wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. LÝ THUYẾT NGỮ ÂM

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Âm tiết cơ bản trong tiếng Hán được cấu tạo bởi những thành phần nào?

a)

A. Thanh mẫu, vận mẫu và âm cuối

b)

B. Nguyên âm, phụ âm và dấu thanh

c)

C. Thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu

d)

D. Thanh mẫu, âm chính và âm đệm

2.

Tiếng phổ thông Trung Quốc có bao nhiêu thanh mẫu và vận mẫu?

a)

23 thanh mẫu, 24 vận mẫu

b)

21 thanh mẫu, 36 vận mẫu

c)

18 thanh mẫu, 36 vận mẫu

d)

21 thanh mẫu, 39 vận mẫu

3.

Nhóm âm hai môi gồm những thanh mẫu nào?

a)

b, p, m

b)

d, t, n

c)

g, k, h

d)

z, c, s

4.

Nhóm âm môi răng gồm những thanh mẫu nào?

a)

l

b)

h

c)

f

d)

r

5.

Nhóm âm đầu lưỡi lợi trên gồm những thanh mẫu nào?

a)

b, p, m, f

b)

z, c, s, r

c)

d, t, n, l

d)

j, q, x, y

6.

Nhóm âm gốc lưỡi gồm những thanh mẫu nào?

a)

g, k, h

b)

d, t, n

c)

zh, ch, sh

d)

j, q, x

7.

Nhóm âm mặt lưỡi gồm những thanh mẫu nào? Xác định âm bật hơi trong số đó.

a)

z, c, s; âm bật hơi: c

b)

j, q, x; âm bật hơi: q

c)

zh, ch, sh; âm bật hơi: ch

d)

g, k, h; âm bật hơi: k

8.

Nhóm âm đầu lưỡi trước gồm những thanh mẫu nào?

a)

d, t, n

b)

j, q, x

c)

z, c, s

d)

zh, ch, sh

9.

Nhóm âm đầu lưỡi sau gồm những thanh mẫu nào?

a)

zh, ch, sh, r

b)

z, c, s, l

c)

j, q, x, h

d)

b, p, m, f

10.

Hệ thống ngữ âm tiếng Hán hiện đại có những vận mẫu đơn nào?

a)

Có 6 vận mẫu đơn: a, o, e, i, u, y

b)

Có 6 vận mẫu đơn: a, o, e, i, u, ü

c)

Có 5 vận mẫu đơn: a, o, e, i, u

d)

Có 7 vận mẫu đơn: a, o, e, i, u, ü, er

11.

Hệ thống ngữ âm tiếng Hán hiện đại có bao nhiêu thanh điệu cơ bản. Kể tên và nêu vai trò của thanh điệu.

a)

Có 5 thanh điệu cơ bản: thanh 1, thanh 2, thanh 3, thanh 4, thanh nhẹ.

b)

Có 4 thanh điệu cơ bản: thanh 1 (5-5), thanh 2 (3-5), thanh 3 (2-1-4), thanh 4 (5-1).

c)

Có 4 thanh điệu cơ bản: Huyền, Sắc, Hỏi, Ngã.

d)

Có 3 thanh điệu cơ bản: cao, thấp, trung bình.

12.

Nêu quy tắc biến điệu khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau. Áp dụng quy tắc đọc to những từ sau: shūobǐao, yǔsǎn, zhǎnlǎn

a)

Khi hai thanh 3 đi liền nhau, thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2, thanh 3 thứ hai giữ nguyên cách đọc.

b)

Khi hai thanh 3 đi liền nhau, cả hai thanh đều đọc thành thanh 2.

c)

Khi hai thanh 3 đi liền nhau, thanh 3 thứ nhất giữ nguyên, thanh 3 thứ hai đọc thành thanh nhẹ.

d)

Khi hai thanh 3 đi liền nhau, thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 4, thanh 3 thứ hai đọc thành thanh 1.

13.

