WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Total questions: 66
Worksheet time: 38mins
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đựng hóa chất lỏng phục vụ việc thực hành thí nghiệm?
Ống nghiệm.
Ống nhỏ giọt.
Muỗng sắt.
Đũa thủy tinh.
Dòng hồ do điện đa năng không thể đo những đại lượng nào?
Cường độ dòng điện.
Hiệu điện thế.
Công suất.
Điện trở.
Dụng cụ nào sau đây được dùng để thực hiện thí nghiệm tán sắc ánh sáng?
Kính lúp.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kì.
Lăng kính.
Điện kế trong thí nghiệm điện từ dùng để làm gì?
Đo hiệu điện thế.
Phát hiện dòng điện.
Đo cường độ dòng điện.
Đo nhiệt độ.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công?
J
N
kWh
cal
Đơn vị nào sau đây là đơn vị công suất?
MW
BTU
cal
suất
Một quả dưa có khối lượng 2 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn công thức để tính động năng của vật là bao nhiêu?
120 J
30J
60J
80J
Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 8 m/s. Động năng của quả bóng là bao nhiêu?
10J
20J
4J
16J
Công suất là đại lượng đặc trưng cho
tốc độ chuyển động.
tốc độ sinh công.
quãng đường dịch chuyển.
độ lớn của lực.
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi
tia sáng chiếu từ không khí vào thủy tinh.
tia sáng chiếu từ không khí vào nước.
tia sáng chiếu từ nước vào thủy tinh.
tia sáng chiếu từ nước vào không khí.
Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
bất kì đi qua quang tâm của thấu kính.
đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.
đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.
Công việc của người nào dưới đây không cần sử dụng đến kính lúp?
Một người gió đọc sách.
Một kỹ sư nông nghiệp nghiên cứu về sâu bọ.
Một học sinh quan sát bộ tụ.
Một người thợ sửa đồng hồ.
Kim loại vàng có vẽ sáng lấp lánh, dễ dát mỏng và kéo dài thành sợi là tính chất vật lí nào của kim loại?
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, có ánh kim.
Tính dẫn nhiệt, có ánh kim.
Tính dẫn điện, có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim.
Tìm phát biểu sai
Quang tâm O là một điểm trong thấu kính mà mọi tia sáng đi qua đó đều phân kì.
Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với bề mặt thấu kính.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló hoặc đường kéo dài của tia đó đi qua 1 điểm F gọi là tiêu điểm chính.
Tiêu cự F là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính của thấu kính.
Chiết suất của một môi trường được tính bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong môi trường đó với tốc độ ánh sáng trong không khí.
tỉ số tốc độ ánh sáng trong môi trường đó với tốc độ ánh sáng trong chân không.
tỉ số tốc độ ánh sáng trong môi trường đó với tốc độ ánh sáng trong chân không.
tỉ số tốc độ ánh sáng trong nước với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.
tỉ số tốc độ ánh sáng trong chân không với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.
Chọn phát biểu đúng khi nói về ánh sáng trắng
Ánh sáng trắng được tạo ra từ bảy ánh sáng màu khác nhau.
Ánh sáng trắng được tạo ra từ ba màu cơ bản là đỏ, xanh lá và xanh dương.
Ánh sáng trắng truyền qua lăng kính cho dải ánh sáng màu liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc màu trắng.
Khi chiếu tia sáng trắng qua lăng kính, tia sáng bị lệch ít nhất là:
Tia màu đỏ.
Tia màu cam.
Tia màu lục.
Tia màu tím.
Một tia sáng truyền từ không khí vào thủy tinh với góc tới i = 45°, r = 28°. Chiết suất của thủy tinh là bao nhiêu?
1,5
2
2,5
3
Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào dưới đây?
Một con virus.
Một bức tranh phong cảnh.
Một chi tiết trong đồng hồ đeo tay.
Một thiên thể trong hệ Mặt Trời.
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 60 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 60 cm.
Điện trở có tác dụng gì?
Duy trì dòng điện.
Do cường độ dòng điện.
Do hiệu điện thế.
Cản trở dòng điện.
