wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bảo Hiểm

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu H6.1. Chọn mệnh đề đúng:

a)

Bảo hiểm xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống của con người, trong sản xuất kinh doanh.

b)

Bảo hiểm xã hội là hình thức bắt buộc đối với mọi chủ thể để phòng khi gặp rủi ro hoặc mất thu nhập từ lao động.

c)

Tính chất bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh là yếu tố xác định được thời gian, không gian.

d)

Bất cứ rủi ro nào xảy ra, người tham gia bảo hiểm kinh doanh cũng được nhận tiền bồi thường.

2.

Câu H6.2. Bảo hiểm thuộc loại…

a)

Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện.

b)

Quan hệ tài chính có hoàn trả.

c)

Quan hệ tài chính không hoàn trả.

d)

Quan hệ tài chính nội bộ.

3.

Câu H6.3. Bảo hiểm là cách thức con người…

a)

Ngăn ngừa rủi ro.

b)

Loại trừ rủi ro.

c)

Tránh rủi ro.

d)

Đối phó với rủi ro.

4.

Câu H6.4. Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Giá trị bảo hiểm là giá trị tài sản được bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bảo hiểm.

b)

Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải đóng góp cho người bảo hiểm về các đối tượng được bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm là người vì tính mạng, sức khỏe của người đó khiến người tham gia bảo hiểm đi đến ký kết hợp đồng bảo hiểm với người bảo hiểm.

d)

Tất cả phương án đều đúng.

5.

Câu H6.5. Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ.

b)

Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ.

c)

Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế tổn hại.

d)

Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội.

6.

Nhận định không đúng về vai trò của bảo hiểm rủi ro?

a)

Góp phần ổn định sản xuất và ổn định đời sống.

b)

Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế – xã hội.

c)

Phòng trừ lúc ốm đau.

d)

Góp phần ổn định sản xuất, phát triển kinh tế – xã hội.

7.

Mục đích quan trọng nhất của bảo hiểm xã hội là…

a)

Nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

b)

Nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối và đảm bảo sự ổn định trong xã hội.

c)

Nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia đóng góp vào quỹ.

d)

Nhằm thể hiện sự cần thiết của điều tiết của bàn tay vô hình trong khắc phục, hạn chế những khiếm khuyết của kinh tế thị trường.

8.

Mục đích hoạt động của quỹ Bảo hiểm xã hội là…

a)

Đảm bảo quyền lợi vật chất cho người lao động và gia đình họ khi gặp phải các biến cố làm giảm hoặc mất khả năng thanh toán từ thu nhập theo lao động.

b)

Đảm bảo lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia đóng góp vào quỹ đặc biệt là người sử dụng lao động.

c)

Đảm bảo tác động điều tiết của bàn tay vô hình trong khắc phục, hạn chế những khiếm khuyết của kinh tế thị trường.

d)

Không có phương án nào đúng.

9.

Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm kinh doanh là…

a)

Vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn.

b)

Hướng tới mục tiêu lợi nhuận.

c)

Phần thực hiện chế độ hưu mang tính chất bồi hoàn.

d)

Mang tính phúc lợi vì quyền lợi của người lao động và của cải xã hội.

10.

Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm xã hội là…

a)

Vì quyền lợi của người lao động và của cộng đồng.

b)

Vì quyền lợi của người lao động, của người tham gia bảo hiểm tài sản.

c)

Vì mục tiêu phát triển đời sống của người dân.

d)

Quỹ bảo hiểm xã hội phải được đầu tư nhằm sinh lời tối đa.

11.

Mục đích hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là gì?

a)

Phòng tránh rủi ro.

b)

Bồi thường tổn thất.

c)

Tìm kiếm lợi nhuận.

d)

Trả tiền bảo hiểm.

12.

Hiện nay ở nước ta, chế độ bảo hiểm nào vẫn chưa được áp dụng?

a)

Trợ cấp ốm đau.

b)

Trợ cấp thai sản.

c)

Trợ cấp mất nhà.

d)

Tiền mai táng và chế độ tuất.

13.

Khi người được bảo hiểm vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo hiểm có thể vẫn có hiệu lực nếu người được bảo hiểm…

a)

Vô tình không kê khai.

b)

Giấu thông tin.

c)

Cố ý kê khai sai.

d)

Không có phương án nào đúng.

14.

Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm là…

a)

Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống con người và trong sản xuất kinh doanh.

b)

Xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.

c)

Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống con người và trong sản xuất kinh doanh và xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.

d)

Không có phương án nào đúng.