Nêu quy tắc biến điệu của từ — ( yī ).

a)

Luôn đọc là thanh 1 trong mọi trường hợp.

b)

Khi chỉ còn sót ở cuối câu thì “yǐ” vẫn đọc thanh 1; khi đứng trước các từ mang thanh 1, 2, 3 thì “yǐ” đọc thanh 4; khi “yǐ” đứng trước từ mang thanh 4 thì đọc thanh 2; khi đứng giữa động từ lặp lại thì “yǐ” đọc thanh nhẹ.

c)

Khi đứng trước thanh 4 đọc thanh 4, khi đứng trước thanh 1, 2, 3 đọc thanh 2.

d)

“yǐ” luôn đọc thanh nhẹ khi đứng giữa câu, đọc thanh 1 khi đứng đầu câu.

14.

Nêu quy tắc biến điệu của từ 不 (bù).

a)

Luôn đọc là thanh 4 trong mọi trường hợp.

b)

Khi đứng trước thanh 4 thì đọc thanh 4, các trường hợp còn lại đọc thanh 2.

c)

Khi đứng trước các từ mang thanh 1, 2, 3 thì “bù” đọc thanh 4, khi đứng trước các từ mang thanh 4 thì “bù” đọc thanh 2.

d)

Khi đứng sau động từ đọc thanh nhẹ, đứng trước động từ đọc thanh 4.

15.

Vận mẫu “ü” kết hợp được với những thanh mẫu nào?

a)

j, q, x, n, l

b)

z, c, s, n, l

c)

g, k, h

d)

b, p, m, f

16.

Vận mẫu “i” kết hợp với thanh mẫu nào thì được đọc là “ư”?

a)

Vận mẫu “i” khi kết hợp với j, q, x thì đọc là “ư”.

b)

Vận mẫu “i” khi kết hợp với hai nhóm âm đầu lưỡi trước (z, c, s) và âm đầu lưỡi sau (zh, ch, sh, r) thì đọc là “ư”.

c)

Vận mẫu “i” khi kết hợp với b, p, m, f thì đọc là “ư”.

d)

Vận mẫu “i” luôn đọc là “i” trong mọi trường hợp.

17.

Xác định vị trí đánh dấu thanh điệu cho các âm tiết sau: lanqiu, shoubiao, haochi

a)

lanqiu: đánh trên a, u; shoubiao: đánh trên o,a; haochi: đánh trên a, i.

b)

lanqiu: đánh trên i, u; shoubiao: đánh trên u, o; haochi: đánh trên o, i.

c)

lanqiu: đánh trên a, i; shoubiao: đánh trên o, i; haochi: đánh trên a, o.

d)

lanqiu: đánh trên n, u; shoubiao: đánh trên b, a; haochi: đánh trên h, i.

18.

Xác định vị trí đánh dấu thanh điệu cho các âm tiết sau: niunai, weilai, houhui

a)

niunai: đánh trên i, a; weilai: đánh trên i, a; houhui: đánh trên u, i.

b)

niunai: đánh trên u, a; weilai: đánh trên e,a; houhui: đánh trên o, i.

c)

niunai: đánh trên n, i; weilai: đánh trên w, e; houhui: đánh trên h, o.

d)

niunai: đánh trên a, u; weilai: đánh trên a, e; houhui: đánh trên i, o.

19.

Khi thanh mẫu được thêm vào trước các vận mẫu: iou, uei, uen thì các vận mẫu này được viết như thế nào, nêu ví dụ.

a)

Các vận mẫu được viết giản lược thành iu, ui, un (bỏ e).

b)

Các vận mẫu được giữ nguyên iou, uei, uen; ví dụ: liǒuxué, shuěijiào.

c)

Các vận mẫu được viết thành io, ue, ue; bù và i.

d)

D. Các vận mẫu được viết tắt thành i, u, u.

20.