Điện trở của một đoạn dây dẫn không phụ thuộc vào
A. chất liệu của dây.
B. khối lượng của dây.
C. tiết diện của dây.
D. chiều dài của dây.
Ta có thể tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở khác nhau mắc nối tiếp bằng công thức
Rtd = R1 + R2 + R3
Rtd = 3.R1
Rtd = Um/Im
Rtd = R2 + R3
Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào các yếu tố: điện trở suất của vật liệu, tiết diện và chiều dài dây dẫn được mô tả bằng công thức nào?
R = ρ.l/S
R = ρ.l
R = ρ.S.l
R = S/l.ρ
Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho cực Bắc của nam châm chuyển động lại gần tâm cuộn dây.
Cho cực Nam của nam châm chuyển động ra xa tâm cuộn dây.
Cho nam châm quay cạnh cuộn dây.
Cho cuộn dây lại gần nam châm.
Dòng cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng từ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng phát sáng.
Bóng đèn Led hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng từ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng phát sáng.
Lò nướng bánh hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng từ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng phát sáng.
Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch có thể khiến môi trường bị ảnh hưởng như thế nào?
Ô nhiễm môi trường.
Biến đổi khí hậu.
Sự nóng lên toàn cầu.
Cả 3 hiện tượng trên.
Nội dung nào sau đây không phải là nhược điểm của các nguồn năng lượng hóa thạch?
Trữ lượng có hạn và sắp cạn kiệt.
Có năng suất hóa nhiệt cao.
Thời gian hình thành rất lâu.
Giải phóng các khí nhà kính khi bị đốt cháy.
Hiện tượng gì xảy ra khi đốt cháy đá sắt trong khí clo?
Fe cháy sáng tạo ra khói màu nâu đỏ.
Fe cháy sáng tạo ra khói màu trắng.
Fe cháy sáng tạo ra chất rắn màu đen.
Fe cháy sáng tạo ra khói màu vàng.
Kim loại dùng tác dụng được với dung dịch muối nào sau đây?
AgNO3
FeCl3
ZnSO4
KCl
Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó biến thiên.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó không thay đổi.
Không có đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó bằng không.
Trong cuộn dây dẫn khi xuất hiện dòng điện xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn
biến thiên luôn tăng.
biến thiên luôn giảm.
biến thiên tăng, giảm luân phiên.
không biến thiên.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.
Các mỏ dầu được phân bố đồng đều giữa các nước.
Dầu mỏ khô cạn kiệt do có nguồn gốc từ Mặt Trời.
Giữa dầu mỏ thực phức tạp quá trình vạn chuyển.
Cho các kim loại sau: Zn, Fe, Al, Na. Sắp xếp các kim loại theo chiều tính kim loại giảm dần.
Zn, Fe, Al, Na
Na, Al, Zn, Fe
Zn, Na, Fe, Al
Na, Al, Fe, Zn
Cho các kim loại sau: Mg, Fe, Al, Cu. Sắp xếp các kim loại theo chiều tính kim loại tăng dần.
Mg, Fe, Al, Cu
Mg, Al, Fe, Cu
Cu, Fe, Al, Mg
Fe, Al, Mg, Cu
Hiện tượng gì xảy ra khi cho 1 thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
Thanh đồng tan dần, khí không màu thoát ra.
Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Không hiện tượng.
Có kết tủa trắng.
Hiện tượng xảy ra khi cho viên sodium (Na) vào nước có phenolphthalein.
Na tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng và có bọt khí thoát ra.
Na tan dần, có khí không màu thoát ra.
Na tan dần và có kết tủa trắng.
Không có hiện tượng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tiết kiệm điện?
Tiết kiệm điện không liên quan đến ô nhiễm môi trường.
Dùng điện lãng phí gây nguy hiểm tới tính mạng con người.
Giảm bớt chi phí cho gia đình và tiết kiệm tài nguyên cho đất nước.
Dùng điện nhiều sẽ làm cho dây dẫn dễ hư hỏng.
Cách nào sau đây không giúp chúng ta tiết kiệm được điện năng?
Thay bóng đèn sợi đốt bằng bóng đèn Led
Chỉ sử dụng điện khi cần thiết, tắt thiết bị điện khi không sử dụng.
Sử dụng thiết bị điện có nhãn tiết kiệm năng lượng.
Luôn bật quạt số to nhất để nhanh mát.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Hình bên mô tả chu trình nước trên Trái Đất. Mặt Trời truyền đến Trái Đất ở hai dạng năng lượng: nhiệt và ánh sáng. Nước không có vai trò quan trọng trong việc điều hòa năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng từ sóng biển là năng lượng tái tạo.
