Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về nguyên tử và các hạt cấu tạo
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Trong nguyên tử hạt mang điện là
proton.
electron.
neutron và electron.
electron và proton.
Mô tả nào sau đây là đúng đối với hạt proton?
Proton mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy ở vỏ nguyên tử.
Proton không mang điện tích và được tìm thấy ở vỏ nguyên tử.
Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt trong nguyên tử fluorine là
19.
18.
28.
9.
Nguyên tố hoá học là
những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
những nguyên tử có cùng số khối.
những nguyên tử có cùng số neutron.
những phân tử có cùng phân tử khối.
Đồng vị là những
hợp chất có cùng điện tích hạt nhân.
nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
nguyên tố có cùng số khối A.
Số khối của nguyên tử là
tổng số hạt proton, neutron, electron.
tổng số hạt proton.
tổng số hạt proton và electron.
tổng số hạt neutron và proton.
Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Magnesium là
24,00.
24,11.
24,32.
24,89.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào?
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là
Lớp L và 2e.
Lớp L và 8e.
Lớp K và 8e.
Lớp K và 6e.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3.
Phân lớp d bão hòa khi có bao nhiêu electron?
5.
10.
6.
14.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p53s2.
1s22s22p43s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1.
Nguyên tử Sulfur có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Số hiệu nguyên tử của Sulfur là
14.
15.
16.
17.
Cho cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p5. Phát biểu nào sau đây là sai?
X có 2 lớp electron.
X có 5 AO.
X có 9 electron p.
X có 3 phân lớp electron.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu
6.
8.
14.
9.
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X. [Ne]3s²; Y. [Ar]4s¹; Z. [Ne] 3s² 3p³; T. [Ar] 3d⁴ 4s². Có bao nhiêu cấu hình electron trong các cấu hình cho trên là của nguyên tử kim loại?
1.
2.
4.
3.
Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt trong hạt nhân là 35, trong đó số hạt không mang điện là 18. Kết luận nào dưới đây là không đúng với Y?
Y là nguyên tử phi kim.
điện tích hạt nhân của Y là +17.
ở trạng thái cơ bản Y có 5 electron độc thân.
Y có số khối bằng 35.
Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình e nguyên tử X là
1s²2s²2p⁶3s²3d⁴4s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁴4s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁴4s².
Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng?
Số electron.
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là:
Các nguyên tố s.
Các nguyên tố s và các nguyên tố p.
Các nguyên tố p.
Các nguyên tố d.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s¹, Cr: [Ar]3d⁵4s¹, Br: [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵, F: 1s²2s²2p⁵, Cu:[Ar]3d¹⁰4s¹. Số nguyên tố thuộc khối s, p, d trong các nguyên tố trên lần lượt là
2, 1, 2.
1, 2, 2.
1, 1, 3.
3,2,0.
Yếu tố nào quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố?
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron.
Số neutron.
Số lớp electron.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn?
của điện tích hạt nhân.
của số hiệu nguyên tử.
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Hoá trị cao nhất trong hợp chất oxide.
Tính kim loại.
Đại lượng không biến đổi tuần hoàn là
độ âm điện.
tính phi kim.
cấu hình e lớp ngoài cùng.
khối lượng nguyên tử.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
tính kim loại.
tính phi kim.
điện tích hạt nhân.
độ âm điện.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện giảm.
Nhận định nào sau đây sai? Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân thì
A. tính base của các oxide cao nhất có xu hướng giảm dần.
B. tính base của các hydroxide có xu hướng tăng dần.
C. tính acid của các oxide cao nhất có xu hướng tăng dần.
D. tính acid của các hydroxide có xu hướng tăng dần.
Theo quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. phi kim mạnh nhất là fluorine.
B. phi kim mạnh nhất là iodine.
C. kim loại mạnh nhất là magnesium.
D. kim loại mạnh nhất là aluminium.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
A. Điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Khối lượng nguyên tử.
C. Bán kính nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Trừ nguyên tố phóng xạ, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
caesium.
chlorine.
calcium.
fluorine.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO₂. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc nhóm
IIA.
IVA.
VIA.
IA.
Nguyên tố M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất là
M₂O₃.
MO₃.
MO.
M₂O₇.
Nguyên tử X có 5 electron lớp ngoài cùng và thuộc nhóm A. Hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxygen là
VI.
V.
VII.
VIII.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIA. Công thức hóa học của hydroxide (hóa trị cao nhất) của X là
H₂XO₃.
HX.
HXO₄.
Hai phương trình trên chứng minh tính chất gì của Al(OH)3?
Base yếu.
Base mạnh.
Hydroxide lưỡng tính.
Acid mạnh.
Oxide nào sau đây tạo ra môi trường acid khi cho vào nước?
BaO
SO3
Na2O
CaO.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là
R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính).
RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).
RO2 (acidic oxide), H2RO3 (acid).
RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 3, nhóm VB.
Nguyên tố Y có 11 electron trên phân lớp p. Nhận định nào sau đây đúng?
X là phi kim thuộc chu kì 4, nhóm IIIA.
X là phi kim loại thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
X là kim loại thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
X là kim loại thuộc chu kì 4, nhóm IIIA.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 14. Chọn câu sai.
Số electron ở vỏ nguyên tử là 14.
Hydroxide tương ứng có tính acid trung bình.
X thuộc chu kì 3.
Oxide tương ứng là XO2.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 26. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm IIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
X là nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm VIIB. Nhận định nào sau đây sai?
X có 2 electron lớp ngoài cùng và có tính kim loại.
Hạt nhân nguyên tử X có 25 proton.
X tạo được ion X2+ có cấu hình [Ar]3d5.