Trình bày cách viết phiên âm khi "ü" hoặc những vận mẫu bắt đầu bằng "ü" như "üe, üin, üan" kết hợp với nhóm âm mặt lưỡi (j,q,x)

a)

Khi kết hợp với j, q, x thì giữ nguyên dấu hai chấm.

b)

Khi "ü" và những vận mẫu bắt đầu bằng "ü" kết hợp với nhóm âm mặt lưỡi (j, q, x) thì hai dấu chấm phía trên "ü" sẽ được lược bỏ.

c)

Khi kết hợp với j, q, x thì đổi "ü" thành "u" và đọc như "u".

d)

Khi kết hợp với j, q, x thì thêm "y" vào trước và bỏ dấu hai chấm.

21.

Trình bày cách viết phiên âm khi vận mẫu "ü" và "üe" kết hợp với các thanh mẫu l, n

a)

Khi kết hợp với l, n thì bỏ dấu hai chấm.

b)

Khi kết hợp với l, n thì thêm y vào trước.

c)

Khi "ü" và "üe" kết hợp với thanh mẫu l, n thì dấu hai chấm vẫn giữ nguyên.

d)

Khi kết hợp với l, n thì đổi thành u và ue.

22.

Nêu cách viết phiên âm của "i, u, ü" khi chúng đứng độc lập không có thanh mẫu

a)

Lần lượt được viết thành: yi, wu, yu

b)

Lần lượt được viết thành: y, w, yu

c)

Lần lượt được viết thành: i, u, v

d)

Lần lượt được viết thành: yi, wu, yi

23.

Câu 23: Nêu cách viết phiên âm của "i, in, ing" khi chúng đứng độc lập không có thanh mẫu

a)

Giữ nguyên là i, in, ing.

b)

Thêm “y” dài vào trước

c)

Thêm “w” vào trước.

d)

Đổi “i” thành “j”

24.

Nêu cách viết phiên âm của “ia, ie, iao, iou, ian, iang, iong” khi chúng đứng độc lập không có thanh mẫu?

a)

Thêm “y” vào trước tất cả các vận mẫu.

b)

Đổi “i” thành “y”

c)

Bỏ “i” đi và giữ lại phần sau.

d)

Đổi “i” thành “w”.

25.

Nêu cách viết phiên âm của “ua, uo, uai, uei, uan, uen, uang, ueng” khi chúng đứng độc lập không có thanh mẫu?

a)

Thêm “y” vào trước.

b)

Đổi “u” thành “w” .

c)

Giữ nguyên u và thêm w vào cuối.

d)

Đổi “u” thành “y”.

26.

Nêu cách viết phiên âm của “üe, üan, ün” khi chúng đứng độc lập không có thanh mẫu?

a)

Giữ nguyên dấu hai chấm và thêm w.

b)

Đổi “ü” thành “w”.

c)

Bỏ hai chấm và thêm y vào trước.

d)

Bỏ hai chấm và thêm j vào trước.

27.

Nêu cách viết phiên âm của âm cuốn lưỡi.

a)

Viết thêm “er” vào trước.

b)

Viết thêm “r” vào sau âm tiết phía trước.

c)

Viết thêm “l” vào sau âm tiết.

d)

Viết thêm dấu ~ trên đầu âm tiết.

28.

Khi nào cần có dấu cách âm?

a)

Dùng giữa tất cả các âm tiết trong một từ.

b)

Khi âm tiết bắt đầu bằng phụ âm.

c)

Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e theo sau âm tiết khác, phải dùng dấu cách âm để tách các âm tiết nhằm tránh nhầm lẫn.

d)

Khi âm tiết có mang thanh nhẹ.

29.

Nêu cách đọc thanh nhẹ? Đọc to những từ sau: piàoliang, kǎnkan, xuésheng

a)

Thanh nhẹ là một thanh đặc biệt trong tiếng Trung, không có ký hiệu dấu, đọc nhẹ, ngắn và yếu hơn.

b)

Thanh nhẹ là thanh 1 đọc ngắn lại.

c)

Thanh nhẹ có ký hiệu là dấu chấm, đọc to và rõ.

d)

Thanh nhẹ đọc giống thanh huyền trong tiếng Việt.

