wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCK1 ĐỊA 12

Total questions: 103

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

a)

Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.

b)

các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú

c)

các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.

d)

sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.

2.

Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Việc phát triển giáo dục, y tế.

b)

Vấn đề giải quyết việc làm.

c)

Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

3.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

c)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

4.

Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?

a)

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.

b)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.

c)

Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.

d)

Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.

5.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

6.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do

a)

chính sách chuyển cư.

b)

có quy mô dân số lớn.

c)

tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

có mức sinh cao và giảm chậm, mức từ thấp và ổn định.

7.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.

b)

chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

c)

dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.

d)

tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

8.

Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Tính chất của nền kinh tế.

d)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

9.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Nguồn lao động dồi dào.

c)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

d)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

10.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

11.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

12.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

a)

địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.

b)

chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

c)

Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng

d)

diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

13.

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tuổi thọ trung bình tăng.

b)

Tỉ lệ người trên 65 tăng.

c)

Tỉ suất gia tăng dân số giảm.

d)

Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.

14.

Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

15.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do

a)

lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.

b)

có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.

c)

là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

d)

tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

16.

Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.

b)

Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.

c)

Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.

d)

Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.

17.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là

a)

tập trung thâm canh tăng vụ.

b)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.

c)

tập trung lao động vào đô thị.

d)

phát triển các ngành trình độ cao.

18.

Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do

a)

các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.

b)

thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.

c)

sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.

d)

tỉ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.

19.

Lao động thành thị nước ta hiện nay

a)

mức sống phân hóa không rõ.

b)

đều sản xuất phi nông nghiệp.

c)

có xu hướng tăng lên liên tục.

d)

tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.

20.

Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản.

b)

trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm.

c)

đang được nâng dần kiến thức chuyên môn.

d)

chưa được sử dụng khoa học và công nghệ.

21.

Lao động trong ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng.

b)

ứng dụng rất nhiều công nghệ mới.

c)

trình độ chuyên môn ở mức rất cao.

d)

được nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

22.

Lao động trong công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

chiếm toàn bộ cơ cấu lao động theo ngành.

b)

tăng trình độ ứng dụng khoa học công nghệ.

c)

hầu hết đều có tác phong công nghiệp cao.

d)

tỉ trọng giảm nhanh trong cơ cấu lao động.

23.

Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay

a)

khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.

b)

đồng đều giữa các khu vực kinh tế.

c)

chuyển biến nhanh so với các nước.

d)

thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.

24.

Lao động trong ngành du lịch nước ta hiện nay

a)

ngày càng có tính chuyên nghiệp.

b)

không được đào tạo chuyên môn.

c)

toàn bộ tập trung ở du lịch biển.

d)

phân bố đồng đều khắp các vùng.

25.

Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay

a)

thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.

b)

tăng nhanh số lượng, tỉ trọng ở nông thôn.

c)

có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.

d)

thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.

26.

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do

a)

lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.

b)

cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.

c)

trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.

d)

dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?

a)

Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

b)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

c)

Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

d)

Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.

28.

Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để

a)

giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập.

b)

góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.

d)

góp phần nâng cao trình độ cho người lao động.

29.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

b)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

c)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

30.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

chuyển cư tới các vùng khác.

d)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

31.

Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

a)

phát triển nhiều ngành nghề.

b)

chất lượng lao động tăng.

c)

đẩy mạnh đô thị hóa.

d)

trình độ thâm canh cao.

32.

Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do

a)

đa dạng các hoạt động kinh tế.

b)

chất lượng lao động tăng nhanh.

c)

phân bố lại dân cư và lao động.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

33.

Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.

b)

xây dựng khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư.

c)

mật độ dân số cao, lao động trẻ đông đảo.

d)

phát triển hoạt động dịch vụ, hiện đại hóa.

34.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

c)

phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

d)

đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

35.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.

c)

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.

d)

Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

36.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

a)

Tăng thu nhập cho người lao động.

b)

Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

c)

Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

d)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

37.

Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta

a)

còn chưa phát triển mạnh.

b)

đang phát triển rất mạnh.

c)

là nền kinh tế công - nông nghiệp.

d)

là nền kinh tế hậu công nghiệp.

38.

Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có chức năng về du lịch.

b)

phân bố thành dải dọc biên giới.

c)

chủ yếu có quy mô dân số lớn.

d)

được đầu tư về kết cấu hạ tầng.

39.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

chất lượng cuộc sống thấp.

c)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

d)

đều cùng một cấp phân loại.

40.

Các thành phố ven biển nước ta hiện nay

a)

có khả năng phát triển du lịch.

b)

phát triển mạnh cây công nghiệp.

c)

phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chưa có các khu công nghiệp.

41.

Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay

a)

thu hút nhiều dự án đầu tư.

b)

chưa được đầu tư giao thông.

c)

thương mại không phát triển.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

42.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

diễn ra nhanh, có nhiều đô thị lớn.

b)

tỉ lệ dân số thành thị cao, tăng nhanh.

c)

đô thị đều có chức năng chuyên biệt.

d)

diễn ra chậm, có quy mô khác nhau.

43.

Các đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có hệ thống giao thông rất hiện đại.

b)

có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.

c)

đều là các trung tâm du lịch lớn.

d)

tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.

44.

Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1986 đến nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.

b)

Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.

c)

Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

d)

Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.

45.

