wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ I MÔN: LỊCH SỬ 11

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

2.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

3.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đấu tự cho từng nước không bị phân tán.

4.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Bằng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

6.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Đều không đạt được mục tiêu trong công cuộc cải cách.

7.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Đông.

b)

các nước phương Tây.

c)

các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

các nước nông nghiệp.

8.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tư tưởng văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

9.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

10.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

11.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Á thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan.

b)

Angiêri.

c)

Cu Ba.

d)

Nhật Bản.

12.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đã lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

13.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

A. buôn bán và truyền giáo.

b)

B. đầu tư phát triển kinh tế.

c)

C. mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

D. xây dựng cơ sở hạ tầng.

14.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

B. có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

15.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị ?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

16.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

A. In-đô-nê-xi-a.

b)

B. Thái Lan.

c)

C. Lào.

d)

D. Việt Nam.

17.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp

c)

C. Xin-ga-po.

d)

D. Cam-pu-chia.

18.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

19.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi – lip – pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In – đô – nê – xi – a

20.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

21.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị

b)

cưỡng bức sinh giới đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

22.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, từ bản phương Tây hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các công nghiệp

23.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của

a)

A. Rama V.

b)

B. Nô - rô - đôm.

c)

C. Minh Trị.

d)

D. Quang Tự.

24.

Nội dung nào sau đây dẫn đến sự phân định bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

25.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế lao động và nô lệ vì nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

26.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

27.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

28.

Nhận định được mới de dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

29.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế.

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học.

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”.

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa.

30.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

31.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi – lip – pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

32.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

34.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

khủng hoảng thừa.

35.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI- XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên.

b)

suy yếu, khủng hoảng.

c)

có vị trí địa lí thuận lợi.

d)

vũ khí hiện đại.

36.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm gì mới?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nổi tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

37.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

38.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

39.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

40.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

41.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện

42.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

43.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

44.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

45.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi cải quyền dân chủ, bình đẳng.

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

46.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh:

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

d)

chống thực dân giành độc lập.

47.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng:

a)

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

48.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

49.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại:

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

cửa ải Hàm Tử.

50.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại:

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

51.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại:

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

cửa ải Chi Lăng.

52.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là:

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

53.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm cuối thế kỉ XVIII là:

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ.

54.

Dòng sông nào sau đây là hai lần ghi danh dân quân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà.

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Mê – công.

55.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

56.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là:

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

57.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại:

a)

A. Đông Bộ Đầu.

b)

B. sông Bạch Đằng.

c)

C. Chi Lăng - Xương Giang.

d)

D. sông Như Nguyệt.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán.

c)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân dân tộc thời Bắc thuộc.

d)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

59.

Người Xiêm tử sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp* (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 227, 228)

a)

Chi Lăng - Xương Giang.

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

c)

Rạch Gầm – Xoài Mút.

d)

Chương Dương, Hàm Tử.

60.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống quân Mông Cổ

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

kháng chiến chống quân Thanh

d)

kháng chiến chống quân Tống

61.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê lợi

d)

Quang Trung.

62.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chỗ yếu tố nào sau đây?

a)

hình thức chiến tranh

b)

lực lượng tham gia

c)

mục đích chiến tranh

d)

thành phần lãnh đạo

63.

Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

64.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

65.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

66.

Cuộc khởi nghĩa nào đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng, chuyển cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ thế phòng ngự sang thế chủ động tiến công?

a)

Lê Lợi tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (1416)

b)

Nghĩa quân tấn công vào hội quân Minh (1423)

c)

Nguyễn Chích hiến kế tiến vào Nghệ An (cuối 1424)

d)

Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (tháng 11 – 1426)

67.

Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Tây Sơn vào giữa thế kỉ XVIII là gì?

a)

Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

Sự suy yếu và khủng hoảng trầm trọng của chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

c)

Quân Xiêm và quân Thanh cấu kết với nhau để xâm lược nước ta.

d)

Mâu thuẫn giữa các tầng lớp quý tộc trong triều đình vua Lê.

68.

Mục tiêu của cuộc tiến quân ra Bắc năm 1786 của Nguyễn Huệ là gì?

a)

Tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm xâm lược

b)

Lật đổ chính quyền chúa Trịnh, thống nhất đất nước

c)

Lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung

d)

Chuẩn bị lực lượng để chống quân Thanh xâm lược

69.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản về mục tiêu của phong trào Tây Sơn so với các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Chống lại ách đô hộ của thế lực phong kiến phương Bắc

b)

Xóa bỏ chế độ cai trị hà khắc, giành lại độc lập dân tộc

c)

Vừa chống ngoại xâm, vừa xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước

d)

Giành lại quyền tự chủ và xây dựng một nhà nước riêng

70.