30.

Nêu cách đánh dấu thanh điệu với các âm tiết mang vận mẫu “iu” và “ui”?

a)

Thanh điệu được đánh trên nguyên âm đứng trước.

b)

Thanh điệu được đánh trên nguyên âm đứng sau.

c)

Thanh điệu được đánh vào giữa hai nguyên âm.

d)

Thanh điệu luôn đánh trên chữ i.

31.

Chữ Hán thuộc chữ biểu âm hay chữ biểu ý?

a)

Chữ Hán thuộc chữ biểu âm.

b)

Chữ Hán thuộc chữ biểu ý.

c)

Chữ Hán thuộc chữ tượng thanh.

d)

Chữ Hán thuộc hệ chữ cái Latinh.

32.

Nêu tên các loại hình chữ Hán theo tiến trình lịch sử?

a)

Chữ Kim > Chữ Giáp cốt > Khải thư > Lệ thư.

b)

Chữ Giáp cốt > chữ Kim > chữ Triện (Đại Triện & Tiểu Triện) > Lệ thư (Tân Lệ & Hán Lệ) > Khải thư > Thảo thư, Hành thư.

c)

Chữ Triện > Chữ Giáp cốt > Chữ Kim > Hành thư.

d)

Khải thư > Hành thư > Thảo thư > Chữ Giáp cốt.

33.

“Lục thư” là gì?

a)

“Lục thư” là chỉ 4 phương thức tạo chữ (tượng hình, chỉ sự, hình thanh, hội ý) và 2 phương thức dùng chữ (chuyển chú và giả tá).

b)

“Lục thư” là 6 cuốn sách kinh điển của Trung Quốc.

c)

“Lục thư” là 6 loại bút lông dùng để viết thư pháp.

d)

“Lục thư” là 6 quy tắc viết chữ Hán cơ bản.

34.

Đơn vị nhỏ nhất trong thành phần cấu tạo nên chữ Hán là gì?

a)

Bộ thủ.

b)

Nét bút.

c)

Âm tiết.

d)

Chữ cái.

35.

Nêu các quy tắc bút thuận cơ bản của chữ Hán.

a)

Trái trước phải sau, trên trước dưới sau.

b)

Ngang trước sổ sau, phẩy trước mác sau.

c)

Ngang trước sổ sau, Phẩy trước mác sau, Trên trước dưới sau, Trái trước phải sau, Ngoài trước trong sau, Vào trước đóng sau, Giữa trước hai bên sau.

d)

Có 5 quy tắc cơ bản: Ngang, Sổ, Phẩy, Mác, Chấm.

36.

Bộ thủ là gì? Nêu 5 bộ thủ mà bạn biết.

a)

Bộ thủ là đơn vị có chức năng cấu tạo nên chữ Hán.

b)

Bộ thủ là cách đọc của chữ Hán.

c)

Bộ thủ là các nét bút cơ bản.

d)

Bộ thủ là tên gọi khác của chữ cái tiếng Trung.

37.

Chữ Hán có bao nhiêu bộ thủ thường dùng?

a)

Chữ Hán có khoảng 1000 bộ thủ.

b)

Chữ Hán có khoảng 560 bộ thủ, trong số đó có 214 bộ thủ thường dùng.

c)

Chữ Hán có 50 bộ thủ thường dùng.

d)

Chữ Hán có duy nhất 100 bộ thủ.

38.

Kể tên một vài biến thể của nét ngang.

a)

Sổ gập, sổ móc.

b)

Phẩy chấm, mác ngang.

c)

Ngang gập; ngang móc; ngang gập móc.

d)

Ngang cong, ngang tròn.

39.

Kể tên một vài biến thể của nét số.

a)

Số gập; Số móc; Số hất

b)

Ngang gập, ngang móc.

c)

Số ngang, số tròn.

d)

Phẩy số, mác số.

40.