Mặt Trời có vai trò quan trọng tiên quyết để có thể bắt đầu chu trình nước.
Mặt Trời truyền đến Trái Đất ở hai dạng năng lượng: nhiệt và ánh sáng.
Nước không có vai trò quan trọng trong việc điều hòa năng lượng trên Trái Đất.
Năng lượng từ sóng biển là năng lượng tái tạo.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Hình bên dưới mô tả chu trình carbon trên Trái Đất.
Carbon là thành phần không thiết yếu của sự sống trên Trái Đất.
Nhiên liệu hóa thạch được hình thành do sự phân hủy xác động thực vật.
Nhiên liệu hóa thạch là năng lượng dự trữ từ Mặt Trời.
Năng lượng hóa thạch không gây ô nhiễm môi trường.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Khi tiến hành thí nghiệm xác định đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ dùng làm kính lúp
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng, không bị lệch hướng.
Tia sáng song song với trục chính sau khi qua thấu kính hội tụ sẽ đi qua tiêu điểm chính.
Tia sáng đi qua tiêu điểm chính sau khi qua thấu kính sẽ song song với trục chính.
Mọi tia sáng đi qua thấu kính đều hội tụ tại tiêu điểm bất kì về phía bạn đầu của tia.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ dùng làm kính lúp
Ảnh tạo ra là ảnh ảo.
Ảnh tạo ra ngược chiều với vật.
Ảnh quan sát thấy lớn hơn vật thật.
Vật phải đặt trong khoảng tiêu cự.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG:Trong thí nghiệm tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ
Ảnh thật là ảnh có thể hứng được trên màn.
Ảnh ảo là ảnh không thể hứng được trên màn.
Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự thì luôn cho ảnh ảo.
Khi ảnh hứng được ở nét trên màn thì đó là ảnh thật.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Xét mối liên hệ giữa vị trí vật và tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ
Khi vật đặt ngoài tiêu cự, ảnh tạo thành có thể là ảnh thật.
Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự, ảnh tạo thành là ảnh ảo.
Ảnh ảo luôn lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
Ảnh thật do thấu kính hội tụ tạo ra luôn ngược chiều với vật.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Khi nói về vị trí tạo ảnh của thấu kính phân kì
Mọi vị trí của vật trước thấu kính phân kì đều cho ảnh ảo.
Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn lớn hơn vật.
Ảnh của thấu kính phân kì luôn cùng chiều với vật.
Ảnh của thấu kính phân kì không hứng được trên màn.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: So sánh đường đi của tia sáng qua hai loại thấu kính
Tia sáng song song với trục chính qua thấu kính phân kì sẽ có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia sáng đi qua quang tâm của cả hai loại thấu kính đều truyền thẳng.
Tia sáng qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ sau khi ra khỏi thấu kính sẽ song song quang trục chính.
Tia sáng qua thấu kính phân kì luôn hội tụ tại một điểm.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Trong thí nghiệm dùng nam châm và cuộn dây với điện kế:
Khi nam châm đứng yên, kim điện kế không lệch.
Khi nam châm chuyển động, kim điện kế lệch.
Khi đổi chiều chuyển động của nam châm, kim điện kế đổi chiều lệch.
Kim điện kế lệch chứng tỏ có dòng điện cảm ứng.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Về nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều:
Làm cho số đường sức từ qua cuộn dây tăng rồi giảm luân phiên.
Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.
Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm.
Dùng pin mắc vào cuộn dây.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Trong máy phát điện xoay chiều:
Có cuộn dây và nam châm.
Cuộn dây hoặc nam châm quay tạo ra dòng điện xoay chiều.
Dòng điện tạo ra là dòng điện một chiều.
Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Xét chiều dòng điện cảm ứng
Dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều khi từ trường đổi chiều.
Khi số đường sức từ tăng thì dòng điện cảm ứng có chiều cố định mãi mãi.
Khi số đường sức từ biến thiên tuần hoàn thì dòng điện cảm ứng là xoay chiều.
Dòng điện cảm ứng luôn cùng chiều với dòng điện của nguồn điện.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Về hiện tượng cảm ứng điện từ trong cuộn dây dẫn kín
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây không đổi thì không có dòng điện cảm ứng.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây tăng hoặc giảm thì xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi nam châm chạm trực tiếp vào cuộn dây.