Ý nghĩa của việc Lê Lợi tổ chức Hội thề Đông Quan sau chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang là gì?

a)

Thể hiện sức mạnh quân sự tuyệt đối của nghĩa quân Lam Sơn

b)

Buộc nhà Minh phải thừa nhận nền độc lập hoàn toàn của Đại Việt

c)

Mở đường cho vương triều Lê Sơ đc thành lập ngay sau đó

d)

Thể hiện tinh thần nhân đạo và kết thúc chiến tranh 1 cách hòa bình

71.

Bài học lịch sử quan trọng nhất được rút ra từ sự thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn và phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Phải có vũ khí hiện đại và lực lượng quân đội đông đảo

b)

Phải biết đoàn kết toàn dân và có đường lối đấu tranh đúng đắn

c)

Cần tận dụng địa hình hiểm trở để xây dựng căn cứ địa

d)

Phải có sự giúp đỡ, liên minh với các nước láng giềng

72.

Giai đoạn từ năm 1418 đến 1423 của khởi nghĩa Lam Sơn được xem là giai đoạn khó khăn nhất vì sao?

a)

Nghĩa quân phải tạm hoà hoãn với quân Minh để củng cố lực lượng

b)

Nghĩa quân liên tiếp bị bao vây, phải 3 lần rút lên núi Chí Linh

c)

Lê Lợi và các tướng lĩnh có mâu thuẫn nội bộ sâu sắc

d)

Nghĩa quân chưa nhận được sự ủng hộ của đồng đảo nhân dân

73.

Thứ tự đúng các sự kiện chính trong quá trình phát triển của phong trào Tây Sơn là:

a)

Lật đổ chúa Nguyễn -> Hạ thành Phú Xuân -> Đánh tan quân Xiêm -> Đánh tan quân Thanh

b)

Hạ thành Phú Xuân -> Lật đổ chúa Nguyễn -> Đánh tan quân Thanh -> Đánh tan quân Xiêm

c)

Lật đổ chúa Nguyễn -> Đánh tan quân Xiêm -> Hạ thành Phú Xuân -> Đánh tan quân Thanh

d)

Đánh tan quân Xiêm -> Lật đổ chúa Nguyễn -> Đánh tan quân Thanh -> Hạ thành Phú Xuân

74.

Tinh thần của “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi soạn thảo thể hiện rõ nhất tư tưởng nào?

a)

Lấy sức mạnh quân sự để khuất phục kẻ thù

b)

Dùng ngoại giao mềm dẻo để cầu hoà với giặc

c)

Lấy đại nghĩa để thắng hung tàn,lấy chí nhân thay cường bạo

d)

Kêu gọi sự giúp đỡ của các nước láng giềng để chống giặc

75.

Thắng lợi của trận Rạch Gầm – Xoài Mút (1785) có ý nghĩa gì đối với phong trào Tây Sơn?

a)

Lật đổ hoàn toàn ách thống trị của chúa Nguyễn

b)

Đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm, bảo vệ chủ quyền

c)

Mở đường cho cuộc tiến quân ra Bắc lật đổ chúa Trịnh

d)

Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

76.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự thất bại của nhà Hồ và sự đổ hộ của nhà Minh là gì?

a)

Quân Minh có lực lượng quá mạnh và vũ khí hiện đại

b)

Nhà Hồ không có tướng lĩnh tài giỏi để chỉ huy

c)

Nhà Hồ không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân

d)

Địa hình Đại Nguy không thuận lợi cho việc phòng thủ

77.

Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung vào năm 1788 có ý nghĩa quan trọng gì?

a)

Khẳng định sự chấm dứt của vương triều nhà Lê

b)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, chính thức hóa ngôi vị

c)

Tạo ra sự đoàn kết trong nội bộ 3 anh em Tây Sơn

d)

Khẳng định quyền lực, danh nghĩa chính thống để kêu gọi toàn dân chống giặc

78.

Theo tư liệu 4 của Trần Quốc Tuấn, yếu tố nào được xem là cốt lõi để xây dựng một đội quân “một lòng như cha con”?

a)

Phải có kỉ luật quân đội nghiêm minh như sắt đá

b)

Phải có tướng giỏi và binh lính được huấn luyện kĩ

c)

Phải đảm bảo quân lính được ăn no, mặc ấm

d)

Phải đối xử với binh lính như anh em một nhà

79.

