NEW
Font size
WorksheetsHướng dẫn ôn tập cuối kì I - Khoa học Tự nhiên 6
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
Tự ý làm các thí nghiệm.
Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần
Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
Tự xử lý và không thông báo với giáo viên.
Nhờ bạn xử lý sự cố.
Tiếp tục làm thí nghiệm.
Hình tròn, viền đỏ, nền trắng là ký hiệu:
Cảnh báo cấm.
Cảnh báo các khu vực nguy hiểm.
Cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra.
Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện.
Đơn vị đo thời gian trong hệ SI là:
Phút
Giờ
Giây
Ngày
Tại sao cần ước lượng thời gian trước khi đo?
Để đo nhanh hơn
Để tránh dùng dụng cụ đo
Để lựa chọn dụng cụ đo phù hợp và biết hoạt động kéo dài khoảng bao lâu
Vì không cần đo chính xác
Để đo thời gian một hoạt động diễn ra, ta cần:
Chỉ nhìn theo cảm giác
Dùng thước đo chiều dài
Dùng dụng cụ đo thời gian
Không cần dụng cụ hỗ trợ
Chất rắn có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Có hình dạng thay đổi theo vật chứa.
Có thể tích không xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Dễ bị nén.
Chất khí khác với chất rắn và chất lỏng ở điểm nào?
Có hình dạng cố định.
Có thể tích xác định.
Dễ bị nén và giãn nở.
Luôn chìm trong nước.
Ví dụ nào sau đây thể hiện đặc điểm dễ nén của chất khí?
Khí CO2 lan tỏa trong không khí.
Hơi nước bốc lên từ ấm nước sôi.
Không khí trong bóng bay bị nén lại khi bóp.
Mùi thức ăn lan từ bếp ra phòng khách.
Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khí carbon dioxide?
Chất khí, không màu.
Không mùi, không vị.
Tan rất ít trong nước.
Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hoà tan đường vào nước.
Có cạn nước đường thành đường.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Hiện tượng nào sau đây thuộc tính chất vật lí của chất?
Sắt bị gỉ khi để lâu ngoài không khí.
Muối tan trong nước tạo thành dung dịch.
Giấy cháy khi gặp lửa.
Đường bị phân hủy thành khí khi đun nóng.
Loại nhiên liệu nào dưới đây ở thể rắn?
Xăng
Gas
Than tổ ong
Dầu diesel.
Đặc điểm chung của các nhiên liệu khi cháy là gì?
Tỏa ra ánh sáng và nhiệt.
Không sinh ra năng lượng.
Làm lạnh môi trường xung quanh.
Không tạo ra khí.
Xăng và dầu thuộc loại nhiên liệu ở thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể lỏng và thể khí.
Loại nhiên liệu nào sau đây thường được dùng để nấu ăn trong bếp gas?
Gas (khí hóa lỏng).
Than đá.
Củi khô.
Xăng.
Dầu hỏa được dùng trong loại thiết bị nào?
Quạt điện.
Đèn dầu.
Máy may.
Nồi cơm điện.
Than củi thường được sử dụng để làm gì trong đời sống?
Làm lạnh đồ ăn.
Đun nấu, nướng thực phẩm.
Làm nhiên liệu cho xe máy.
Sản xuất đồ nhựa.
Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp như thế nào?
Các chất phân bố không đều.
Nhìn thấy rõ các thành phần khác nhau.
Có thành phần phân bố đều, không nhìn thấy ranh giới giữa các chất.
Chỉ gồm một chất duy nhất.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?
Nước muối đã khuấy tan hoàn toàn.
Nước chanh đã lọc bỏ bã.
Nước và dầu ăn.
Nước đường đã tan hết.
Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?
Cát trộn với sỏi.
Bột mì hòa vào nước nhưng chưa khuấy.
Không khí.
Nước và cát.
Dung môi là gì?
Chất bị hòa tan.
Chất dùng để hòa tan chất khác.
Hỗn hợp của hai chất.
Chất rắn không tan.
