Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ 12 CKI
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng liên quan đến lĩnh vực
kĩ thuật điện tử.
kĩ thuật điện.
kĩ thuật cơ khí.
kĩ thuật xây dựng.
Việc nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện là những hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để
sản xuất điện năng.
truyền tải điện năng.
phân phối điện năng.
sử dụng điện năng.
Việc nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống là những hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để
sản xuất điện năng.
truyền tải điện năng.
phân phối điện năng.
sử dụng điện năng.
Việc đưa điện từ nguồn điện tới nơi tiêu thụ điện thông qua lưới điện là hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để
sản xuất điện năng.
truyền tải điện năng.
phân phối điện năng.
sử dụng điện năng.
Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, hoạt động liên quan đến sử dụng điện năng là
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy điện.
nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưới điện thông minh cho năng lượng tái tạo.
nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Các ngành kĩ sư điện, kĩ thuật viên kĩ thuật điện, thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện là các nghề thuộc lĩnh vực
kĩ thuật điện.
kĩ thuật điện tử.
kĩ thuật cơ khí.
kĩ thuật xây dựng.
Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc thiết kế điện?
Sử dụng các thiết bị điều khiển để duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện.
Nối dây dẫn điện từ nguồn điện tới các thiết bị điện và các tải tiêu thụ điện.
Kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống điện.
Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.
Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc vận hành điện?
Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện.
Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các thành phần của hệ thống điện.
Duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện bằng các thiết bị điều khiển.
Đi đường ống điện, thông ống, kéo dây và kiểm tra thông mạch của đường dây.
Mô tả này phù hợp với vị trí nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?
Kĩ sư điện.
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện.
Thợ sửa chữa thiết bị điện.
Thợ nối cáp phân phối điện.
Việc nghiên cứu phát triển lưới điện thông minh là để
phát triển các nguồn năng lượng tái tạo trong sản xuất điện năng.
tăng khả năng quản lí, giám sát sản xuất trong các nhà máy thông minh.
tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn và thân thiện với môi trường.
quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, dự trữ năng lượng điện.
Để giúp tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường, cần phát triển
lưới điện thông minh
vật liệu mới cho kĩ thuật điện
hệ sinh thái nhà máy thông minh
sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo
Trong sản xuất, kĩ thuật điện có vai trò
cung cấp điện năng, cung cấp các thiết bị và tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.
tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành giao thông từ xa và tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.
tạo ra các phương tiện, thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng cho quá trình sản xuất.
tạo ra các phương tiện, thiết bị gia băng thông sử dụng điện giúp việc di chuyển, đi lại được thuận tiện, an toàn cho quá trình sản xuất.
Trong đời sống, kĩ thuật điện có vai trò
cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, nâng cao chất lượng cuộc sống và chất lượng phục vụ cộng đồng.
cung cấp điện năng cho các máy móc, thiết bị điện thông minh thay thế con người để nâng cao chất lượng các sản phẩm phục vụ cộng đồng.
cung cấp điện năng cho các thiết bị, đồ dùng điện giúp nâng cao chất lượng quản lí và giám sát quá trình tạo ra của cải, vật chất trong xã hội.
cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, hệ thống giao thông thông minh giảm bớt lao động, tăng số lượng và chất lượng của cải, vật chất trong xã hội.
Nội dung nào dưới đây mô tả một trong những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất?
Phát triển hệ thống lưới điện thông minh.
Phát triển các thiết bị điện gia dụng.
Phát triển phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện thông minh.
Phát triển hệ thống dự trữ năng lượng.
Dòng điện xoay chiều một pha là dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình
sin
cosin
tan
cot
Biểu thức dòng điện xoay chiều một pha có dạng
i = Imsin(ωt + φ)
i = Icos(ωt + φ)
i = Imtan(cot + φ)
i = Isin(cot + φ)
Khi máy phát điện xoay chiều ba pha hoạt động, sức điện động xuất hiện trên các pha sẽ lệch nhau một góc
π/2
2π/3
π
2π
Máy phát điện xoay chiều ba pha có cấu tạo gồm
cuộn dây và tải ba pha.
nguồn điện và tải ba pha.
stator và rotor.
stator và nam châm.
Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, rotor được cấu tạo là
một nam châm điện
một nam châm vĩnh cửu
ba nam châm điện
ba nam châm vĩnh cửu
Có bao nhiêu cách để nối tải ba pha trong mạch điện xoay chiều ba pha?
2 cách.
3 cách.
4 cách.
1 cách.
Hình bên dưới mô tả cách nối nguồn và nối tải ba pha theo kiểu
nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình sao, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao có dây trung tính.
Hình bên dưới mô tả cách nối nguồn và nối tải ba pha theo kiểu
nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao có dây trung tính.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.
nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao không có dây trung tính.
nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.
Trong mạch điện xoay chiều ba pha, điện áp dây (Ud) là điện áp giữa
dây pha và dây trung tính.
điểm đầu và điểm cuối của một pha.
điểm đầu của một pha và điểm trung tính.
hai dây pha.
Nguyên lí hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha dựa trên hiện tượng
quang điện.
bức xạ điện từ.
cảm ứng điện từ.
tĩnh điện.
Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi
cơ năng thành điện năng.
điện năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
quang năng thành cơ năng.
Trong mạch điện ba pha đối xứng, nếu tải nối hình sao thì các thông số hiệu dụng của dòng điện dây và điện áp dây được xác định bằng công thức:
Id = Ip; Ud = Up.
Id = Ip; Ud = √3Up.
Id = √3Ip; Ud = Up.
Id = √3Ip; Ud = √3Up.
Trong mạch điện ba pha đối xứng, nếu tải nối hình tam giác thì các thông số hiệu dụng của dòng điện dây và điện áp dây được xác định bằng các công thức:
Id = Ip; Ud = √3Up.
Id = Ip; Ud = Up.
Id = √3Ip; Ud = Up.
Id = √3Ip; Ud = √3Up.
Trong mạch điện ba pha đối xứng, tải trên mỗi pha A, B, C có tổng trở được kí hiệu là ZA, ZB, ZC và tải được gọi là đối xứng khi
ZA = ZB = ZC.
Id = Ip; Ud = Up.
ZA = √3ZB = √3ZC.
Id = √3Ip; Ud = √3Up.
Hệ thống điện quốc gia gồm
A. nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
B. nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc.
C. nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung.
D. nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam.
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có vai trò
kết nối, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.
tạo ra điện năng, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.
tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện truyền tải là lưới điện có cấp điện áp lớn hơn điện áp định mức của lưới điện phân phối chính có điện áp.
lớn hơn 110 kV.
nhỏ hơn 110 kV.
lớn hơn 35 kV.
nhỏ hơn 35 kV.
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ có điện áp.
A. từ 35 kV trở xuống.
B. từ 110 kV trở lên.
C. từ 110 kV trở xuống.
D. từ 35 kV trở lên.
Trong hệ thống điện quốc gia, tải tiêu thụ (tải điện) là các thiết bị
tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
sản xuất điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
truyền tải điện năng và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
phân phối điện năng và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện bao gồm:
các đường dây truyền tải và phân phối, trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển.
các đường dây truyền tải, phân phối và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có cấp điện áp trên 220 kV là lưới điện
cao áp
siêu cao áp
trung áp
hạ áp
Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện hạ áp có cấp điện áp tối đa là
1 kV
35 kV
từ 1 kV đến 35 kV
từ 35 kV đến 110 kV
Trong hệ thống điện quốc gia, đường dây truyền tải là các đường dây
trung áp.
phân phối.
cao áp.
hạ áp.
Trong sinh hoạt, tải tiêu thụ của mạng điện thường là tải
một pha.
ba pha.
một chiều.
hình sao.
Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi
các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.
dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất cao làm quay turbine, nhà máy điện hạt nhân đã sử dụng năng lượng từ
phản ứng phân hạch.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng dây chuyền.
phản ứng oxi hoá – khử.