Ý nghĩa lịch sử vĩ đại nhất của phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Lật đổ các tập đoàn phong kiến, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc

b)

Mở ra một triều đại mới tiến bộ hơn trong lịch sử dân tộc

c)

Đưa ra những chính sách cải cách kinh tế, xã hội mới mẻ

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực

80.

Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cai trị của nhà Minh đối với Đại Ngu?

a)

Thi hành chính sách đồng hóa, bắt dân ta theo phong tục Trung Hoa

b)

Xóa bỏ quốc hiệu, thiết lập các đơn vị hành chính để cai trị trực tiếp

c)

Vơ vét tài nguyên, bắt phụ dịch, đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề

d)

Khuyến khích phát triển kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp

81.

“Lấy nhân nghĩa để thắng hung tàn, đem chí nhân mà thay cường bạo” là tư tưởng chỉ đạo của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn

c)

Khởi nghĩa Lý Bí

d)

Phong trào Tây Sơn

82.

Dựa vào thực tế việc xây dựng và củng cố lực lượng trong giai đoạn đầu của khởi nghĩa Lam Sơn có giá trị như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Chỉ cần chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang, không được chủ quan, mất cảnh giác

b)

Chỉ cần tập trung xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ

c)

Phải đặt hoàn toàn vào sự giúp đỡ của các nước bạn bè

d)

Có thể tạm thời hòa hoãn với kẻ thù để kéo dài thời gian

83.

Cuộc khởi nghĩa nào đã thành lập nên nhà nước Vạn Xuân, thể hiện ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu

c)

Khởi nghĩa Lý Bí

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

84.

Bài học về việc xây dựng và củng cố lực lượng trong giai đoạn đầu của khởi nghĩa Lam Sơn có giá trị như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Phải luôn chuẩn bị lực lượng, không được chủ quan, mất cảnh giác

b)

Chỉ cần tập trung xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ

c)

Phải dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ của các nước bạn bè

d)

Có thể tạm thời hòa hoãn với kẻ thù để kéo dài thời gian

85.

Điểm chung nổi bật của các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc là gì?

a)

Đều do tầng lớp quý tộc, hào trưởng địa phương lãnh đạo

b)

Đều giành được thắng lợi cuối cùng và giữ vững nền độc lập

c)

Đều thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quyết giành độc lập

d)

Đều thất bại nhanh chóng do thiếu sự chuẩn bị

86.

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở ĐNÁ là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia

trog khu vực = chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp ndân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức ng, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sp nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trog công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của ĐNÁ đc thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm''

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực

ĐNÁ.

a)

đúng

b)

sai

87.

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

a)

đúng

b)

sai

88.

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư

khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

đúng

b)

sai

89.

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

đúng

b)

sai

90.

“Chúng lập 3 chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nc nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho

nòi giống ta suy nhược.…Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.

Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong

quá trình thống trị Việt Nam.

a)

đúng

b)

sai

91.

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

đúng

b)

sai

92.

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”

a)

đúng

b)

sai

93.

…“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

a)

đúng

b)

sai

94.

Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Cam – pu – chia.

a)

đúng

b)

sai

95.

In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản.

a)

đúng

b)

sai

96.

Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

a)

đúng

b)

sai

97.

Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản.

a)

đúng

b)

sai

98.

Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa

a)

sai

b)

đúng

99.

Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định

a)

đúng

b)

sai

100.

Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, kẻ thù xâm lược Việt Nam đến từ nhiều phương hướng khác nhau, nhưng chủ yếu là từ phương Bắc

a)

đúng

b)

sai

101.

Bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu là ko đc chủ quan coi thường đối phương; cần có sự phòng bị để phòng chống từ sớm, từ xa

a)

đúng

b)

sai

102.

“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên

chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét

sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công

nhanh chóng,…”

Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền

thống dân tộc.

a)

đúng

b)

sai

103.

kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.

a)

đúng

b)

sai

104.

Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến.

a)

đúng

b)

sai

105.

Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh.

a)

đúng

b)

sai

106.

“Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo

nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền

thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn,

chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…”

Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia,

dân tộc.

a)

đúng

b)

sai

107.

Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

a)

đúng

b)

sai

108.

Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

a)

đúng

b)

sai

109.

“Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn,

chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…”

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc”.

Đ         S          Đ         Đ

a)

đúng

b)

sai