wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KỲ 1 GDKTPL12 25-26

Total questions: 65

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở chỉ tiêu nào sau đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

2.

Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu đồng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

3.

Nội dung nào sau đây **không** phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Sự gia tăng của dân số.

c)

Sự gia tăng của hàng hóa.

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

4.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

5.

Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm) được gọi là gì?

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GDP.

d)

GIP.

6.

Thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả trong và ngoài lãnh thổ) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

GDP.

b)

GNI.

c)

GDP/người.

d)

GNI/người.

7.

Nội dung nào sau đây **không** thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Giải quyết vấn đề việc làm.

b)

Nâng cao vị thế của nước ta.

c)

Nâng cao cuộc sống người dân.

d)

Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

8.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.

b)

Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

c)

Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.

d)

Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

9.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào sau đây?

a)

Không thúc đẩy và bị động.

b)

Kìm hãm và hạn chế tác động.

c)

Thúc đẩy và tạo động lực.

d)

Cân bằng và không liên hệ.

10.

Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?

– Tăng trưởng kinh tế là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững.

– Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống.

– Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề để giải quyết vấn đề việc làm.

– Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

11.

Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về sự khác nhau giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

– Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt lượng; phát triển kinh tế phản ánh sự biến đổi cả về mặt lượng và mặt chất của nền kinh tế.

– Tăng trưởng kinh tế chú trọng đến sự gia tăng sản lượng; phát triển kinh tế chú trọng đến sự tiến bộ về mọi mặt của một nền kinh tế, bao hàm cả sự gia tăng sản lượng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí và sự tiến bộ, công bằng xã hội.

– Tăng trưởng kinh tế khắc phục sự đói nghèo, lạc hậu, đảm bảo công bằng, tiến bộ; phát triển kinh tế khắc phục sự tụt hậu về kinh tế, củng cố an ninh quốc phòng, tăng uy tín và vai trò quản lí của Nhà nước.

– Tăng trưởng kinh tế được đo lường chủ yếu thông qua GDP/GNP; GDP/người, GNP/ người; GNI; GNI/người; phát triển kinh tế được đo lường chủ yếu thông qua sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và sự tiến bộ xã hội.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao độngNội dung nào sau đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thời gian tới?

a)

Thu nhập bình quân theo GDP.

b)

Tốc độ tăng dân số.

c)

Tốc độ tăng GDP.

d)

Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.

13.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.Nội dung nào sau đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?

a)

Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.

b)

Tốc độ tăng dân số phù hợp với.

c)

Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.

d)

Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.

14.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.Yếu tố nào sau đây được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?

a)

Tăng trưởng dân số.

b)

Tốc độ tăng lạm phát.

c)

Tăng trưởng việc làm.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

15.

Đ-S: Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

a)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.

b)

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

c)

Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế.

16.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Khu vực hóa kinh tế.

b)

Toàn cầu hóa kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế quốc tế.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

17.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu chính phủ.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

một nhóm người.

d)

các quốc gia khác.

18.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại cho các quốc gia những nguồn lực, cao độ phát triển như thị trường, thành tựu khoa học - công nghệ nguồn vốn, khi quản lí.

b)

Hội nhập quốc tế sẽ giúp các quốc gia có cơ hội để mở rộng, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân, ổn định an sinh xã hội.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và phát huy những lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế.

d)

Hội nhập quốc tế chỉ là nhu cầu phát triển của các quốc gia đang phát triển và các quốc gia này cần rút ngắn khoảng cách tụt hậu và thu hút nguồn vốn đầu tư, bảo việc làm.

19.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

20.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào sau đây?

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa.

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

21.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào sau đây?

a)

Hội nhập liên minh.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập toàn cầu.

22.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào sau đây?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Hội nhập đa phương.

23.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

a)

Toàn cầu.

b)

Toàn diện.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

24.

Nội dung nào sau đây **không** thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng.

b)

Gia tăng lệ thuộc nước khác.

c)

Nâng cao thu nhập người dân.

d)

Nâng cao vị thế đất nước.

25.