Một trong những nhược điểm của nhà máy thuỷ điện là
công suất phát của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ chứa.
tốc độ quay của turbine.
chi phí vận hành thấp.
công suất phát của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào hơi nước trong các đường ống dẫn.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ
khoảng vài trăm kW trở lên.
khoảng vài chục kW trở xuống.
từ vài chục kW đến vài trăm kW.
từ vài kW đến vài chục kW.
Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình sau là sơ đồ thể hiện cấu trúc của
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, trạm biến áp có vai trò biến đổi từ lưới điện phân phối xuống điện áp
hạ áp.
cao áp.
trung áp.
tiêu thụ.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ đường dây hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho tủ điện phân phối nhánh là
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện phân phối nhánh.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ phân phối động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng là
tủ điện phân phối nhánh.
tủ điện phân phối tổng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối nhánh để cung cấp cho các máy sản xuất là
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối nhánh để cung cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng là
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có chức năng bảo vệ mạch điện khi các máy sản xuất xảy ra sự cố là
tủ điện động lực.
tủ điện chiếu sáng.
dây cáp điện.
trạm biến áp.
Trong tủ điện phân phối tổng của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là
aptomat.
ổ cắm.
công tắc.
cầu chì.
Trong tủ điện động lực của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là
aptomat hoặc cầu dao điện.
aptomat hoặc cầu chì.
công tắc.
cầu chì.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò kết nối các thành phần của mạng điện là
cáp điện.
tủ chiếu sáng.
trạm biến áp.
cầu chì.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thuộc lưới điện
A. phân phối.
B. truyền tải.
C. trung áp.
D. cao áp.
Mạng điện có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp phân phối đến công tơ điện của người dùng là các hộ gia đình là
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp
A. 220 V.
B. 110 V.
C. 220V/2 V.
D. 110/2 V.
Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình bên dưới là sơ đồ thể hiện cấu trúc của:
mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.
mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.
hệ thống điện quốc gia.
hệ thống điện gia đình.
Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, kí hiệu như hình bên dưới là:
trạm biến áp
tủ điện phân phối tổng
tủ điện phân phối khu vực
hộ gia đình
Trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, điện áp cho phép dao động quanh giá trị định mức không quá:
± 5%
± 10%
± 15%
± 20%
Thiết bị nào sau đây không thuộc cấu trúc mạng điện hạ áp dùng sinh hoạt?
Tủ điện phân phối.
Trạm biến áp.
Dây cáp điện.
Tủ điện chiếu sáng.
Trong hệ thống điện quốc gia ở nước ta, cấp điện áp cao nhất là:
500 kV.
35 kV.
220 kV.
110 kV.
Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng sinh hoạt, kí hiệu ở vị trí số (2) trong hình bên dưới là
trạm biến áp
tủ điện phân phối tổng
tủ điện phân phối khu vực
hộ gia đình
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có tần số
50 Hz.
60 Hz.
120 Hz.
100 Hz.
Hình ảnh sau đây thể hiện phương pháp sản xuất điện năng bằng năng lượng nào bên dưới?
Gió
Mặt trời
Thủy điện
Nhiệt điện
Một dòng điện xoay chiều được mô tả bởi phương trình i = 4cos(100πt) A, t tính bằng giây. Cường độ cực đại của dòng điện này là
2√2 A
4√2 A
2 A
4 A
Trong cách mắc mạch điện xoay chiều ba pha đối xứng theo hình sao, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện trong dây trung hoà bằng không.
Điện áp pha bằng √3 lần điện áp giữa hai dây.
Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện trong mỗi dây pha.
Truyền tải điện năng bằng bốn dây dẫn, dây trung hoà có tiết diện nhỏ nhất.
