Font size
WorksheetsQuiz về Di truyền học
Total questions: 27
Worksheet time: 15mins
Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
Vùng khởi động.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng vận hành.
Quá trình tổng hợp phân tử mRNA dựa trên khuôn mẫu DNA trong nhân tế bào được gọi là?
Phiên mã.
Tái bản DNA.
Dịch mã.
Phiên mã ngược.
Mã di truyền có đặc điểm là được sử dụng chung cho hầu hết các loài sinh vật từ vi khuẩn đến người (trừ một vài ngoại lệ nhỏ). Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Tính liên tục.
Tính phổ biến (mã vạn năng).
Đơn phân của protein là?
Nucleotide.
Nucleosome.
Amino acid.
Acid béo.
Đột biến gen làm thay đổi trình tự đọc mã di truyền từ vị trí xảy ra đột biến trở về sau trên phân tử mRNA (do thêm hoặc mất một cặp nucleotide) được gọi là?
Thể đột biến.
Đột biến điểm.
Đột biến dịch khung.
Tiền đột biến.
Vùng kết thúc của gen thực hiện chức năng nào sau đây?
Mang thông tin mã hóa amino acid.
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Khởi động và kiểm soát phiên mã.
Mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Virus HIV có vật chất di truyền là RNA. Để có thể nhân lên trong tế bào của người, virus HIV cần tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu RNA của nó, quá trình này được gọi là?
Dịch mã.
Phiên mã.
Tái bản DNA.
Phiên mã ngược.
Codon UUA chỉ mã hóa cho leucine, UCU chỉ mã hóa cho serine. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính đặc hiệu.
Tính phổ biến (mã vạn năng).
Tính thoái hóa.
Tính đặc thù.
Toàn bộ thông tin di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là?
Hệ gene.
Vốn gene.
Allele.
Cặp gene.
Đột biến gene liên quan đến 1 cặp nucleotide được gọi là?
Tiền đột biến.
Đột biến điểm.
Đột biến dịch khung.
Đột biến gene.
Người mắc hội chứng Down có 47 NST ở tế bào sinh dưỡng, trong đó NST số 21 có 3 chiếc. Người mắc hội chứng bệnh này thuộc dạng đột biến?
Cấu trúc NST.
Đa bội cùng nguồn.
Lệch bội.
Đa bội khác nguồn.
Theo Mendel, mỗi tính trạng do...(1)...quy định. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là?
Nhiều gene tác động qua lại.
Một cặp gene.
Một cặp nhân tố di truyền.
Một gene có nhiều allele.
Gà trống có cặp NST giới tính kí hiệu là?
XY.
XX.
ZZ.
ZW.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?
Gene có trong tế bào nhân sơ.
Đoạn intron mã hóa amino acid.
Đoạn intron tham gia dịch mã.
Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
Trong nông nghiệp, các nhà khoa học có thể chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng để phù hợp với nhu cầu sản xuất. Ứng dụng này dựa trên kiến thức về?
Tái tổ hợp gene trong lai giống.
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Tương tác giữa các gene.
Điều hòa biểu hiện gene.
Đặc điểm biểu hiện của đột biến gene là?
Gián đoạn, có hướng.
Riêng lẻ, đột ngột.
Theo 1 hướng xác định.
Có lợi, vô hướng.
“Ở người, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do đột biến gene gây ra. Nếu dựa vào sự biểu hiện bệnh ở đời con có thể xác định được kiểu gene của bố mẹ hoặc ngược lại phân tích kiểu gene của bố mẹ có thể dự đoán được tỉ lệ mắc bệnh ở con”. Đây là vai trò của đột biến gene trong?
Chữa trị các bệnh di truyền.
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh.
Nghiên cứu di truyền.
Nghiên cưu tiến hóa
Khi nói về NST của tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
NST được tìm thấy trong nhân tế bào.
Số lượng NST trong bộ NST của loài không phản ánh mức độ tiến hóa.
NST có chức năng lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Hình thái, số lượng, kích thước NST được quan sát rõ nhất ở kì cuối nguyên phân.
Hình bên mô tả một hoạt động của NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử, nhận định nào sau đây là đúng?
Hoạt động này xảy ra ở kì đầu của lần phân bào 2.
Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương đồng.
Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của hoán vị gene.
Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.
Hình bên mô tả trạng thái của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Operon Lac của E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có lactose.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?
Aa × Aa.
Aa × AA.
AA × aa.
aa × aa.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA
Phép lai thực hiện là: Aa x aa
Đây là phép lai một tính trạng
Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ:1 trắng
Khi nghiên cứu về một số bệnh và tật di truyền ở người, các bác sĩ đã tiến hành làm tiêu bản NST ở kì giữa phân bào, chụp ảnh, cắt ảnh riêng từng nhiễm sắc thể và sắp xếp lại theo thứ tự từ lớn đến nhỏ tạo ra hình ảnh bộ nhiễm sắc thể của một tế bào cơ thể người bệnh. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đây là bộ nhiễm sắc thể của người mắc hội chứng Down.
Người mắc bệnh là nữ giới.
Người mắc bệnh có 3 nhiễm sắc thể 21.
Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội thể ba nhiễm.
Khi nói về tương tác gene, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Thực chất của tương tác gene là sự tác giữa sản phẩm của các gene trong quá trình hình thành kiểu hình.
Chỉ có sự tương tác giữa các gene cùng allele; Các gene không allele không có sự tương tác với nhau.
Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gene không allele còn từ 3 gene trở lên không có tương tác này.
Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội càng đen.
Sự phát triển tóc trong ống tai thường được quan sát thấy là tăng ở những người đàn ông lớn tuổi. Một số đàn ông, đặc biệt là ở đàn ông nam Ấn Độ có túm lông ở vành tai phát triển. Chứng thực được Guinness công nhận vào năm 2003 là người có lông tai dài nhất thế giới, ông Radhakant Baijpai đã cẩn thận nuôi dưỡng lông tai của mình từ độ dài kỷ lục 13,2cm đến 25cm. Sự phát triển quá mức của lông trong hoặc trên tai được biết đến về mặt y học là tật có túm lông ở vành tai. Theo những nghiên cứu, ở người, tật di truyền này là do đột biến gene trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng quy định. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Ông Baijpai đã nhận gene quy định luật di truyền này từ người bố
Tính trạng này tuân theo quy luật di truyền thẳng.
Giả sử ông Baijpai sinh đươc hai người con(1 trai, 1gai) thì cả hai người con này kh trưởng thành đều có túm lông ở vành tai.
Con gái của người đàn ông này có kiểu hình bình thường nhưng mang allele quy định tật di truyền này.
Cây lai Raphanobrassica được tạo ra từ việc lai cây cải bắp và cây cải củ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Cây lai Raphanobrassica được gọi thế đa bội cùng nguồn.
F1 bất thụ do bộ NST của 2 loài bố mẹ không tương đồng nên cần trở sự hình thành giao tử.
Cây lai Raphanobrassica mang bộ NST của cả cải củ và cải bắp.
Cây lai Raphanobrassica không có khả năng sinh sản hữu tính vì chỉ được gấp đôi bộ NST từ F1 bất thụ.
