Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về ý thức và triết học Mác – Lê nin

Total questions: 61

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Khái quát nguồn gốc tự nhiên của ý thức:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và ngôn ngữ.

b)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội.

c)

Nguồn gốc lịch sử – xã hội và hoạt động của bộ não con người.

d)

Cả B và C.

2.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Lao động và ngôn ngữ.

b)

Lao động trí óc và lao động chân tay.

c)

Thực tiễn kinh tế và lao động.

d)

Lao động và nghiên cứu khoa học.

3.

Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Lao động trí óc.

b)

Thực tiễn.

c)

Giáo dục.

d)

Nghiên cứu khoa học.

4.

Ngôn ngữ đóng vai trò là:

a)

“Cái vỏ vật chất” của ý thức.

b)

Nội dung của ý thức.

c)

Nội dung trung tâm của ý thức.

d)

Cả a, b, c.

5.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin: ý thức là:

a)

Một dạng tồn tại của vật chất.

b)

Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dùng giác quan trực tiếp để cảm nhận.

c)

Sự phản ánh tinh thần của con người về thế giới.

6.

Bản chất của ý thức được thể hiện ở đặc trưng nào?

a)

Tính phi cảm giác

b)

Tính sáng tạo

c)

Tính xã hội

d)

Cả A, B, C

7.

Ý thức:

a)

Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan.

b)

Không thể sáng tạo ra thế giới khách quan.

c)

Có thể sáng tạo ra thế giới khách quan thông qua thực tiễn.

d)

Không có ý kiến đúng.

8.

Tri thức đóng vai trò là:

a)

Nội dung cơ bản của ý thức.

b)

Phương thức tồn tại của ý thức

c)

Cả A và B

d)

Không có ý kiến đúng.

9.

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được thực hiện thông qua:

a)

Sự suy nghĩ của con người.

b)

Hoạt động thực tiễn

c)

Hoạt động lý luận.

d)

Cả A, B, C.

10.

Sự thông thái của con người:

a)

Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động nghiên cứu lý luận.

b)

Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.

c)

Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động lý luận.

d)

Được thể hiện nhiều hơn trong hoạt động thực tiễn.

11.

Phương pháp luận chung của chủ nghĩa duy vật là trong nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan.

b)

Phát huy năng động chủ quan.

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy năng động chủ quan.

d)

Phát huy năng động chủ quan trên cơ sở tôn trọng thực tế khách quan.

12.

Để phát huy vai trò tích cực của ý thức trong thực tiễn cần phải:

a)

Có ý thức phản ánh đúng thực tại khách quan.

b)

Có một tư tưởng sáng tạo.

c)

Ý thức phải được vật chất hoá trong thực tiễn.

d)

Cả 3 phương án trên.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Phát huy tính năng động chủ quan.

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan.

c)

Cả A và B

d)

Không có phương án đúng.

14.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:

a)

Tính chất duy tâm.

b)

Tính chất duy vật, chưa triệt để.

c)

Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học.

15.

Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật?

a)

Phép biện chứng thời kỳ cổ đại.

b)

Phép biện chứng của các nhà tư tưởng xã hội dân chủ Nga.

c)

Phép biện chứng duy vật.

d)

Phép biện chứng duy tâm khách quan.

16.

Tại sao C.Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất?

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b)

Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.

c)

Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.

d)

Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.

17.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

18.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.

b)

Là biện chứng của ý thức.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

19.

Biện chứng tự phát là:

a)

Sự phát triển của tư duy biện chứng mà không có sự hướng dẫn của lý luận khoa học.

b)

Sự phát triển của tư duy biện chứng dựa trên lý luận khoa học.

c)

Sự phát triển của tư duy máy móc.

d)

Sự phát triển của tư duy phản biện.

20.

Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong số các quan niệm, các hệ thống lý luận dưới đây?

a)

Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.

b)

Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII.

c)

Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII-XVIII.

d)

Phép biện chứng duy vật.

21.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

22.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng.

a)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau

b)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

c)

Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau

d)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tác biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

23.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ.

4 lines
24.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau

b)

Các mối liên hệ có vai trò như nhau

c)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định

d)

Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau

25.

V.I.Lenin nói hai quan niệm cơ bản về sự phát triển:

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Bút kí triết học

c)

Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao?

d)

Về vai trò của chủ nghĩa duy vật chiến đấu.