Một nguồn điện xoay chiều ba pha bốn dây có ghi các điện áp 220 V/380 V. Khi đó, thông số 380 V là điện áp giữa
dây pha và dây trung tính
điểm đầu A và điểm cuối X của một pha
điểm đầu A và điểm trung tính O
hai dây pha
Trong sản xuất điện năng, nhóm phương pháp tạo ra điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo là
nhiệt điện, điện hạt nhân
thủy triều, điện gió, điện mặt trời
thủy điện, điện gió, nhiệt điện
nhiệt điện, điện hạt nhân, thủy điện
Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp cần có bộ chuyển đổi dòng điện một chiều (DC) thành dòng điện xoay chiều (AC) là
nhiệt điện
điện mặt trời
thủy điện
điện hạt nhân
Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt như hình ở câu 42 trang 30, qua trạm biến áp, điện áp được hạ xuống để cung cấp tới tủ điện phân phối tổng có giá trị
0,4 kV
22 kV
1 kV
110 kV
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thao tác đóng mạch điện theo trình tự:
biến áp hạ áp → tủ phân phối nhánh → tủ phân phối tổng.
tủ phân phối nhánh → tủ phân phối tổng → biến áp hạ áp.
biến áp hạ áp → tủ phân phối tổng → tủ phân phối nhánh.
tủ phân phối tổng → tủ phân phối nhánh → biến áp hạ áp.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thao tác cắt mạch điện theo thứ tự:
tủ động lực và tủ chiếu sáng → tủ phân phối → biến áp hạ áp.
tủ phân phối → biến áp hạ áp → tủ động lực và tủ chiếu sáng.
tủ động lực và tủ chiếu sáng → biến áp hạ áp → tủ phân phối.
tủ chiếu sáng → tủ phân phối → tủ động lực → biến áp hạ áp.
Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
có một hệ thống máy biến áp cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
có một máy biến áp riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.
không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây cao áp gần nhất.
Trong hệ thống điện quốc gia, biện pháp để làm giảm hao phí và tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải đi xa là
tăng tiết diện của dây dẫn
nâng cao công suất máy phát
tăng điện áp trước khi truyền tải
xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ
Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp không có sự biến đổi cơ năng thành điện năng là
thủy điện
điện mặt trời
nhiệt điện
điện gió
Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp làm ảnh hưởng đáng kể đến đa dạng sinh học là
điện gió.
điện mặt trời.
thuỷ điện.
nhiệt điện.
Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp tạo ra chất thải có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và con người là
thuỷ điện.
điện mặt trời.
điện hạt nhân.
nhiệt điện.
Cấu trúc gồm các thành phần tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện là của hệ thống điện
quốc gia.
tại các địa phương.
tại khu công nghiệp.
trong gia đình.
Sơ đồ trong hình bên thể hiện cấu trúc chung của hệ thống điện
quốc gia.
sản xuất quy mô nhỏ.
tại khu công nghiệp.
trong gia đình.
Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ thể hiện đúng nhất về cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình là?
Sơ đồ a
Sơ đồ b
Sơ đồ c
Sơ đồ d
Trong hệ thống điện gia đình, thành phần có vai trò đóng – cắt toàn bộ nguồn điện cấp và bảo vệ hệ thống điện khi gặp sự cố là
tủ đóng cắt và đo lường.
tủ điện tổng.
tủ điện nhánh.
tải điện.
Thành phần có vai trò bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh trong hệ thống điện trong gia đình là
tủ đóng cắt và đo lường.
tủ điện tổng.
tủ điện nhánh.
tải điện.
Kí hiệu trong hình bên thể hiện thiết bị điện nào trên sơ đồ hệ thống điện?
A. Aptomat một cực.
B. Aptomat hai cực.
C. Ổ cắm điện.
D. Cầu dao hai cực.
Kí hiệu trong hình bên thể hiện thiết bị điện nào trên sơ đồ hệ thống điện?
Cầu dao.
Cầu chì.
Ổ cắm điện.
Công tắc điện.
Thiết bị điện như hình bên là
công tơ điện.
cầu dao điện.
aptomat.
công tắc điện.
Thiết bị điện như hình bên là
công tắc hai cực.
công tắc ba cực.