Dung dịch là gì?
Chất rắn nguyên chất.
Chất khí nguyên chất.
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Hỗn hợp không đồng nhất.
Trong dung dịch nước muối, dung môi là chất nào?
Muối.
Nước.
Cả nước và muối.
Không có dung môi.
Trà đường (đã tan hoàn toàn) là:
Dung dịch.
Dung môi.
Chất rắn.
Hỗn hợp không đồng nhất.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải dung dịch?
Nước muối.
Nước đường.
Dầu ăn và nước.
Trà pha đường.
Chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào là:
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Thành tế bào.
Vùng nhân.
Nhân có chức năng:
Bảo vệ tế bào.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Tổng hợp năng lượng cho tế bào.
Kiểm soát các chất đi ra, đi vào tế bào.
Bộ phận nào giúp thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Thành tế bào.
Không bào.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Điểm cơ bản nhất để phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
Màng sinh chất.
Tế bào chất.
Nhân
Ribosome
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
Có kích thước nhỏ.
Nhân có màng lọc.
Có ribosome.
Tế bào chất không có hệ thống nội màng.
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân.
Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan.
Nhân, các bào quan, màng sinh chất.
Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ:
1 tế bào.
2 tế bào.
3 tế bào.
Nhiều tế bào.
Cơ thể đa bào được cấu tạo từ mấy tế bào?
1 tế bào.
2 tế bào.
3 tế bào.
Nhiều tế bào.
Phát biểu nào không đúng khi nói về cơ thể đơn bào?
Cơ thể được cấu tạo từ 1 tế bào.
Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
Cơ thể đơn bào cấu tạo gồm 3 thành phần chính.
Nhóm các cơ thể đơn bào gồm:
Vi khuẩn, tảo lục, trùng biến hình.
Nấm men, con cái, tảo thuyền.
Trùng roi, tảo thuyền, cây lúa.
Tảo silic, nấm rơm, trùng giày.
Ví dụ nào sau đây KHÔNG phải là cơ thể đơn bào?
A. Vi khuẩn E. Coli.
B. Trùng biến hình.
C. Tảo lục.
D. Ếch đồng.
Nhóm cơ thể đa bào gồm:
Gà trống, thân lăn, hoa hồng.
Dưa leo, con mèo, tảo silic.
Trùng giày, con trâu, cá chép.
Con rắn, vi khuẩn E.coli, hoa lan.
Mô là gì?
Tập hợp các tế bào có hình dạng giống nhau
Tập hợp các tế bào có cùng nguồn gốc và chức năng
Một nhóm cơ quan của cơ thể
Một đơn vị nhỏ nhất của sự sống
Hệ cơ quan là gì?
Một nhóm cơ quan phối hợp thực hiện chức năng chung
Một cơ quan duy nhất
Một loại mô
Tập hợp nhiều cơ thể
Lá cây thuộc cấp độ tổ chức nào?
Tế bào
Mô
Cơ quan
Cơ thể
Tại sao nói cơ quan được tạo thành từ nhiều mô khác nhau?
Vì mỗi mô trong cơ quan có chức năng giống nhau
Vì cơ quan hoạt động đơn giản
Vì mỗi mô góp phần đảm nhận một phần chức năng của cơ quan
Vì mô không liên kết với nhau
Vì sao cơ thể cần nhiều hệ cơ quan?
Vì mỗi hệ cơ quan đảm nhiệm một chức năng khác nhau giúp cơ thể sống và phát triển
Vì cơ thể không có mô
Vì tế bào không thể thực hiện chức năng
Vì hệ cơ quan không liên quan với nhau
Hệ cơ quan nào dưới đây có chức năng vận chuyển chất trong cơ thể người?
Hệ thần kinh
Hệ tuần hoàn
Hệ vận động
Hệ tiêu hóa
Vì sao nói tế bào là nền tảng để hình thành nên mô, cơ quan và hệ cơ quan?
