NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tín dụng và Cho thuê tài chính
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Nội dung nào không phải là ưu điểm của cho thuê tài chính ba bên:
Bên cho thuê không phải mua tài sản trước.
Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung cấp và bên đi thuê.
Bên cho thuê trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giao cho bên đi thuê.
Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung cấp và bên đi thuê.
Nội dung nào không phải là đặc điểm của tín dụng thương mại:
Hình thức cho vay bằng hàng hóa.
Người đi vay và người cho vay đều là doanh nghiệp.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng gắn liền với sự vận động của tài sản sản xuất xã hội.
Thời hạn của khoản tín dụng dài.
Nội dung nào không phải là ưu điểm của tín dụng thương mại:
Góp phần đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa.
Giúp điều tiết vốn một cách gián tiếp giữa các doanh nghiệp.
Làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
Tạo điều kiện mở rộng hoạt động của tín dụng ngân hàng.
Nội dung nào không phải là hạn chế của tín dụng thương mại:
Bị giới hạn về quy mô tín dụng.
Thời hạn của khoản tín dụng ngắn.
Là khoản tín dụng có tính chất một chiều.
Lãi suất cao hơn tín dụng ngân hàng.
Nội dung nào không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước:
Được thực hiện bằng hiện vật hoặc bằng tiền.
Là khoản tín dụng tín chấp.
Nhà nước vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Thời hạn của khoản tín dụng ngắn.
Nội dung nào không phải là ưu điểm của tín dụng nhà nước:
Chủ thể đi vay đa dạng.
Hình thức huy động vốn đa dạng, phong phú.
Thời hạn tín dụng linh hoạt.
Độ an toàn cao.
Chọn đáp án đúng về cho thuê tài chính?
Chủ thể đi vay đa dạng.
Hình thức huy động vốn đa dạng, phong phú.
Thời hạn tín dụng linh hoạt.
Độ an toàn cao.
Nội dung nào không phải là đặc điểm của cho thuê vận hành?
Hợp đồng có thể hủy ngang.
Thời hạn hợp đồng ngắn.
Không có thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán tài sản cho bên đi thuê.
Bên đi thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và các loại thuế đối với tài sản.
Nội dung nào không phải là đặc điểm của cho thuê tài chính?
Hợp đồng không thể hủy ngang.
Thời hạn hợp đồng trung và dài hạn.
Bên cho thuê có trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và các loại thuế đối với tài sản.
Trong hợp đồng thuê thường có điều khoản thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán hoặc cho thuê tiếp không có thỏa thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán tài sản cho bên đi thuê.
Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại có quan hệ gì?
Tín dụng thương mại là nền tảng tạo ra tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại mở ra công cụ tài chính để mở rộng tín dụng ngân hàng.
Cả hai phương án đều đúng.
Cả hai phương án đều sai.
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời vì…
Quan hệ tín dụng chỉ chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn.
Quan hệ tín dụng chỉ chuyển giao tạm thời quyền sở hữu vốn.
Giữa người cho vay và người đi vay phải có hợp đồng tín dụng.
Tín dụng là cho vay bằng hàng hóa.
Quá trình tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi của tín dụng phải đảm bảo…
Thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả.
Lượng vốn được hoàn trả đầy đủ.
Lượng vốn được hoàn trả đúng hạn.
Đủ lượng vốn cần thiết.
Tín dụng thuộc loại….
Quan hệ tài chính không hoàn trả trực tiếp
Quan hệ tài chính nội bộ
Quan hệ tài chính có hoàn trả trực tiếp
Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện
Nội dung nào không phải là đặc trưng của tín dụng?
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời về giá trị.
Có hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng của người đi vay và người cho vay.
Không xác định thời hạn tín dụng.
Nội dung nào dưới đây là quan hệ tín dụng?
Mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Quan hệ phân phối tài chính giữa các chủ thể.
Mua bán hàng trả góp.
Mua vàng trên thị trường ngoại.
Nhận định nào không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tế.
Kích thích tăng trưởng phát triển kinh tế.
Mang lại lợi ích cho mọi chủ thể trong nền kinh tế.
Quá trình vận động của tín dụng là…
Phân phối dưới hình thức cho vay, sử dụng tín dụng, hoàn trả tín dụng.
Phân phối dưới hình thức cho vay, mua hàng hóa dịch vụ, sử dụng tín dụng, hoàn trả tín dụng.
Phân phối dưới hình thức cho vay, hoàn trả tín dụng.
Phân phối vốn dưới hình thức cho vay, sử dụng vốn tín dụng kinh doanh, thu lợi nhuận, hoàn trả tín dụng.
Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả vì…
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng vốn sang cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc tiền sang cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sở hữu vốn sang cho người đi vay.
Người cho vay chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa hoặc tiền sang cho người đi vay.
Giá cả của tín dụng là…
Lãi suất tín dụng.
Gốc cộng lãi suất tín dụng, cộng với thời hạn tín dụng.
Gốc cộng với lãi suất tín dụng.
Lãi suất tín dụng nhân với thời hạn tín dụng.
Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là…
Tín dụng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Giao dịch ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng…
Hoàn trả một phần tiền và lãi khi đến hạn.
Hoàn trả lãi khi đến hạn.
Hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
Hoàn trả toàn bộ tiền gốc khi đến hạn.
Phương án nào không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
Có tính rủi ro.
Có tính thời hạn.
Cấp vốn cho bất kì ai có nhu cầu.
Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện.
Phương án nào không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
Người vay là cá nhân, hộ gia đình.
Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
Mục đích vay để tiêu dùng.
Số tiền được vay thường không lớn.
Khẳng định nào sau đây không đúng về tín dụng tiêu dùng?
Tín dụng tiêu dùng là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngân hàng, giúp ngân hàng phân tán rủi ro.
Tín dụng tiêu dùng là phương thức góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùng.
Tín dụng tiêu dùng tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, là yếu tố kích thích sản xuất phát triển.
Khẳng định nào sau đây không đúng về tín dụng ngân hàng?
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các pháp nhân và thế nhân trong nền kinh tế quốc dân
Ngân hàng xuất hiện với vai trò vừa là người đu vay vừa là người cho vay
Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng có đặc điểm như lưu thông có thời hạn, lưu thông không bắt buộc trên toàn lãnh thổ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tín dụng tiêu dùng cần ít thủ tục giấy tờ hơn tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước mang tính chất tín chấp.
Tín dụng thương mại có độ rủi ro cao hơn tín dụng ngân hàng.
Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước là giống nhau.
Hình thức tín dụng liên quan đến nhiều chủ thể và nhiều lĩnh vực khác nhau nhất là:
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước không sử dụng loại công cụ nào?
Trái phiếu Chính phủ.
Trái phiếu Kho bạc.
Kỳ phiếu.
Tín phiếu Kho bạc.
Phương thức cho thuê mà thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, bên đi thuê thứ nhất cho bên đi thuê thứ hai thuê lại chính tài sản đó là biểu hiện của phương thức:
Tái cho thuê (bán và thuê lại).
Cho thuê hợp tác.
Cho thuê giáp lưng.
Cho thuê tài chính thông thường.
Lợi ích nào không phải của thuê tài chính:
Hoạt động cho thuê tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ có được cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết để sử dụng.
Giao dịch cho thuê giúp bên cho thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản.
Thông thường thời hạn thuê tài chính dài hơn so với thời hạn vay để mua tài sản theo thông lệ.
Giao dịch cho thuê thường được thực hiện nhanh chóng và linh hoạt.
Trường hợp nào sau đây được gọi là quan hệ tín dụng?
Năm N, ông bà An đã cho anh Trung vay 200 triệu đồng để mở cửa hàng kinh doanh quần áo.
Năm N, anh Trung đến Ngân hàng Seabank vay 200 triệu đồng, thời hạn 2 năm, lãi suất 9,2%/năm với mục đích kinh doanh.
Năm N, anh Trung vay của bạn 200 triệu đồng với mục đích kinh doanh trong vòng 2 năm sẽ hoàn trả.
Năm N, anh Trung vay của bố mẹ 200 triệu đồng để kinh doanh và hứa 2 năm sẽ hoàn trả lại.
Đặc điểm của quan hệ tín dụng là…
Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, có thời hạn xác định, có kèm theo chi phí.
Sự chuyển nhượng quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, có thời hạn xác định, có kèm theo chi phí.
Sự chuyển nhượng quyền sở hữu vốn, có thời hạn xác định, có kèm theo chi phí.
Có thời hạn và chi phí kèm theo.
Nhận định nào sau đây là sai?
Tín dụng làm phương tiện góp phần cân đối thu chi NSNN.
Tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc tế.
Gia tăng các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân cư.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tín dụng đã góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển.
Tín dụng là hình thức huy động vốn đem lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất.
Nhà nước sử dụng tín dụng để cân bằng nền kinh tế.
Tín dụng ngắn trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy người cho vay vốn sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn.
Hạn chế của tín dụng tiêu dùng là …
Rủi ro cao
Bị giới hạn về quy mô
Khối lượng tín dụng nhỏ
Thủ tục vay vốn phức tạp nhất
Quân thi đỗ đại học, tuy nhiên gia đình Quân không có khả năng nuôi em ăn học vì hoàn cảnh khó khăn. Trong trường hợp này, người nhà Quân đến vay ngân hàng để em có tiền đi học thì gọi là hoạt động tín dụng gì?
Tín dụng ngân hàng.
Giao dịch ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Ông Nam đến NHTMCP Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên xin vay số tiền 500 triệu đồng với mục đích sửa chữa nhà ở. Ngân hàng chấp thuận đơn xin vay vốn của ông Nam. Vậy giữa ông Nam và NHTMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên phát sinh quan hệ tín dụng gì?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Quan hệ phân phối.
Mua hàng trả góp.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Tín dụng ngân sử dụng các loại thương phiếu.
Tín dụng Nhà nước là tín dụng mua bán trái phiếu, cổ phiếu.
Quy mô của cho vay tiêu dùng thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao.
Tín dụng tiêu dùng mang tính chất tín chấp.
