nhỏ hơn lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang nhỏ hơn lãi suất cho vay trên thị trường mở
Lãi suất chiết khấu lớn hơn lãi suất cho vay trên thị trường mở lớn hơn lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang
Trường hợp lãi suất chiết khấu Id lớn hơn lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang Iff, để bù đắp dự trữ bắt buộc:
NHTM sẽ thực hiện vay chiết khấu từ FED
NHTM sẽ thực hiện vay từ quỹ dự trữ liên bang
NHTM thực hiện không vay từ quỹ dự trữ liên bang để đảm bảo dự trữ
NHTM thực hiện không quay từ quỹ dự trữ liên bang và vay chiết khấu từ FED
Trường hợp FED giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTM sẽ làm đường cầu dự trữ:
Dịch chuyển sang phải dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang tăng
Dịch chuyển sang trái dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang giảm
Dịch chuyển sang trái dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang tăng.
Dịch chuyển sang phải dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang giảm
Trường hợp FED tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTM sẽ làm đường cầu dự trữ:
Dịch chuyển sang trái dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang tăng
Dịch chuyển sang phải dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang tăng
Dịch chuyển sang trái dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang giảm
Dịch chuyển sang phải dẫn đến lãi suất vay từ quỹ dự trữ liên bang giảm
Trường hợp lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang Iff bằng lãi suất cho vay trên thị trường mở lor
Dự trữ của các NHTM dư thừa, lãi suất thị trường có xu hướng tăng
Dự trữ của các NHTM dư thừa, lãi suất thị trường có xu hướng giảm
Dự trữ của các NHTM thiếu hụt, FED cần bơm tiền qua thị trường mở
Dự trữ của các NHTM ổn định, lãi suất thị trường có xu hướng ổn định
Trường hợp lãi suất cho vay từ quỹ dự trữ liên bang Iff lớn hơn lãi suất cho vay chiết khấu Id.
Dự trữ của các NHTM thiếu hụt, đường cầu dự trữ dịch chuyển sang phải, lãi suất thị trường có xu hướng giảm
Dự trữ của các NHTM thiếu hụt, đường cầu dự trữ dịch chuyển sang phải, lãi suất thị trường có xu hướng tăng
Dự trữ của các NHTM thiếu hụt, đường cầu dự trữ dịch chuyển sang trái, lãi suất thị trường có xu hướng giảm
Tài sản của NHTM gồm:
Tiền mặt tại ngân quỹ, các loại giấy tờ có giá, các khoản phải thu, khoản cho vay, nợ khó đòi.
Tiền mặt tại ngân quỹ, khoản cho vay, chứng khoán đầu tư, các loại giấy tờ có giá, khoản nợ phải trả
Tiền mặt tại ngân quỹ, các loại giấy tờ có giá, các khoản phải thu, khoản cho vay, thặng dư vốn cổ phần
Tiền mặt tại ngân quỹ, các khoản cho vay, các giấy tờ có giá, khoản vay từ ngân hàng trung ương
Nguồn vốn kinh doanh của NHTM gồm.
Vốn điều lệ, vay trên thị trường liên ngân hàng, vay trên thị trường mở, tiền gửi khách hàng, thặng dư vốn, lợi nhuận năm nay, tài sản tài chính của NH
Vốn điều lệ, vay trên thị trường liên ngân hàng, vay trên thị trường mở, tiền gửi khách hàng, lợi nhuận năm trước, lợi nhuận năm nay, tài sản tài chính của NH
Vốn điều lệ, vay trên thị trường liên ngân hàng, vay trên thị trường mở, tiền gửi khách hàng, thặng dư vốn, lợi nhuận năm trước, lợi nhuận năm nay
Vốn điều lệ, vay trên thị trường liên ngân hàng, vay trên thị trường mở, tiền gửi khách hàng, lợi nhuận năm trước, lợi nhuận năm nay, tài sản tài chính của NH, khoản nợ phải thu của khách hàng
Trường hợp thu nhập từ đầu tư tăng làm.
Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm
Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải lên trên và lãi suất tăng
Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái xuống dưới và lãi suất tăng
Giả định yếu tố khác không đổi, trường hợp NHTU tăng cung tiền làm.
Đường cung dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm
Đường cầu dịch chuyển phải và lãi suất tăng
Đường cung dịch chuyển sang trái và lãi suất tăng
Giả định yếu tố khác không đổi khi thị giá trái phiếu coupon lớn hơn mệnh giá trái phiếu.
Lãi suất hoàn vốn nhỏ hơn lãi suất coupon
Lãi suất hoàn vốn lớn hơn lãi suất coupon
Lãi suất hoàn vốn bằng với lãi suất danh nghĩa trái phiếu
Lãi suất hoàn vốn nhỏ hơn lãi suất thực
Nếu lãi suất thị trường bằng lãi suất trái phiếu coupon:
Lãi suất hoàn vốn lớn hơn lãi suất coupon và bằng lãi suất thị trường
Lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất coupon lớn hơn lãi suất thị trường
Lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất coupon và bằng lãi suất thị trường
Lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất coupon và nhỏ hơn lãi suất thị trường
Trong chế độ bản vị vàng, giả định 1 đô la Mỹ bằng 1/10 ounce vàng, 1 mác Đức bằng 1/40 ounce vàng. Tỷ giá sẽ là bao nhiêu sẽ xuất hiện tình trạng công ty Mỹ chấp nhận thanh toán bằng vàng cho công ty Đức:
5
6
3
7
Trong chế độ bản vị vàng, giả định 1 đô la Mỹ bằng 1/10 ounce vàng, 1 mác Đức bằng 1/40 ounce vàng. Tỷ giá sẽ là bao nhiêu sẽ xuất hiện tình trạng công ty Mỹ đồng ý nhận vàng từ khoản thanh toán trả nợ công ty Đức:
2
3
6
4
Theo chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý hiện hành; các quốc gia có thặng dư cán cân thanh toán thường không muốn thấy đồng tiền của mình được định giá cao bởi vì nó làm cho:
Hàng hóa nước ngoài bán trong nước ít hơn
Hàng hóa của mình kém chất lượng hơn
Hàng hóa của mình khó cạnh tranh hơn
Hàng hóa của mình bán ra nước ngoài ít hơn
Special drawing nights là:
Quyền được chuyển đổi ra vàng
Quyền được vay từ WB
Quyền rút vốn đặc biệt thay thế vàng
Quyền do IMF cho các nước vay
Cơ chế Tỷ giá của Hệ thống Tiền tệ Châu Âu, khi đồng bảng Anh mất giá trị vượt mức giới hạn dưới của nó so với đồng Mark Đức, Ngân hàng Anh phải thực hiện mua....và bán....., do đó dự trữ quốc tế.....
Bán bảng Anh, bán Mark Đức và làm dự trữ quốc tế giảm
Bán bảng Anh, mua Mark Đức và làm dự trữ quốc tế tăng
Mua bảng Anh, mua Mark Đức và làm dự quốc tế tăng
Mua bảng Anh, bán Mark Đức và làm dự trữ quốc tế giảm
Một điểm yếu của hệ thống Bretton Woods là những quốc gia có dự trữ ngoại hối lớn không bị áp lực phải điều chỉnh:
Cán cân thanh toán
Dự trữ ngoại hối
Lãi suất và tỷ giá
Tỷ giá và thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
Theo hệ thống Bretton Woods, USD được chỉ định là:
Nước có đồng tiền dự trữ.
Nước có chế độ tiền tệ thắt chặt
Nước được phép cho các nước vay bù đắp cán cân thanh toán.
Nước xác định tỷ giá cố định