Vì tế bào có kích thước lớn
Vì tế bào là đơn vị cấu tạo nên mô, mô cấu tạo nên cơ quan và hệ cơ quan
Vì tế bào có thể hoạt động độc lập hoàn toàn
Vì mọi tế bào đều giống nhau
Khi một mô bị tổn thương, cơ quan chứa mô đó sẽ hoạt động ra sao?
Hoạt động bình thường vì các mô khác thay thế được
Hoạt động sẽ bị ảnh hưởng do mô là một phần chức năng của cơ quan
Ngừng hoạt động hoàn toàn
Không bị ảnh hưởng vì cơ quan không phụ thuộc mô
Một hệ cơ quan có thể hoạt động hiệu quả khi:
Các cơ quan trong hệ hoạt động rời rạc
Các cơ quan phối hợp nhịp nhàng, mỗi cơ quan đảm nhiệm một chức năng riêng
Hệ cơ quan chỉ gồm một cơ quan
Cơ quan không phụ thuộc mô
Ở thực vật, lá được tạo thành từ nhiều mô như mô giậu, mô xốp, biểu bì… Điều này chứng tỏ:
Cơ quan được cấu tạo từ nhiều loại mô khác nhau
Lá chỉ có một chức năng
Mô không liên quan đến chức năng của lá
Lá không phải là cơ quan
Sự phối hợp giữa các cơ quan trong một hệ cơ quan nhằm mục đích gì?
Giảm hoạt động của cơ thể
Thực hiện một chức năng chung giúp cơ thể sống và phát triển
Tách biệt hoạt động của cơ thể
Làm các cơ quan hoạt động độc lập
Nhận xét nào dưới đây mô tả đúng mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức?
Tế bào tạo thành mô, mô tạo thành cơ quan, cơ quan phối hợp tạo thành hệ cơ quan
Cơ quan tạo ra mô rồi tạo ra tế bào
Hệ cơ quan nhỏ hơn cơ quan.
Mô là cấp độ tổ chức cao nhất.
Thế nào là chất tinh khiết? Hãy nêu một ví dụ.
Chất tinh khiết là chất được tạo ra từ một chất duy nhất. Ví dụ: nước cất, đường tinh luyện, muối tinh khiết.
Chất tinh khiết là chất được tạo ra từ nhiều chất khác nhau. Ví dụ: nước biển, không khí, nước đường.
Chất tinh khiết là chất không có trong tự nhiên. Ví dụ: vàng, bạc, đồng.
Chất tinh khiết là chất có thể thay đổi thành phần tuỳ ý. Ví dụ: nước ngọt, nước ép trái cây.
Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước.
Nhiệt độ của nước, khuấy trộn (tốc độ khuấy), kích thước hạt chất rắn, lượng dung môi (nước).
Áp suất không khí, màu sắc của nước, độ cao so với mực nước biển.
Loại chất rắn, vị trí địa lý, độ tuổi của nước.
Thời gian bảo quản nước, ánh sáng mặt trời, độ pH của không khí.
Câu 54: Vì sao đường bột (đã nghiền nhỏ) tan nhanh hơn đường viên khi cho vào nước?
Vì đường bột có diện tích tiếp xúc nhiều hơn, nên nước tiếp xúc với chất rắn nhiều hơn, làm tăng tốc độ hòa tan.
Vì đường bột có khối lượng lớn hơn đường viên.
Vì đường viên có nhiều tạp chất hơn đường bột.
Vì nước chỉ hòa tan được đường bột mà không hòa tan được đường viên.
Câu 55: Khi pha nước đường, ta thấy nước trong suốt và không còn nhìn thấy hạt đường. Dựa vào hiện tượng này, hãy cho biết đây là dung dịch, huyền phù hay nhũ tương? Giải thích.
Đây là dung dịch. Vì đường hòa tan hoàn toàn trong nước tạo thành dung dịch trong suốt và không tách lớp theo thời gian.
Đây là huyền phù. Vì các hạt đường không tan hoàn toàn và lắng xuống đáy sau một thời gian.