ổ cắm điện.
cầu dao điện.
Thiết bị điện như hình bên là
công tắc hai cực.
công tắc ba cực.
ổ cắm điện.
cầu dao điện.
Thiết bị điện như hình bên là
công tắc hai cực.
công tắc ba cực.
ổ cắm điện.
cầu dao điện.
Thiết bị điện trong hình bên (công tơ điện) có chức năng
A. đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị, đồ dùng điện trong gia đình.
B. đóng cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện khi có sự cố về điện.
C. đóng cắt mạch điện khi lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng.
D. kết nối nguồn điện với các tải tiêu thụ điện trong gia đình.
Thiết bị điện trong hình bên (Aptomat) có chức năng
do điện năng tiêu thụ của các thiết bị, đồ dùng điện trong gia đình.
đóng cắt mạch điện và tự động đóng cắt khi có sự cố về điện.
đóng cắt mạch điện khi lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng.
kết nối nguồn điện với các tải tiêu thụ điện trong gia đình.
Thiết bị điện có chức năng do điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình là
công tơ điện.
cầu dao điện.
aptomat.
công tắc điện.
Thiết bị điện có chức năng đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện khi có sự cố về điện là
công tơ điện.
cầu dao điện.
aptomat.
công tắc điện.
Những thiết bị điện có chức năng đóng – cắt mạch điện là
công tơ điện, cầu dao điện, công tắc điện.
công tơ điện, aptomat, công tắc điện.
cầu dao điện, aptomat, công tơ điện.
cầu dao điện, aptomat, công tắc điện.
Trong công thức tính dòng điện I = P/(U.cosφ) thì cosφ là hệ số
A. điện áp.
B. dòng điện.
C. phụ tải.
D. công suất.
Trong công thức tính tiết diện dây dẫn điện S = I/J thì J là
hệ số điện áp.
hệ số dòng điện.
mật độ điện áp.
mật độ dòng điện.
Để đảm bảo an toàn, tránh lãng phí khi sử dụng các thiết bị và đồ dùng điện, cần lựa chọn tiết diện dây dẫn điện phù hợp với
A. điện áp định mức của đồ dùng điện.
B. mật độ dòng điện của dây dẫn điện.
C. công suất tiêu thụ của đồ dùng điện.
D. hệ số công suất của đồ dùng điện.
Để đảm bảo an toàn, sau khi tính tiết diện dây dẫn điện theo công thức S = I/J thì nên chọn dây dẫn điện có tiết diện
ở cấp nhỏ hơn.
ở cấp lớn hơn.
ở cấp tương đương.
ở độ lớn gấp đôi.
Sơ đồ mạch điện trong hình bên thể hiện có
2 cầu dao, 2 aptomat, 2 bóng đèn.
2 cầu chì, 2 công tắc, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 ổ cắm, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 công tắc, 2 bóng đèn.
Sơ đồ mạch điện trong hình bên thể hiện có
2 cầu dao, 2 aptomat, 1 ổ cắm, 2 bóng đèn.
2 cầu chì, 2 công tắc, 1 ổ cắm, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 ổ cắm, 1 công tắc, 2 bóng đèn.
2 aptomat, 2 công tắc, 1 ổ cắm, 2 bóng đèn.
Các thông số kĩ thuật ghi trên aptomat có trong hình bên bao gồm:
điện áp định mức 240 V, dòng điện định mức 100 A, dòng cắt ngắn mạch 120 A.
điện áp định mức 240 V, dòng điện định mức 120 A, dòng cắt ngắn mạch 10 kA.
điện áp định mức 240 V/415 V, dòng điện định mức 120 A, dòng cắt ngắn mạch 10 kA.
điện áp định mức 240 V/415 V, dòng điện định mức 100 A, dòng cắt ngắn mạch 10 kA.
Khả năng chịu dòng điện tối đa của tiếp điểm aptomat trong một khoảng thời gian nhất định của aptomat trong hình bên là
25 A.
60 A.
400 A.
6000 A.