26.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, yêu cầu này không thực hiện được, nhưng vẫn phải đề ra để làm gì?

a)

Chống quan điểm siêu hình

b)

Chống quan điểm duy tâm

c)

Chống chủ nghĩa chiết trung, và thuyết ngụy biện

d)

Đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc

27.

Phép biện chứng được xác định với tư cách nào?

a)

Tư cách lý luận biện chứng

b)

Tư cách phương pháp biện chứng

c)

Cả 2 tư cách trên

d)

Tư cách thế giới quan

28.

Thế nào là phép biện chứng duy vật?

4 lines
29.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm

d)

Cả A và C

30.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biện đối, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm

c)

Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới

d)

Cả A và C

31.

Thế nào là biện chứng chủ quan?

a)

Là biện chứng của ý thức

b)

Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức

c)

Là bản chất của biện chứng khách quan

d)

Cả A và B

32.

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a)

Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời

b)

Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến

c)

Cả A và B

d)

Cả A và B đều sai

33.

Nguồn gốc của phương pháp siêu hình?

a)

Nguồn gốc nhận thức: bản thân các sự vật hiện tượng đều có tính ổn định tương đối. Mặt khác quá trình nhận thức nhiều khi đòi hỏi phải trừu tượng hóa các mối liên hệ nhất định của sự vật hiện tượng tạm thời cố định chúng để phân tích. Và sự sai lầm đó bắt đầu ở chỗ tuyệt đối hóa tính trừu tượng và ổn định đó.

b)

Nguồn gốc lịch sử: sự phát triển của khoa học tự nhiên thế kỉ XVII – XVIII với hai đặc điểm: – Phân ngành khoa học tạo nên ở sự ra đời của các khoa học cụ thể đặc biệt là sự phát triển của cơ học cổ điển – Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích và thực nghiệm. Từ đó dẫn đến cách nhìn nhận xem xét sự vật có lật tách rời đứng im bất biến trong khoa học và dần trở thành phương pháp siêu hình trong triết học

c)

Cả A và B

d)

Cả A và B đều sai

34.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a)

A. Thế kỉ XV – XVI

b)

B. Thế kỉ XVII – XVIII

c)

C. Thế kỉ XVIII – XIX

d)

D. Thế kỉ XIX – XX

35.

Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Những đặc điểm của phép biện chứng cổ đại?

a)

Là hình thức sơ khai nhất của phép biện chứng

b)

Các nguyên lý quy luật của phép biện chứng cổ đại thường được thể hiện dưới hình thức manh nha trên cơ sở những quan sát, cảm nhận thông thường mà chưa được khái quát thành một hệ thống lý luận chặt chẽ

c)

Phép biện chứng cổ đại đã phác họa được bức tranh thống nhất của thế giới trong mỗi

37.

Những đại diện tiêu biểu của phép biện chứng cổ đại?

a)

Thuyết âm dương ngũ hành

b)

Đạo Phật

c)

Héraclit

d)

Cả A, B, C

38.

Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức:

a)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc. Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.

b)

Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sắc sảo

c)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.

d)

Cả A, B, C

39.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng

b)

Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.

d)

Cả A, B, C

40.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý quy luật cơ bản nào?

a)

1 nguyên lý, 1 quy luật

b)

2 nguyên lý, 2 quy luật

c)

2 nguyên lý, 3 quy luật

d)

3 nguyên lý, 3 quy luật

41.

Thế nào là “mối liên hệ”?

a)

Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng

c)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng

d)

Cả A, B, C

42.

Tính khách quan của mối liên hệ:

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

d)

Cả B và C

43.

Có thể tuyệt đối hóa sự khác biệt hoặc tuyệt đối hóa sự đồng nhất giữa các sự vật, hiện tượng không? Vì sao?

a)

Có

b)

Không

44.

Cho hai tam giác: ABC là tam giác thường, DEG là tam giác vuông. Những khẳng định nào sau đây khẳng định nào đúng?

a)

ABC là cái chung, DEG là cái riêng

b)

ABC và DEG đều là cái riêng

c)

ABC và DEG là cái riêng nhưng đồng thời có tính chất chung

d)

Cả B và C

45.