Đ-S: Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

a)

Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.

c)

Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa.

d)

Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.

26.

Loại hình dịch vụ tài chính thông qua đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Thất nghiệp.

b)

Bảo vệ.

c)

Bảo hiểm.

d)

An sinh.

27.

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm mà các tổ chức bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

28.

Loại hình bảo hiểm nào sau đây đảm bảo sự hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động, hoặc người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

29.

Hình thức bảo hiểm bắt buộc nào sau đây do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh,... cho người tham gia, trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

30.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn.

b)

Thúc đẩy tín dụng đen.

c)

Ổn định tài chính cá nhân.

d)

Giảm lao động thất nghiệp.

31.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào sau đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

b)

trợ cấp tử tuất.

c)

trợ cấp tai nạn lao động.

d)

trợ cấp thất nghiệp.

32.

Loại hình bảo hiểm nào Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là gì?

a)

Bảo hiểm thân thể.

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm tài sản.

33.

Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là gì?

a)

Không bị thâm hụt.

b)

Ổn định và tăng thu.

c)

Mất cân đối thu chi.

d)

Chi tiêu nhiều hơn.

34.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.

c)

Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.

d)

Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.

35.

Đ-S: Điều 169 Luật Lao động năm 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao

động nữ.

a)

Bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mức lương hưu cho người lao động khi họ đủ tuổi nghỉ hưu.

b)

Điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo lỗ trình là cần thiết để phản ánh sự thay đổi trong cấu trúc dân số và tình hình lao động của xã hội.

c)

Bảo hiểm xã hội chỉ hỗ trợ cho người lao động khi họ có đủ tuổi nghỉ hưu, không có vai trò trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động trong các trường hợp khác.

d)

An sinh xã hội không liên quan đến việc quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động.

36.

Hình thức bảo hiểm bắt buộc nào do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh,... cho người tham gia, trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

37.

Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về vai trò của bảo hiểm đối với việc quản lý rủi ro cá nhân?

a)

Chuyển rủi ro từ người tham gia bảo hiểm sang công ty bảo hiểm.

b)

Tăng khoản tiết kiệm và đầu tư cho người tham gia bảo hiểm.

c)

Thay thế nhu cầu về quỹ dự trữ khẩn cấp cho cá nhân và gia đình.

d)

Hạn chế quyền lợi của người tham gia bảo hiểm khi xảy ra tổn thất.

38.

Hình thức bảo hiểm nào dưới đây cung cấp bảo hiểm cho trường hợp từ vong bất ngờ?

a)

Bảo hiểm nhân thọ.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm sức khỏe.

d)

Bảo hiểm doanh nghiệp.

39.

Đ-S: Chính sách an sinh xã hội là trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro và khắc phục khó khăn của người dân trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong bối cảnh của sự chuyển đổi số, chính sách này cần được điều chỉnh và thiết kế một cách linh hoạt, bao gồm cơ chế toàn diện, an toàn và hiệu quả, đồng hành chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các chính sách xã hội phải nhằm mục tiêu đảm bảo một phạm vi rộng lớn, bao phủ hầu hết các nhóm đối tượng theo vòng đời từ độ tuổi ấu thơ đến người cao tuổi, nhằm giảm thiểu rủi ro và cung cấp hỗ trợ trong suốt cuộc đời. Điều này bao gồm sự đáp ứng nhu cầu của đối tượng từ thu nhập, giáo dục, y tế, phục hồi chức năng, hướng nghiệp và phát triển kĩ năng, cùng việc bảo vệ và tôn trọng quyền lợi của người thụ hưởng chính sách.

a)

Chính sách an sinh xã hội chỉ tập trung vào một số nhóm đối tượng cụ thể, không bao phủ toàn diện cho mọi người dân.

b)

Chính sách an sinh xã hội chỉ cung cấp hỗ trợ tạm thời và không giải quyết được các vấn đề cấp bách của người dân.

c)

Chính sách an sinh xã hội phải đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân như thu nhập, giáo dục, y tế và hướng nghiệp.

d)

An sinh xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia, chỉ tạo ra sự phụ thuộc cho người dân.