Các đô thị nước ta hiện nay

a)

có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.

b)

là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.

c)

chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

d)

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

46.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

tăng nhanh về cả số lượng và quy mô đô thị.

c)

làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.

d)

tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.

47.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

a)

chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.

b)

chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.

c)

dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.

d)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.

48.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển

c)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

d)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

49.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Phía Bắc.

b)

Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.

50.

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

a)

hình thành và phát triển các khu công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.

c)

hiện đại hóa nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.

d)

kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hóa.

51.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở

a)

nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.

b)

tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.

c)

tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.

d)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.

52.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.

b)

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.

c)

Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.

d)

Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.

53.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng

a)

tăng.

b)

ổn định.

c)

giảm.

d)

biến động.

54.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.

c)

Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

d)

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.

55.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.

b)

Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.

c)

Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.

d)

Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.

56.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?

a)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

b)

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

c)

Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

d)

Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.

b)

Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.

c)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

d)

Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có sự thay đổi.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.

b)

Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.

c)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

d)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

59.

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.

b)

Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.

c)

Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.

d)

Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.

60.

Phát biểu nào sau đây không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh.

b)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Phát triển các ngành tận dụng lợi thế nguồn lao động dồi dào.

d)

Phát triển hình thức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.

61.

Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

thị trường thế giới nhiều biến động.

d)

thiếu hụt nguồn lao động.

62.

Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thể mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?

a)

Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.

b)

Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.

c)

Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

63.

Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

64.

Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc

a)

cải tạo nguồn đất đai.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

trồng và bảo vệ rừng.

d)

giải quyết lương thực.

65.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

a)

Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

b)

Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

c)

Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

d)

Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

66.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và sản phẩm nông nghiệp.

67.

Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện cho ngành nông nghiệp

a)

có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.

b)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

c)

có nhiều phương thức canh tác khác nhau.

d)

đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.

68.

Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện

a)

khí hậu và nguồn nước.

b)

địa hình và đất trồng.

c)

khí hậu và đất trồng.

d)

địa hình và khí hậu.

69.

Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

a)

cao su.

b)

cà phê.

c)

chè.

d)

hồ tiêu.

70.

Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

b)

Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

c)

Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

d)

Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

71.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

dường bờ biển dài, nhiều ngư trường.

b)

nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.

c)

có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.

d)

nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

72.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?

a)

Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.

b)

Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.

c)

Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.

d)

Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

73.

Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là

a)

điều kiện đánh bắt.

b)

hệ thống các cảng cá.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

thị trường tiêu thụ.

74.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

d)

Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

75.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?

a)

Nhiều cửa sông, đầm phá.

b)

Sông ngòi, ao hồ dày đặc.

c)

Đồng bằng nhiều ô trũng.

d)

Biển có nhiều ngư trường lớn.

76.

Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều.

b)

Đầm phá.

c)

Ô trũng đồng bằng.

d)

Rừng ngập mặn.

77.

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là

a)

trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.

b)

hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.

c)

dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.

d)

môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.

78.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

79.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có

a)

Diện tích mặt nước lớn ở đồng ruộng.

b)

Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

Nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.

d)

Nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.

80.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?

a)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.

b)

Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.

c)

Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.

d)

Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.

81.

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành

a)

2 nhóm với 28 ngành.

b)

4 nhóm với 34 ngành.

c)

4 nhóm với 30 ngành.

d)

5 nhóm với 31 ngành.

82.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng

a)

nâng cao trình độ công nghệ.

b)

phát triển theo chiều rộng.

c)

phát triển mạnh khai khoáng.

d)

chú trọng thị trường trong nước.

83.

Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?

a)

Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.

b)

Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.

c)

Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước.

d)

Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.

84.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

nguồn nhân lực trình độ cao.

c)

vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.

d)

sự đồng bộ của các điều kiện.

85.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường hội nhập với thế giới.

b)

Khai thác thế mạnh của từng vùng.

c)

Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.

d)

Phát triển đồng đều giữa các vùng.

86.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

c)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

d)

Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản.

87.

Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

88.

Vùng nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất nước ta?

a)

Tây Nguyên.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

89.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

90.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

91.
a)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2024.

92.
a)

Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2024.

b)

Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta đạt 484,9 kg/người vào năm 2020.

c)

Sản lượng lương thực của nước ta lớn có thể đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 2010-2024.

93.
a)

Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.

b)

Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.

c)

Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.

d)

Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.

94.

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

a)

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.

b)

Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.

c)

Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.

d)

Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.

95.

Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa – kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở 5 nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.

a)

Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị

b)

Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển...

c)

Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.

d)

Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đô thị biển nhất nước ta.

96.
a)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2023. 

b)

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng. 

c)

Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2023.

97.
a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.

b)

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.

d)

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.

98.
a)

Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.

b)

Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu

c)

Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.

d)

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.

99.

Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.

a)

Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.

c)

Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.

d)

Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.

100.

Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng

thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

101.
a)

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng

b)

Tỉ trọng thủy sản khai thác giảm, nuôi trồng tăng.

c)

Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2024 so với năm 2010 là 186,5%. (cho năm 2010 = 100%)

d)

Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.

102.

Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)

a)

Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.

b)

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.

c)

Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên trong nước.

d)

Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.

103.

Trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại với sự chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao.

a)

Các ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Việc phát triển các ngành theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến nhằm tận dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.

c)

Thuận lợi chủ yếu của nước ta trong việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao là chính sách của nhà nước mở cửa, hội nhập.

d)

Khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là lực lượng lao động còn thiếu trình độ, gây khó khăn cho phát triển các ngành công nghệ cao.