Không cần có sự biến thiên từ trường thì vẫn có dòng điện cảm ứng.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Về nguyên nhân xuất hiện dòng điện cảm ứng
Chỉ cần có từ trường là có dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ trường qua cuộn dây biến thiên.
Nếu từ trường không thay đổi thì không có dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào sự biến đổi từ trường theo thời gian.
NHẬN ĐỊNH: Về khái niệm dòng điện xoay chiều
là dòng điện luôn chạy theo một chiều cố định.
là dòng điện có chiều thay đổi luân phiên theo thời gian.
là dòng điện đổi chiều tuần hoàn.
là dòng điện do pin hoặc ắc quy tạo ra.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Hạn chế của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Khi đốt nhiên liệu đã sinh ra khí CO2 và khói bụi.
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch góp phần gây hiệu ứng nhà kính.
Dùng nhiên liệu hóa thạch hoàn toàn không ảnh hưởng đến môi trường.
Tại nguyên hóa thạch có thể bị cạn kiệt.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Nhận định về năng lượng hóa thạch
Năng lượng hóa thạch có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên.
Năng lượng hóa thạch là nguồn năng lượng tái tạo vô tận.
Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là dễ khai thác và cho năng lượng lớn.
Nhược điểm của năng lượng hóa thạch là gây ô nhiễm môi trường.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Về thấu kính
Quang tâm của thấu kính là điểm mà qua đó tia sáng truyền thẳng không đổi phương.
Thấu kính phân kì có thể tạo ra ảnh thực, ngược chiều của vật đặt trước thấu kính.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ là điểm mà tất cả các tia sáng song song với trục chính hội tụ tại đó.
Thấu kính phân kì luôn tạo ra ảnh thực, lớn hơn vật.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Vòng năng lượng trên Trái Đất
Nguồn năng lượng chính của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
Giới hình thành là do sự nóng lên không đều của bề mặt Trái Đất được gây ra bởi Mặt Trời.
Năng lượng dòng chảy của sông ngòi có liên quan đến vòng tuần hoàn nước.
Vòng năng lượng trên Trái Đất không liên quan đến Mặt Trời.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG: Giá nhiên liệu phụ thuộc vào
chi phí khai thác và vận chuyển.
mức độ khan hiếm của tài nguyên.
điều kiện địa lí của nơi khai thác.
không phụ thuộc vào bất cứ yếu tố nào.
Cho sơ đồ đoạn mạch điện như hình bên. Biết R₁ = 40 Ω, R₂ = 60 Ω và số chỉ của vôn kế là 24 V. Chỉ số của ampe kế là bao nhiêu?
0,24 (A)
0,40 (A)
0,12 (A)
0,60 (A)
Một đoạn mạch gồm ba điện trở R₁ = 9 Ω, R₂ = 18 Ω và R₃ = 24 Ω được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
4,8 Ω
12 Ω
51 Ω
3 Ω
Cho 10 gam hỗn hợp hai kim loại Ag, Fe vào dung dịch HCl 2 M vừa đủ, thu được chất rắn không tan, dung dịch muối và 2,479 lít khí hydrogen (đktc).
a) Khối lượng chất rắn còn lại: 5,6 gam b) Thể tích dung dịch HCl đã dùng: 0,1 lít
c) Khối lượng chất rắn còn lại: 7,2 gam b) Thể tích dung dịch HCl đã dùng: 0,15 lít
d) Khối lượng chất rắn còn lại: 3,4 gam b) Thể tích dung dịch HCl đã dùng: 0,08 lít
e) Khối lượng chất rắn còn lại: 8,0 gam b) Thể tích dung dịch HCl đã dùng: 0,2 lít
Một nhà máy sản xuất kim loại Fe (iron) từ 2 tấn quặng hematite có chứa 80% là Fe2O3 bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là khí carbon oxide (CO). Hiệu suất của phản ứng nhiệt luyện là 90%. Tính khối lượng (tấn) sắt thu được.
1,008 tấn
0,900 tấn
1,600 tấn
0,720 tấn
Phương pháp nào được sử dụng để tách Zn từ quặng sphalerite (ZnS)?
Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện phân
Phương pháp chiết xuất bằng dung môi
Phương pháp kết tủa