15.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Bảo hiểm là một phạm trù tài chính.

b)

Bảo hiểm là một phạm trù kinh tế.

c)

Bảo hiểm là phạm trù lịch sử.

d)

Không có phương án nào đúng.

16.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Bảo hiểm là một phạm trù tài chính.

b)

Bảo hiểm là một phạm trù kinh tế.

c)

Bảo hiểm là phạm trù lịch sử.

d)

Không có phương án nào đúng.

17.

Trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế?

a)

Nhập viện, điều trị nội trú.

b)

Điều trị bệnh hiểm nghèo.

c)

Khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe, điều dưỡng, an dưỡng.

d)

Điều trị ngoại trú.

18.

Mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình:

a)

Tất cả các thành viên trong hộ gia đình có mức đóng bằng nhau (bằng 4,5% mức lương cơ sở).

b)

Các thành viên trong hộ gia đình có mức đóng khác nhau, mức đóng giảm dần.

c)

Mức đóng BHYT với mỗi thành viên trong hộ gia đình tăng dần.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

19.

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng 100% với trường hợp:

a)

Người thuộc hộ cận nghèo.

b)

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Đối tượng là bộ đội, công an, người có công với cách mạng; Trẻ em dưới 06 tuổi; người thuộc hộ gia đình nghèo.

d)

Không có trường hợp nào được.

20.

Mức hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến:

a)

40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT của đối tượng.

b)

Như mức hưởng BHYT đúng tuyến.

c)

80% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT của đối tượng.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

21.

Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp sau đây:

a)

Người tham gia BHYT bị mất thẻ BHYT, trường hợp thẻ BHYT bị lỗi do tổ chức BHYT hoặc cơ quan lập danh sách.

b)

Thẻ BHYT bị tẩy xóa.

c)

Thẻ BHYT bị rách, nhàu nát.

d)

Tất cả phương án đều sai.

22.

Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế:

a)

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh, sinh viên.

b)

Thân nhân của người có công với cách mạng.

c)

Trẻ em dưới 6 tuổi.

d)

Tất cả phương án đều đúng.

23.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự nào bắt buộc phải tham gia?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới.

b)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ vật nuôi.

c)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sử dụng lao động.

d)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển.

24.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng của bảo hiểm phi nhân thọ?

a)

Thương tật con người.

b)

Sức khỏe con người.

c)

Tính mạng con người.

d)

Tài sản.

25.

Tài chính quốc tế là một bộ phận của…

a)

Quan hệ đầu tư quốc tế.

b)

Quan hệ tín dụng quốc tế.

c)

Quan hệ kinh tế quốc tế.

d)

Quan hệ viện trợ quốc tế.

26.

Các quan hệ … thể hiện đường lối đối nội, đối ngoại của nhà nước.

a)

Tài chính.

b)

Kinh tế.

c)

Tín dụng quốc tế.

d)

Tài chính quốc tế.

27.

Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng của…

a)

Lượng hàng hóa trao đổi.

b)

Tỷ giá hối đoái.

c)

Tỷ giá hối đoái và tình hình chính trị.

d)

Lượng hàng hóa trao đổi và tỷ giá hối đoái.

28.

Viện trợ quốc tế không hoàn lại là hình thức…

a)

Nguồn vốn tài trợ ưu đãi của các nhà tài trợ trực tiếp điều hành dự án.

b)

Nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án.

c)

Nguồn vốn tài trợ vô điều kiện của nước ngoài, các nhà tài trợ có thể điều hành trực tiếp hoặc không trực tiếp dự án.

d)

Viện trợ chỉ dành cho các nước phát triển.

29.

Viện trợ song phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:

a)

Các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.

b)

Các tổ chức ngoài Liên hợp quốc.

c)

Chính phủ hai nước.

d)

Một chính phủ với các tổ chức quốc tế.

30.

Viện trợ đa phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa:

a)

Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ với Chính phủ.

b)

Các tổ chức của các nước trong cộng đồng quốc tế.

c)

Các tổ chức trong và ngoài Liên hợp quốc.

d)

Các tập đoàn kinh tế quốc tế.

31.

Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ là…

a)

Các tổ chức thuộc Liên hợp quốc.

b)

Viện trợ do các tổ chức phi chính phủ thực hiện.

c)

Viện trợ của các tổ chức của một nước cho một nước khác.

d)

Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các chính phủ.

32.