Xác định kết cấu của những chữ Hán sau: 你、杂志

a)

你 (Cấu trúc trên - dưới); 杂志 (Cấu trúc trái - phải)

b)

你 (Cấu trúc trái - phải); 杂志 (Cấu trúc trên - dưới)

c)

Cả hai đều là cấu trúc bao vây.

d)

Cả hai đều là cấu trúc độc thể.

41.

Cho biết quy tắc bút thuận của những chữ Hán sau: 小、国

a)

小 (Trái trước phải sau); 国 (Ngoài trước trong sau)

b)

小 (Giữa trước hai bên sau); 国 (Vào trước đóng sau)

c)

小 (Trên trước dưới sau); 国 (Giữa trước hai bên sau)

d)

小 (Ngang trước số sau); Quốc (Phẩy trước mác sau)

42.

Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “好”.

a)

Chữ có kết cấu trái phải.

b)

Chữ có kết cấu trên dưới, bộ Miên.

c)

Chữ có kết cấu bao vây, bộ Khẩu.

d)

Chữ có kết cấu bán bao vây, bộ Xước.

43.

Cho biết tên bộ thủ và số lượng nét của chữ Hán sau: 请

a)

Bộ tâm, 8 nét.

b)

Bộ thuỷ, 9 nét.

c)

Bộ ngôn, 10 nét

d)

Bộ nhân, 7 nét.

44.

Cho biết qui tắc bút thuận của chữ Hán sau: 高

a)

Trái trước phải sau.

b)

Trên trước dưới sau, ngoài trước trong sau

c)

Vào trước đóng sau.

d)

Giữa trước hai bên sau.

45.

Cho biết chữ Hán “羡” có mấy nét, gồm những nét nào?

a)

10 nét, gồm chấm, phẩy, ngang.

b)

12 nét, gồm: nét chấm, phẩy, ngang, sổ, hất, ngang móc, mác.

c)

14 nét, gồm ngang, sổ, mác.

d)

8 nét, gồm chấm, ngang, phẩy.

46.

Cho biết chữ Hán “幕” có mấy nét, gồm những nét nào?

a)

11 nét.

b)

12 nét.

c)

13 nét.

d)

14 nét.

47.

Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “忍”. Chữ này có mấy nét?

a)

Kết cấu trên dưới, bộ thủ là bộ tâm, gồm 7 nét

b)

Kết cấu trái phải, bộ thủ là bộ tâm, gồm 6 nét

c)

Kết cấu trên dưới, bộ thủ là bộ thủy, gồm 5 nét

d)

Kết cấu trái phải, bộ thủ là bộ thủy, gồm 7 nét

48.

Đọc tên các bộ thủ trong những chữ sau đây: 请、情、清、晴. Những chữ này là thuộc loại chữ gì (hình thanh hay tượng hình)?

a)

Bộ thủ lần lượt là bộ ngôn, bộ tâm đứng, bộ thủy, bộ nhật. Đây là chữ hình thanh.

b)

Bộ thủ lần lượt là bộ ngôn, bộ mộc, bộ thổ, bộ nhật. Đây là chữ hội ý.

c)

D. Bộ thủ lần lượt là bộ kim, bộ tâm, bộ thủy, bộ điền. Đây là chữ chỉ sự.

d)

Bộ thủ lần lượt là bộ kim, bộ tâm, bộ thủy, bộ điền. Đây là chữ chỉ sự.

49.

Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ "语". Chữ này có mấy nét?

a)

Kết cấu trên - dưới, bộ Khẩu, 8 nét.

b)

Kết cấu trái - phải. Bộ ngôn, 9 nét.

c)

Kết cấu bao vây, bộ Ngôn, 10 nét.

d)

Kết cấu trái - phải, bộ Ngũ, 7 nét.

50.

Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ "英". Chữ này có mấy nét?

a)

Kết cấu trên - dưới. Bộ Thảo, 8 nét.

b)

Kết cấu trái - phải, bộ Đại, 9 nét.

c)

Kết cấu bao vây, bộ Thảo, 10 nét.

d)

Kết cấu trên - dưới, bộ Trung, 7 nét.