40.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.

41.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là:

a)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

42.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

43.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

b)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

c)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

44.

Để đảm bảo tính khả thi của của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần?

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

45.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

46.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

47.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

c)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

48.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

49.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

50.

Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

c)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

51.

Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

52.

Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thu hút hơn cho khách hàng.

53.

Đ-S: Đọc đoạn thông tin sau:

Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã  minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a)

Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

b)

Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường.

c)

Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng.

d)

Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công.

54.

Đ-S: Đọc đoạn thông tin sau:

            Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các nghành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

a)

Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng.

b)

Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H.

c)

Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng.

d)

Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành.

55.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là nghĩa vụ mà qua đó doanh nghiệp lồng ghép các mối quan tâm về xã hội, môi trường vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và trong sự tương tác giữa các bên liên đối với lợi ích của doanh nghiệp dựa trên cơ sở nào?

a)

Bất buộc.

b)

Lợi ích.

c)

Tự nguyện.

d)

Hiệu quả.

56.

Việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng, là doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm kinh tế.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

57.

Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là trách nhiệm gì?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

58.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

– Thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

– Thực hiện trách nhiệm xã hội nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

– Thực hiện trách nhiệm xã hội làm gia tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.

– Thực hiện trách nhiệm xã hội làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

59.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?

a)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực.

b)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp.

c)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường.

d)

Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình.

60.

Công ty BV hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, dịch bệnh,... Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, Công ty BV còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng. Hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được đề cập đến trong trường hợp trên là hình thức gì?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm bắt buộc.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

61.

Công ty BV hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp thiên tai, khó khăn, dịch bệnh,... Ngoài hoạt động cứu trợ thiên tai, Công ty BV còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, từ thiện khác với tổng kinh phí hằng năm lên tới hàng tỉ đồng. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV?

a)

Việc làm của Công ty BV mang tính chất bắt buộc thực hiện.

b)

Công ty BV đã thực hiện trách nhiệm xã hội tự nguyện.

c)

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty BV đã góp phần giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

d)

Thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội, Công ty BV sẽ xây dựng được thương hiệu tích cực.

62.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân. Việc Công ty HVN thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa đối với hoạt động nào?

a)

Hoạt động cộng đồng.

b)

Hoạt động kinh doanh nhằm tăng chất lượng sản phẩm.

c)

Hoạt động chăm sóc người tiêu dùng.

d)

Hoạt động tuân thủ pháp luật.

63.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích mà các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho Công ty HVN?

a)

Góp phần tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.

b)

Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

Góp phần mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

d)

Làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm rõ rệt.

64.

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân. Việc làm nào sau đây đúng khi nói về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động?

a)

Cung cấp môi trường làm việc an toàn, đảm bảo các quyền lợi cơ bản của người lao động.

b)

Tăng cường thời gian làm việc, tăng hiệu suất lao động bằng các biện pháp kỉ luật nghiêm khắc.

c)

Tăng lương cho nhân viên có kết quả làm việc xuất sắc, giảm lương nhân viên không đạt được kết quả.

d)

Đầu các chương trình giảm giờ làm việc, tăng phúc lợi nhưng không cần phải quan tâm đến môi trường làm việc.

65.

Đ-S: Đọc thông tin sau:

Trong chiến luận, kinh doanh của mình, Doanh nghiệp X cho rằng doanh nghiệp nên trình tham gia vào các hoạt động thiện nguyên không liên quan đến trọng tâm kinh doanh của mình, vì điều này sẽ gây tồn kém chi phí mà không đem lại lợi ích. Một trường hợp khác Doanh nghiệp Y đã thực hiện hoạt động thiện nguyện như một kế hoạch tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp.

a)

Xây dựng chiến lược thiện nguyện trong đó vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo ra lợi ích cho xã hội.

b)

Tiếp tục các hoạt động thiện nguyện không liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.

c)

Chỉ cần thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

Thực hiện trách nhiệm tuân thủ pháp luật và trách nhiệm với người lao động, môi trường và phát triển xã hội.