Font size
WorksheetsQuiz về Triết học 140 câu
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.
Triết học dùng vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người.
Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Quan hệ giữa vật chất với ý thức; tinh thần với tự nhiên; tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:
Duy vật.
Duy tâm.
Nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số sự vật cụ thể, cảm tính.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Khi cho rằng: "tồn tại là được tri giác", đây là quan điểm:
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Nhị nguyên.
Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái "hoặc là...hoặc là..." còn có cái "vừa là...vừa là...", nữa; thừa nhận một chính thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ vừa bổ trợ với nhau, đây là:
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Thuyết không thể biết.
Thế giới được tạo ra bởi bốn yếu tố vật chất là đất, nước, lửa và không khí; đây là quan điểm của trường phái:
Lokâyata.
Nyaya.
Sámkhya.
Ông cho rằng bản tính con người không thiện cũng không ác, thiện hay ác là do hình thành về sau. Ông là ai?
Khổng Tử.
Mạnh Tử.
Cao Tử.
Ông cho rằng bản tính con người thiện, ác lần lớn. Ông là ai?
Mạnh Tử.
Cao Tử.
Dương Hùng.
Ai là người đưa ra quan điểm: "Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh" (dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng sau, vua còn nhẹ hơn)?
Khổng Tử.
Tuân Tử.
Mạnh Tử.
Tác giả của câu nói nổi tiếng: "Lưỡi rơi lòng lỏng, thưa mà khó lọt". Ông là ai?
Khổng Tử.
Mạnh Tử.
Dương Hùng.
Ông cho rằng sự giàu nghèo, sống chết, hoa phúc, thành bại không phải do số mệnh quy định mà là do hành vi con người gây nên. Ông là ai?
Không Tử
Hàn Phi Tử
Mặc Tử
Ông cho rằng trong tự nhiên không có ý chí tối cao, ý muốn chủ quan của con người không thể nào thay đổi được quy luật khách quan, vận mệnh của con người là do tự con người tự quyết định lấy. Ông là ai?
Trang Tử
Hàn Phi Tử
Mặc Tử
Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra. Nó “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tàn lụi”. Ông là ai?
Đêmôcrit
Platôn
Hêraclít
Luận điểm nổi bật: “Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” là của ai?
Arixtốt
Đêmôcrit
Hêraclít
Ông cho rằng lính hồn luôn luôn vận động sinh ra nhiệt làm cho cơ thể hưng phấn và vận động, nơi cư trú của linh hồn là trái tim. Ông là ai?
Arixtốt
Đêmôcrit
Platôn
Ông cho rằng thế giới ý niệm có trước thế giới các sự vật cảm biết, sinh ra thời gian có tính chất vĩnh cửu. Ông là ai?
Đêmôcrit
Hêraclít
Platôn
Triết gia của câu nói nổi tiếng: “Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại”. Ông là ai?
Phranxi Bêcơn
Rơnê Đêcáctơ
Tômát Hốpxơ
Người đề ra thuyết mặt trời là trung tâm đã đánh đổ thuyết trái đất là trung tâm của Ptolêmê. Ông là ai?
Niu Tơn
Côpécních
Galilê
Ông nói rằng: “Bản tính con người là tình yêu”. Ông là ai?
I.Cantơ
L. Phôiobắc
Hêghen
Thế giới quan duy vật có điểm nổi bật là kết quả kế thừa trực tiếp:
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phôiobắc
Thế giới quan duy vật của Phôiobắc và phép biện chứng của Hêghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hêghen và Phôiobắc
Lênin đã định nghĩa vật chất như sau:
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan…”
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan…”
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả ~ gì tồn tại bên ngoài, độc lập với ý thức”
Khi ta sống thì ý thức tồn tại, còn khi ta chết thì:
Ý thức mất đi
Ý thức vẫn tồn tại
Ý thức mất đi nhưng còn một bộ phận của ý thức được “vật chất hoá” thành âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh… và nó vẫn tồn tại
Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như trí thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí… yếu tố quan trọng nhất có tác dụng chi phối các yếu tố khác là:
Ý chí
Niềm tin
Trí thức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất của ý thức là gì?