Chỉ ra đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự tồn tại của cái chung trong các câu nói sau:

a)

Cái chung tồn tại khách quan ngoài cái riêng.

b)

Cái chung thực sự tồn tại, nhưng không tồn tại ngoài cái riêng, mà thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình.

46.

Các phạm trù được hình thành thông qua quá trình ... những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có bên trong của bản thân sự vật.

a)

Liệt kê và phân tích

b)

Chứng minh

c)

Khái quát hóa, trừu tượng hóa

d)

Khái quát và chứng minh

47.

Nội dung của các phạm trù luôn mang tính...

a)

Khách quan

b)

Chủ quan

c)

Khách quan và chủ quan

d)

Cả ba đều sai

48.

Hệ thống phạm trù của phép biện chứng duy vật là một....

a)

Hệ thống đóng kín, bất biến

b)

Hệ thống mở

c)

Cả hai đều sai

d)

Cả hai đều đúng

49.

Phạm trù là những ... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

a)

Khái niệm

b)

Khái niệm rộng

c)

Khái niệm rộng nhất

d)

Khái niệm hẹp

50.

Câu 112: “Cái riêng – Cái chung”, “Nguyên nhân – Kết quả”, “Tất nhiên – Ngẫu nhiên”, “Nội dung – Hình thức”, “Bản chất – Hiện tượng”, “Khả năng – Hiện thực” đó là các ... của triết học.

a)

Phạm trù

b)

Khái niệm

c)

Quy luật

d)

Nguyên lý

51.

Mác – Lênin.

a)

Cặp khái niệm

b)

Thuật ngữ cơ bản

c)

Cặp phạm trù cơ bản

d)

Cặp phạm trù

52.

Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực:

a)

Lĩnh vực xã hội

b)

Lĩnh vực tư duy

c)

Lĩnh vực tự nhiên

d)

Cả A, B, C

53.

Có sự khác nhau nào giữa “khái niệm” và “phạm trù”?

a)

“Khái niệm” chính là “phạm trù” (không có sự khác nhau).

b)

“Phạm trù” phải là những “khái niệm” rộng nhất.

c)

“Khái niệm” không bao giờ là một “phạm trù”.

d)

“Khái niệm” phải là những “phạm trù” rộng nhất.

54.

“Phạm trù chỉ là những từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra, đầy tính chủ quan và không biểu hiện hiện thực”. Đây là cách quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Trường phái triết học Duy thực

b)

Trường phái triết học Duy danh

c)

Trường phái Cantor

d)

Trường phái triết học mácxít

55.

“Cái nhà nói chung” là không có thực, mà chỉ có những cái nhà riêng lẻ, cụ thể mới tồn tại được. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?

a)

Trường phái học Duy thực

b)

Trường phái học Duy danh

c)

Trường phái Cantor

d)

Trường phái triết học Mácxít

56.

Thế giới vật chất có 5 hình thức vận động. Các hình thức vận động của vật chất tồn tại độc lập với nhau. Các hình thức vận động của vật chất có thể chuyển hóa lẫn nhau. Giữa các hình thức vận động của vật chất có tồn tại hình thức vận động trung gian.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Lựa chọn mệnh đề đúng trong số các mệnh đề được liệt kê dưới đây:

a)

Mỗi sự vật chỉ có một hình thức vận động.

b)

Trong một sự vật có thể tồn tại nhiều hình thức vận động.

c)

Mỗi sự vật thường được đặc trưng bởi một hình thức vận động cao nhất mà nó có.

d)

Hình thức vận động cao hơn có thể bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.

58.

Đúng im là:

a)

Tuyệt đối.

b)

Tương đối.

c)

Vừa tuyệt đối vừa tương đối.

d)

Không có câu trả lời đúng.

59.

Không gian và thời gian:

a)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.

b)

Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.

c)

Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.

d)

Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất.

60.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lê nin, thuộc tính phản ánh là thuộc tính:

a)

Riêng có ở con người.

b)

Chỉ có ở các cơ thể sống.

c)

Chỉ có ở vật chất vô cơ.

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất.

61.

Sự tiến hóa của các hình thức phản ánh của vật:

a)

Quá trình tiến hóa – phát triển của các dạng vật chất giới tự nhiên.

b)

Quá trình tiến hóa – phát triển của các giống loài sinh vật.