51.

Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ "这"

a)

Kết cấu trái phải, trái trước phải sau.

b)

Kết cấu bao vây phía dưới bên trái, viết trong trước ngoài sau.

c)

Kết cấu bao vây bốn mặt, ngoài trước trong sau.

d)

Kết cấu trên dưới, trên trước dưới sau.

52.

Xác định kết cấu và bộ thủ của chữ “忍”. Chữ này có mấy nét?**

a)

Kết cấu trái - phải, bộ Đao, 8 nét.

b)

Kết cấu trên - dưới. bộ tâm . 7 nét.

c)

Kết cấu bao vây, bộ Tâm, 9 nét.

d)

Kết cấu trên - dưới, bộ Nhẫn, 6 nét.

53.

Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “座”

a)

Kết cấu bao vây ba mặt trên, trong trước ngoài sau.

b)

Kết cấu bao vây hai mặt bên trái, viết ngoài trước trong sau.

c)

Kết cấu trái phải, trái trước phải sau.

d)

Kết cấu trên dưới, trên trước dưới sau.

54.

Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “句”

a)

Kết cấu bao vây hai mặt bên phải, viết ngoài trước trong sau.

b)

Kết cấu bao vây hai mặt bên trái, viết trong trước ngoài sau.

c)

Kết cấu trái phải, trái trước phải sau.

d)

Kết cấu trên dưới, trên trước dưới sau.

55.

Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “山”

a)

Kết cấu trái phải, trái trước phải sau.

b)

Kết cấu trên dưới, trên trước dưới sau.

c)

Kết cấu bao vây ba mặt dưới, viết trong trước ngoài sau.

d)

Kết cấu bao vây ba mặt trên, ngoài trước trong sau.

56.

Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “内”

a)

Kết cấu bao vây ba mặt dưới, trong trước ngoài sau.

b)

Kết cấu bao vây ba mặt trên, viết ngoài trước trong sau.

c)

Kết cấu trái phải, trái trước phải sau.

d)

Kết cấu bao vây bốn mặt, vào trước đóng sau.

57.

Phân tích kết cấu và quy tắc bút thuận của chữ “医”

a)

Kết cấu trái phải, viết trái trước phải sau.

b)

Kết cấu bao vây ba mặt bên trái, viết trên-trong-trái dưới.

c)

Kết cấu trên dưới, viết trên trước dưới sau.

d)

Kết cấu bao vây bốn mặt, viết ngoài trước trong sau.

58.

Phân tích quy tắc bút thuận của chữ “门”

a)

Viết nét chấm sau cùng.

b)

Viết nét sổ trước.

c)

Viết nét chấm trước.

d)

Viết từ dưới lên trên.

59.

Phân tích quy tắc bút thuận của chữ “我”

a)

Viết nét chấm sau.

b)

Viết nét chấm trước tiên.

c)

Viết từ phải sang trái.

d)

Viết nét chấm ở giữa trước.

60.

Phân tích quy tắc bút thuận của chữ “瓦”

a)

Viết nét chấm trước tiên.

b)

Viết nét chấm sau cùng.

c)

Viết nét chấm ở giữa quá trình viết.

d)

Không có nét chấm.

61.

Chữ độc thể là gì?

a)

Chữ độc thể là chữ chỉ có một bộ thủ.

b)

Chữ độc thể là chữ không có nghĩa.

c)

Chữ độc thể là chữ mượn từ tiếng nước ngoài.

d)

Chữ độc thể là chữ mượn từ tiếng nước ngoài.

62.

Chữ hợp thể là gì?

a)

Chữ hợp thể là chữ chỉ có một nét.

b)

Chữ hợp thể là chữ do nhiều bộ thủ cấu tạo nên.

c)

Chữ hợp thể là chữ chỉ có một bộ thủ.

d)

Chữ hợp thể là chữ viết tắt.