X là nguyên tố khối s và có 4 lớp electron.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid mạnh nhất?
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), Na (Z = 11) được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
Li, Na, O, F.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Cho 3 nguyên tố X (Z = 14), Y (Z = 17), Z (Z = 15). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
A. X, Y, Z.
B. Z, Y, X.
C. X, Z, Y.
D. Y, Z, X.
Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt là X: 1s2 2s2 2p6 3s1, Y: 1s2 2s2 2p6 3s2, Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Hydroxide của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính base tăng dần là
XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3.
Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH.
Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH.
Z(OH)3 < XOH < Y(OH)2.
Cho X, Y, R, T là các nguyên tố trong số bốn nguyên tố sau: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau: Nguyên tố | X | Y | R | T Bán kính nguyên tử (nm) | 0,174 | 0,125 | 0,203 | 0,136 Nhận xét nào sau đây đúng?
X là Al.
T là Mg.
R là Ca.
Y là Ca.
Cho 2 nguyên tố: X (Z = 14), Y (Z =17). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính phi kim: X > Y.
X, Y thuộc hai chu kì khác nhau trong bảng tuần hoàn.
Độ âm điện: X > Y.
Bán kính nguyên tử: X > Y.
X, Y, Z là các nguyên tố cùng một chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quì tím. Y phản ứng với nước tạo thành dd làm xanh giấy quì tím. Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Nếu các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử thì thứ tự đúng sẽ là
A. Y, X, Z.
B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z.
D. X, Z, Y.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần nhất.
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
Một hay nhiều cặp electron dùng chung
Một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e → Mg2-.
Mg → Mg2+ + 2e.
Mg + 6e → Mg6-.
Mg + 2e → Mg2+.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Magnesium (Z = 12).
Fluorine (Z = 9).
Sodium (Z = 11).
Neon (Z = 10).
Trong công thức CO₂, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và O chưa tham gia liên kết là
2.
3.
4.
5.
Công thức electron của phân tử chlorine là
A. :Cl:Cl:
B. :Cl::Cl:
C. ::Cl:Cl::
D. Cl::Cl
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Na
F
O
N
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
H₂.
Cl₂.
NH₃
O₂
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Cho dãy các ion sau: Al³⁺, SO₄²⁻, NH₄⁺, Fe³⁺, PO₄³⁻, OH⁻, Cl⁻. Số cation là
6.
5.
4.
3.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K⁺ và ion Cl²⁻.
sự kết hợp giữa ion K⁻ và ion Cl⁻.
sự kết hợp giữa ion K⁺ và ion Cl⁻.
Phân tử Na₂O được hình thành do
sự kết hợp giữa 2 nguyên tử Na và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa 2 ion Na⁺ và ion O²⁻.
sự kết hợp giữa ion Na⁺ và ion O²⁻.
sự kết hợp giữa 1 ion Na²⁺ và ion O⁻.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e → O²⁻
O → O²⁺ + 2e
O + 6e → O⁶⁻
O + 2e → O²⁺
Các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường là do
A. có cấu trúc rỗng và lực hút tĩnh điện mạnh.
B. có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện yếu.
C. có liên kết cộng hóa trị bền vững.
Cation X2+ có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3d6. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
22.
26.
24.
28.
Cho các ion: Na+, Ca2+, F-, CO32-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là
2.
3.
4.
vô số hợp chất.
Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết ion là
SO3, H2S, H2O
SO2, CO2, Na2O
BaCl2, NaCl, MgO
CaCl2, Cl2, HCl
Dãy gồm các chất đều có liên kết ion là
NaCl, H2O, KCl, CsF
KF, NaCl, NH3, HCl
NaCl, KCl, KF, MgO
CH4, SO2, NaCl, KF
Cấu hình electron phần lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3s1, còn của nguyên tố Y là 2p4. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. X2Y liên kết ion.
B. X2Y liên kết cộng hóa trị có cực.
C. XY liên kết ion.
D. X2Y liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
Hình thành do sự góp chung một electron.
Hình thành do sự góp chung các electron.
Hình thành do sự góp chung 2 electron.
Hình thành do sự góp chung một cặp electron.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết
cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện bé hơn.
cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung không lệch về nguyên tử nào.
được hình thành giữa 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau.
Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cho – nhận.
liên kết thứ 2 – phụ thuộc.
liên kết pi.
Liên kết σ được hình thành do
Sự xen phủ bên của hai orbital
Cặp electron dùng chung.
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion
Liên kết π được hình thành do
Sự xen phủ bên của hai orbital
Cặp electron dùng chung.
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion
Sự xen phủ trực của hai orbital
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết cộng hóa trị có cực?
0 ≤ Δχ ≤ 0,4
0 ≤ Δχ ≤ 1,7
0 ≤ Δχ < 0,4
0,4 ≤ Δχ < 1,7
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết cộng hóa trị không cực?
0 ≤ Δχ ≤ 0,4
0 ≤ Δχ < 1,7
0 ≤ Δχ < 0,4
0,4 ≤ Δχ < 1,7
Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết ion?
0 ≤ Δχ ≤ 0,4
0 ≤ Δχ < 1,7
Δχ ≥ 1,7
0,4 ≤ Δχ < 1,7
Năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để
Phá vỡ 1 mol liên kết đó ở trạng thái khí.
Tổng hợp 1 mol liên kết đó ở trạng thái khí.
Phá vỡ 1 mol phân tử đó ở trạng thái khí.
Tổng hợp 1 mol phân tử đó ở trạng thái khí.
Công thức electron của phân tử nitrogen là
:N = N:
:N ≡ N:
:N···N:
:N··N:
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H₂.
Cl₂.
NH₃
HCl