Hình ảnh về thế giới khách quan
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan là sự phản ánh tự giác, sáng tạo về thế giới khách quan
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
Các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau.
Các sự vật, hiện tượng vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau.
Các sự vật, hiện tượng vừa quy định vừa tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau.
Các sự vật, hiện tượng không tồn tại độc lập mà chỉ tồn tại trong mối quan hệ với nhau.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin thì cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì?
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó
Do ý thức, cảm giác của con người
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Do các quy luật tự nhiên
Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng điều gì là đúng về các sự vật và hiện tượng?
Cái riêng tồn tại tạm thời, không qua, không phải cái tồn tại vĩnh viễn. Chỉ có cái chung mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thức con người.
Chỉ có cái riêng mới tồn tại thực sự, còn cái chung là những tên gọi trống rỗng do tư tưởng con người đặt ra, không phản ánh gì đến hiện thực cả.
Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ với nhau.
Cái riêng và cái chung không tồn tại độc lập mà chỉ tồn tại trong mối quan hệ với nhau.
Triết học Mác - Lênin cho rằng điều gì là đúng về tự nhiên và ngẫu nhiên?
Tự nhiên và ngẫu nhiên không có tính quy luật.
Chỉ có tất nhiên có tính quy luật còn ngẫu nhiên không có tính quy luật.
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật.
Ngẫu nhiên không tồn tại trong thực tế.
Bản chất và hiện tượng có thể chuyển hóa lẫn nhau khi nào?
Có
Không
Khi thay đổi mỗi quan hệ
Khi không có sự thay đổi nào
Khả năng là cái "hiện chưa có" nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng. Vậy khả năng là cái gì?
Không tồn tại
Đã tồn tại
Các sự vật được nới trong khả năng chưa tồn tại, nhưng bản thân khả năng để xuất hiện sự vật đó tồn tại
Khả năng không liên quan đến sự vật
Quy luật là gì?
Bản thân các sự vật, hiện tượng
Các thuộc tính của sự vật, hiện tượng
Mối liên hệ giữa các sự vật hay giữa các thuộc tính của sự vật biểu hiện trong sự vận động
Các sự vật không liên quan đến nhau
Quy luật động vật có vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật là gì?
Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Chất của sự vật là gì?
Bất kỳ thuộc tính nào của sự vật
Thuộc tính cơ bản của sự vật
Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật
Thuộc tính không thay đổi của sự vật
Quan niệm nào sau đây về độ là quan niệm đúng?
Độ là mối liên hệ giữa chất và lượng của sự vật
Độ là sự thống nhất giữa chất và lượng của sự vật
Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật làm thay đổi căn bản chất của sự vật
Độ là sự thay đổi liên tục của chất và lượng của sự vật
Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn cơ bản?
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại của sự vật
Mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật
Mâu thuẫn không ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật
Phủ định biện chứng là gì?
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
Sự phủ định có tính khách quan và tính kế thừa
Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác
Sự phủ định không liên quan đến sự phát triển của sự vật
Nhận thức lý tính bao gồm các hình thức nào?
Cảm giác, tri giác, phán đoán
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Tri giác, phán đoán, suy lý
Cảm giác, khái niệm, suy lý
Tính khách quan và tính cụ thể là đặc tính của gì?
Tính khách quan và tính cụ thể
Tính tuyệt đối và tính tương đối
Cả hai điều trên
Tính chủ quan và tính cụ thể
Tư liệu sản xuất bao gồm gì?
Con người và công cụ lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Sản phẩm lao động và công cụ lao động
Sản xuất vật chất là gì?
Sự sản xuất tinh thần và sản xuất vật chất
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sự sản xuất của cải vật chất
Sự sản xuất của cải tinh thần
Trong 4 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào là đặc trưng bao trùm và chi phối các đặc trưng khác?
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Khác nhau về vai trò trong tổ chức quản lý sản xuất và quy mô thu nhập
Khác nhau về địa vị xã hội
Khác nhau về quyền lực chính trị
Cách hiểu nào sau đây về đấu tranh giai cấp là đúng?
Xung đột cá nhân
Xung đột của các nhóm nhỏ
Đấu tranh trên quy mô toàn xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm những gì?
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội
Toàn bộ những tư tưởng xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng
Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, ... được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Trong các chức năng cơ bản của nhà nước dưới đây, chức năng nào là cơ bản nhất?
Chức năng thống trị chính trị của giai cấp
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Trong các nước nhà nước dưới đây, thuộc về kiểu nhà nước phong kiến?
Quân chủ lập hiến, cộng hòa đại nghị
Quân chủ phân quyền, quân chủ tập quyền
Chính thể quân chủ, chính thể cộng hòa
Nguyên nhân sâu xa nhất của cách mạng xã hội là gì?
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân tư tưởng
Điều kiện khách quan của cách mạng xã hội là gì?
PP cách mạng
Tính thế cách mạng
Thời cơ cách mạng
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó như thế nào?
Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó
Chủ nghĩa Mác-Lênin gồm những bộ phận cấu thành nào?
3 bộ phận cấu thành
4 bộ phận cấu thành
5 bộ phận cấu thành
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời kỳ nào?
Đầu thế kỷ XIX
Giữa thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như thế nào?
VC là cái tạo nên vũ trụ
VC là tồn tại khách quan
VC là thực tại khách quan
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, vận động là:
Mọi sự thay đổi về vị trí
Mọi sự thay đổi về vật chất
Mọi sự thay đổi nói chung
Theo Ph.Ăngghen, có thể chia vận động thành:
4 hình thức vận động cơ bản
5 hình thức
6 hình thức
Chọn điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Không gian, thời gian là những phương thức tồn tại của vật chất
Vận động, không gian, thời gian là những phương thức tồn tại của vật chất
Phép biện chứng ra đời từ thời cổ đại. Trong quá trình phát triển của nó, phép biện chứng đã thể hiện qua:
2 hình thức cơ bản
3 hình thức cơ bản
4 hình thức cơ bản
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể là những quan điểm được rút ra từ:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật về những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cách thức của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới
Mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong lĩnh vực xã hội là:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Quan điểm thống nhất cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật về những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Không vận dụng đúng quy luật về những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định
Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp từ sự vận dụng:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nội dung các nguyên lý của phép biện chứng duy vật
Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Thực tiễn là:
Hỗng vc
Hỗng tinh thần
Hỗng vc và một số hỗng tinh thần
Hình thức cơ bản nhất của thực tiễn là:
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
Thực nghiệm khoa học
Lý luận có nhiều chức năng trong đó chức năng quan trọng nhất của lý luận là:
Giáo dục
Nhận định, đánh giá
Định hướng
Cơ sở của nhận thức, động lực của nhận thức là:
Hoạt động lý luận
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa giáo điều là biểu hiện trực tiếp của việc:
Không tôn trọng quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể
Không tôn trọng nguyên tắc khách quan
Không tôn trọng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn
Cơ sở của sự tiến bộ xã hội là:
Hoạt động của bộ máy nhà nước
Hoạt động sản xuất ra các giá trị tinh thần
Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Khoa học - công nghệ
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, nó là gì?
Tôn tại chủ quan, bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ sở sản xuất
Tồn tại khách quan, bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội
Tồn tại khách quan, bị quy định bởi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ giữ vai trò quyết định đối với những quan hệ khác trong quan hệ giữa người với người của quá trình sản xuất là:
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động
Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là:
Toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở kinh tế của xã hội
Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất tạo thành cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội
Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất và những con người sử dụng nó để tiến hành các hoạt động xã hội
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội:
Là quá trình lịch sử tự nhiên
Là quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền
Là quá trình lịch sử hướng theo ý chí của đảng cầm quyền
Nguyên nhân sâu xa của việc ra đời giai cấp thuộc:
Lĩnh vực quyền lực chính trị
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực tôn giáo
Đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp là:
Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất
Sự khác nhau về quan hệ phân phối của cải xã hội
Chọn quan điểm đúng nhất trong các quan điểm sau đây:
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:
Học thuyết về nhận thức
Hình thái kinh tế - xã hội
Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp
Theo sự phát triển của xã hội, thứ tự sự phát triển của các hình thức cộng đồng trong lịch sử là:
Bộ lạc - Bộ tộc - Thị tộc - Dân tộc
Bộ tộc - Thị tộc - Bộ lạc - Dân tộc
Thị tộc - Bộ lạc - Bộ tộc - Dân tộc
Sự phát triển của phong trào dân tộc trên thế giới có thể chia thành:
3 thời kỳ
4 thời kỳ
5 thời kỳ
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước:
Là hiện tượng mang tính khách quan, bị quyết định bởi quá trình phát triển của xã hội
Là hiện tượng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nguyện vọng của giai cấp cầm quyền
Là hiện tượng mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nguyện vọng của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Đặc trưng chủ yếu của cách mạng xã hội là:
Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ tay giai cấp thống trị đã lỗi thời sang tay giai cấp mới
Sự thay đổi về cơ cấu, tổ chức hoạt động sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội
Sự thay đổi về hệ tư tưởng nói riêng và toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội nói chung
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá tiến bộ xã hội là:
Sự trong sạch và vững mạnh của bộ máy nhà nước
Sự phát triển của phương thức sản xuất
Trình độ học vấn, ý thức đạo đức, lối sống của nhân dân
Động lực chủ yếu của tiến bộ xã hội là:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật
Sự phát triển của các quan hệ quốc tế và hợp tác quốc tế
Bản chất của con người theo triết học Mác - Lênin được quyết định bởi:
Nỗ lực của mỗi cá nhân
Nền giáo dục của gia đình
Tổng hòa các mối quan hệ xã hội
Nền tảng của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:
Quan hệ luật pháp
Quan hệ đạo đức
Quan hệ lợi ích
Quan hệ kinh tế
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức bóc lột, đối kháng với nhân dân
Những tầng lớp xã hội khác thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
Những người lãnh đạo chính trị
Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử là:
Vĩ nhân, lãnh tụ
Quần chúng nhân dân
Nhân dân lao động
Các nhà khoa học
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian
Sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian
Một sự biến đổi của chúng của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian
Thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng là:
Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng
Sự liên hệ, qui định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chủ thể thống nhất
Quá trình cải mới ra đời thay thế cái cũ
Sự đối lập hoàn toàn giữa hai mặt đối lập biện chứng
Đấu tranh của hai mặt đối lập biện chứng là:
Sự liên hệ, tác động, bài trừ, phủ định, chuyển hóa lẫn nhau làm cho sự vật luôn vận động, phát triển và biến đổi
Sự hỗ trợ lẫn nhau
Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng
Sự tác động lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng
Ví dụ nào dưới đây về chất là đúng:
Chất của các nhà là xi măng, gạch, thép
Chất của sự nghiệp là công nhân, máy móc, sản phẩm
Chất là sự tồn tại, yếu của sự vật, là hiệu quả của hoạt động con người
Cả ba đều sai
Phủ định biện chứng là:
Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
Sự vật mới ra đời sau sự vật cũ
Sự phủ định khách quan và mang tính kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ
Sự phủ định có tác động của sự vật khác
Cái mới là cái:
Ra đời sau, phù hợp với qui luật
Ra đời từ cái cũ và kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ
Một đường cho sự phát triển tiếp theo
Bao hàm cả ba điểm a, b và c
Cách viết nào sau đây là đúng:
Hình thái kinh tế, xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Hình thái kinh tế - xã hội
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng,…vv.
Toàn bộ cơ sở vật chất của xã hội
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội hợp thành cơ sở kinh tế của xã hội
Toàn bộ quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của xã hội.
Chân lý là:
Những ý kiến thức về số đông
Những lý luận có lợi cho con người
Sự phù hợp giữa nhận thức với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Những cái mọi người đều thừa nhận.