Đây là nhũ tương. Vì nước và đường không hòa tan vào nhau, tạo thành hai lớp riêng biệt.
Đây là dung dịch keo. Vì các hạt đường phân tán nhưng không tan hoàn toàn trong nước.
Câu 56: Khi khuấy bột mì với nước, hỗn hợp có màu đục và để lâu sẽ xuất hiện lớp bột lắng xuống. Đây là loại hỗn hợp nào? Giải thích.
Đây là huyền phù. Vì các hạt bột mì không tan hoàn toàn mà phân tán lơ lửng trong nước, tạo ra một hỗn hợp không đồng nhất khiến dung dịch bị đục.
Đây là dung dịch. Vì các hạt bột mì tan hoàn toàn trong nước, tạo ra một hỗn hợp đồng nhất.
Đây là nhũ tương. Vì các hạt bột mì tạo thành các giọt nhỏ phân tán trong nước.
Đây là hợp chất. Vì các thành phần kết hợp với nhau tạo thành một chất mới.
Câu 57: Khi lắc mạnh dầu ăn với nước, ta thu được một hỗn hợp đục nhưng chỉ sau vài phút lại tách thành 2 lớp. Đây là loại hỗn hợp nào?
Đây là nhũ tương. Vì dầu ăn và nước không tan vào nhau, sau khi lắc mạnh sẽ tạo thành hỗn hợp đục nhưng sau một thời gian sẽ tách thành hai lớp.
Đây là dung dịch. Vì dầu ăn và nước tan hoàn toàn vào nhau tạo thành một lớp đồng nhất.
Đây là huyền phù. Vì dầu ăn và nước tạo thành hỗn hợp không đồng nhất và không tách lớp.
Đây là dung dịch keo. Vì dầu ăn và nước tạo thành hỗn hợp bền, không tách lớp.
Trình bày 1 số phương pháp đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp?
Phương pháp lọc, phương pháp cô cạn, phương pháp chiết
Phương pháp nung nóng, phương pháp hòa tan, phương pháp làm lạnh
Phương pháp kết tủa, phương pháp bay hơi, phương pháp đông đặc
Phương pháp điện phân, phương pháp lên men, phương pháp hấp thụ
Tế bào nhân thực gồm mấy phần chính? Nêu tên các thành phần chính của tế bào nhân thực?
Tế bào nhân thực gồm có 3 thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
Tế bào nhân thực gồm có 2 thành phần chính: màng tế bào, nhân tế bào.
Tế bào nhân thực gồm có 4 thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào, ti thể.
Tế bào nhân thực gồm có 1 thành phần chính: nhân tế bào.
Các thành phần của tế bào nhân thực
Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào
Màng tế bào, ti thể, lục lạp
Chất tế bào, lục lạp, không bào
Nhân tế bào, ti thể, ribosome
Câu 60: Xác định các chức năng của màng tế bào và nhân tế bào
Màng tế bào: bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào Nhân tế bào: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Màng tế bào: tổng hợp protein Nhân tế bào: vận chuyển chất dinh dưỡng
Màng tế bào: lưu trữ thông tin di truyền Nhân tế bào: bảo vệ tế bào khỏi tác nhân bên ngoài
Màng tế bào: sản xuất năng lượng Nhân tế bào: kiểm soát sự trao đổi chất
Câu 61: Hãy nêu các dạng hình dạng của tế bào, lấy ví dụ minh họa
Hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình sợi (tế bào sợi nấm), hình sao (tế bào thần kinh)
Hình vuông (tế bào biểu bì), hình tam giác (tế bào cơ), hình chữ nhật (tế bào xương), hình lục giác (tế bào máu)
Hình tròn (tế bào cơ), hình oval (tế bào thần kinh), hình chữ nhật (tế bào hồng cầu), hình tam giác (tế bào xương)
Hình thoi (tế bào trứng), hình vuông (tế bào máu), hình chữ nhật (tế bào thần kinh), hình lục giác (tế bào sợi nấm)