Ưu đãi trong ODA là…

a)

Thời gian sử dụng vốn dài.

b)

Lãi suất thấp.

c)

Có ân hạn.

d)

Tất cả các phương án.

33.

Chủ thể cung cấp ODA là…

a)

Tổ chức kinh tế quốc tế.

b)

Công ty quốc tế.

c)

Chính phủ các nước.

d)

Tổ chức kinh tế quốc tế và Chính phủ các nước.

34.

Bên nhận vốn ODA chủ yếu là các nước…

a)

Phát triển và công nghiệp mới.

b)

Phát triển và đang phát triển.

c)

Chậm phát triển và đang phát triển.

d)

Đang phát triển và công nghiệp mới

35.

Một trong những đặc điểm của ODA là…

a)

Không có khả năng gây nợ cho nước tiếp nhận.

b)

Nước tiếp nhận có thể phải chấp nhận những ràng buộc do nhà tài trợ đưa ra.

c)

Nước tiếp nhận không có nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai.

d)

Nước tiếp nhận phải vay nợ lãi suất cao hơn thị trường.

36.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của ODA:

a)

Chủ đầu tư nước ngoài quản lý điều hành dự án ODA.

b)

ODA được thực hiện bằng nguồn vốn của các doanh nhân nước ngoài.

c)

Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn ban đầu và nguồn vốn đi vay.

d)

ODA được tính vào khoản thu ngân sách nhà nước. Do đó, việc sử dụng ODA cho các dự án cụ thể được coi là việc sử dụng vốn của ngân sách nhà nước.

37.

Giải ngân nguồn vốn ODA là…

a)

Vốn mà Chính phủ các nước phát triển nhận sau khi hoàn thành dự án ODA.

b)

Đơn vị tài trợ bổ sung nguồn vốn ODA cho các dự án còn dang dở.

c)

Đơn vị thụ hưởng nguồn vốn ODA cho dự án cụ thể.

d)

Thực hiện các quy định, thủ tục cần thiết để nhận được vốn ODA từ nhà tài trợ chuyển qua ban quản lý dự án.

38.

Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển quốc gia về ….. từ quốc gia này đến quốc gia khác.

a)

Vốn.

b)

Công nghệ.

c)

Nhân lực.

d)

Khoáng sản

39.

Trong bảo hiểm vật chất xe cơ giới, giá trị bảo hiểm là gì?

a)

Giá trị ban đầu của chiếc xe được bảo hiểm.

b)

Số tiền mà người tham gia bảo hiểm yêu cầu.

c)

Giá trị thực tế của chiếc xe tại thời điểm được bảo hiểm.

d)

Số tiền được bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

40.

Nguồn thu nào là nguồn thu quan trọng nhất tạo nên doanh thu của các doanh nghiệp bảo hiểm?

a)

Phí bảo hiểm

b)

Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

c)

Thu về dịch vụ đại lý.

d)

Phí giám định tổn thất.

41.

Nguồn tài chính chủ yếu để tạo lập quỹ bảo hiểm kinh doanh từ đâu?

a)

Những người tham gia bảo hiểm đóng góp.

b)

Hỗ trợ của nhà nước

c)

Các nguồn thu hợp pháp khác

d)

Người sử dụng lao động và người lao động đóng.

42.

Mệnh đề nào dưới đây không chính xác?

a)

Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình bảo hiểm kinh doanh.

b)

Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm nhân thọ là một hình thức tiết kiệm sinh lãi.

d)

Bảo hiểm nhân thọ được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của mỗi người.

43.

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm đảm bảo cho…

a)

Tính mạng người được bảo hiểm.

b)

Tính mạng, thân thể, tài sản của người được bảo hiểm.

c)

Tính mạng, sức khỏe, trách nhiệm dân sự phát sinh của người được bảo hiểm.

d)

Sức khỏe, thân thể, tính mạng của người được bảo hiểm.

44.

Bảo hiểm kinh doanh và BHXH khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?

a)

Mục tiêu hướng tới lợi nhuận.

b)

Tính chất bồi hoàn.

c)

Đối tượng tham gia

d)

Mức độ bồi hoàn.

45.

Tại sao các doanh nghiệp bảo hiểm phải ký quỹ?

a)

Đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt.

b)

Bổ sung cho các quỹ dự phòng trong trường hợp quỹ này được lập không đủ.

c)

Bồi thường hoặc được trả tiền bảo hiểm khi các sự kiện bảo hiểm xảy ra

d)

Thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết