Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm thống kê
Total questions: 86
Worksheet time: 48mins
Trong các nội dung sau, nội dung nào là chỉ tiêu thống kê:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 theo giá thực tế là 12980 nghìn tỷ đồng
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam là 12980 nghìn tỷ đồng
GDP của Việt Nam theo giá thực tế là 12980 nghìn tỷ đồng
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam năm 2024 theo giá thực tế là 12980 nghìn tỷ đồng
Trong các nội dung sau, nội dung nào là chỉ tiêu thống kê:
Doanh thu năm 2024 là 14 tỷ đồng
Doanh nghiệp X năm 2024 có 14 tỷ đồng
Doanh thu của Doanh nghiệp X là 14 tỷ đồng
Doanh thu của Doanh nghiệp X năm 2024 là 14 tỷ đồng
Nghiên cứu về vấn đề tự chủ tài chính của các trường đại học Việt Nam, nếu coi Trường Đại học Lao động - Xã hội là một đơn vị của tổng thể thống kê, vậy tổng thể thống kê sẽ là:
Các trường đại học Việt Nam
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Các trường Đại học khối ngành kinh tế, tài chính
Các trường Đại học khối kỹ thuật và xây dựng
Nghiên cứu về hiệu quả phương pháp dạy học tích cực của các giảng viên trường đại học Lao động – Xã hội. Nếu coi tất cả giảng viên trường Đại học Lao động - Xã hội là tổng thể chung thì các giảng viên thuộc khoa Quản trị kinh doanh là:
Tổng thể bộ phận
Đơn vị Mẫu
Mẫu
Tổng thể
Nghiên cứu tình hình học tập của sinh viên lớp Đ20QK5, trường Đại học Lao động Xã hội. Nếu lớp Đ20QK5 được coi là tổng thể thống kê thì mỗi một sinh viên trong lớp học trên là:
Đơn vị tổng thể
Mẫu
Đơn vị mẫu
Tổng thể
Trong các tiêu thức sau, tiêu thức nào là tiêu thức số lượng?
Tôn giáo
Tiền lương của người lao động
Nghề nghiệp
Trình độ đào tạo
Trong các tiêu thức sau, tiêu thức nào là tiêu thức thuộc tính?
Số năm công tác
Dân tộc
Số lao động
Chi phí sản xuất
“Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất việc ... về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian, không gian”
Tổng hợp, ghi chép
Thu thập, tổng hợp, ghi chép
Thu thập, tổng hợp
Thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu
“Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về ...”
Thời gian
Thời gian, không gian
Không gian
Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê là:
Trung thực
Đầy đủ và kịp thời
Chính xác - khách quan
Trung thực, chính xác - khách quan, đầy đủ và kịp thời
Căn cứ vào phạm vi của đối tượng được điều tra thực tế, điều tra toàn bộ là:
Tiến hành trên một số rất ít đơn vị của tổng thể nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau của đơn vị đó
Tiến hành chọn một số đơn vị để điều tra thực tế
Tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn vị thuộc đối tượng điều tra, không loại trừ bất kỳ đơn vị nào
Tiến hành điều tra ở bộ phận chủ yếu nhất xét theo tiêu thức nào đó của tổng thể chung
Căn cứ vào tính liên tục hay không liên tục của việc thu thập ghi chép tài liệu thống kê đối với hiện tượng kinh tế - xã hội, điều tra thống kê gồm:
Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
Điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu và điều tra chuyên đề
Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
Căn cứ vào phạm vi của đối tượng được điều tra thực tế, điều tra thống kê gồm:
Điều tra chuyên đề và điều tra chọn mẫu
Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
Điều tra chọn mẫu và điều tra trọng điểm
Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị để điều tra, điều tra không toàn bộ bao gồm:
Điều tra chọn mẫu, điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm
Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị để điều tra, điều tra chọn mẫu là loại điều tra:
Điều tra toàn bộ
Điều tra không toàn bộ
Điều tra thường xuyên
Điều tra không thường xuyên
Ưu điểm của điều tra toàn bộ là:
Cung cấp tài liệu đầy đủ, toàn diện về hiện tượng nghiên cứu
Tiết kiệm thời gian
Tiết kiệm chi phí
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Ưu điểm của điều tra không toàn bộ là:
Tiết kiệm thời gian, công sức
Tiết kiệm chi phí
Rút ngắn thời gian, tiết kiệm công sức, giảm chi phí
Cung cấp tài liệu đầy đủ về hiện tượng
Nhược điểm của điều tra toàn bộ:
Số liệu không đầy đủ
Phải huy động nguồn kinh phí lớn, số người tham gia đông, thời gian dài
Có sai số do tính đại diện
Kết quả không suy rộng được cho tổng thể
Nhược điểm của điều tra không toàn bộ:
Số liệu không đầy đủ
Chi phí lớn
Luôn phát sinh sai số
Số người tham gia đông, thời gian dài
Phương pháp đăng ký trực tiếp là phương pháp mà:
Cán bộ tự ghi chép thông tin
Cán bộ điều tra trực tiếp giám sát việc cân, đo, đong, đếm
Cán bộ điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra
Cán bộ điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra; trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân, đo, đong, đếm và tự ghi chép những thông tin thu được vào phiếu điều tra
Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn gián tiếp:
Tiết kiệm được chi phí
Tiết kiệm được thời gian và chi phí
Dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu số lượng điều tra viên
Giảm thiếu số lượng điều tra viên
Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Kinh phí lớn
Số lượng điều tra viên lớn
Khó tổ chức
Tốn kém về thời gian, chi phí, số lượng cán bộ tham gia điều tra và có ảnh hưởng chủ quan đến đối tượng điều tra
Sử dụng điều tra toàn bộ trong các trường hợp sau:
Điều tra Lao động việc làm
Điều tra Khảo sát mức sống dân cư
Điều tra chất lượng sản phẩm đồ hộp xuất khẩu sang thị trường Đức
Tổ trưởng chấm công cho công nhân
Sử dụng điều tra chọn mẫu trong các trường hợp sau:
Điều tra Khảo sát mức sống hộ gia đình
Ghi chép kết quả lao động hàng ngày của công nhân
Điều tra hàng hoá tồn kho tại doanh nghiệp
Điểm danh sinh viên trong mỗi tiết học trên lớp
Sử dụng điều tra thường xuyên trong các trường hợp sau:
Tổng điều tra Kinh tế
Tổ chức chấm công cho lao động
Điều tra Khảo sát mức sống hộ gia đình
Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp
Khi muốn biết số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chúng ta tiến hành:
Điều tra trọng điểm
Điều tra chọn mẫu
Điều tra chuyên đề
Điều tra toàn bộ
Sử dụng điều tra toàn bộ trong các trường hợp sau:
Điều tra về chất lượng của sản phẩm đồ hộp xuất khẩu sang thị trường Mỹ
Điều tra thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình
Tổ trưởng chấm công cho công nhân
Điều tra ý kiến khách hàng về dịch vụ của ngân hàng BIDV
Căn cứ vào nguồn hình thành dữ liệu, dữ liệu thống kê gồm:
Dữ liệu định tính và dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính
Dữ liệu định lượng và dữ liệu thứ cấp
Căn cứ vào hình thức biểu hiện, dữ liệu thống kê gồm:
Dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính
Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu định tính và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu định lượng
“Phân tổ thống kê căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (hoặc các tiểu tổ) có tính chất ...”
Kết hợp
Giống nhau
Khác nhau
Phân phối
Tổ mở là:
Tổ có giới hạn trên trùng với giới hạn dưới của tổ kế tiếp
Tổ đầu tiên không có giá trị giới hạn trên
Tổ cuối cùng không có giá trị giới hạn dưới
Tổ đầu tiên không có giá trị giới hạn dưới và tổ cuối cùng không có giá trị giới hạn trên.
Giới hạn dưới của tổ i là:
Lượng biến nhỏ nhất hình thành nên tổ i
Lượng biến lớn nhất hình thành nên tổ i
Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ
Lượng biến nhỏ nhất của tổ cuối cùng
Trị số giữa của khoảng cách tổ i là:
Chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu
Trung bình cộng của giới hạn trên và giới hạn dưới của tổ i
Căn cứ vào khoảng cách tổ của tổ liền kề
Chênh lệch giữa giá trị giới hạn trên và giá trị giới hạn dưới
Tần số tổ i là:
Tổng tần suất của các tổ từ tổ 1 đến tổ i
Tỷ trọng số đơn vị tổ i chiếm trong tổng thể
Tổng số đơn vị trong tổng thể
Số lần lặp lại của các lượng biến trong tổ i hay số lượng các đơn vị trong tổ i
Đối với dãy số phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau, khoảng cách tổ của tổ i được xác định dựa vào:
Chênh lệch giữa giá trị giới hạn trên và giá trị giới hạn dưới của tổ i
Khoảng cách tổ của tổ liền kề
Chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất
Chênh lệch giữa giá trị giới hạn trên và giá trị giới hạn dưới
Tần suất tổ i là:
Tổng tần suất của các tổ từ tổ 1 đến tổ i
Tỷ trọng số đơn vị của tổ i chiếm trong tổng thể
Số lần lặp lại của các lượng biến trong tổ i hay số lượng các đơn vị trong tổng thể
Trị số giữa của khoảng cách tổ i
Căn cứ vào đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian, số tuyệt đối thời điểm phản ánh:
Có sự tích lũy về lượng của hiện tượng trong suốt thời gian nghiên cứu
Quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định
Quy mô của hiện tượng trong một độ dài thời gian
Biểu hiện quan hệ so sánh tỷ lệ giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu
Căn cứ vào đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian, số tuyệt đối thời kỳ phản ánh:
Không thể cộng được với nhau để có trị số của thời kỳ dài hơn
Khối lượng của hiện tượng vào một thời điểm.
Quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong một độ dài thời gian nhất định
Tình hình của hiện tượng vào một thời điểm nào đó, trước hoặc sau thời điểm đó, trạng thái của hiện tượng có thể khác
Chọn khẳng định đúng:
Số tương đối động thái là kết quả so sánh:
Hai mức độ so sánh giữa thời kỳ thực hiện và kế hoạch
Hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian
Hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không gian
Hai mức độ khác loại nhưng có mối liên hệ
Số tương đối không gian biểu hiện quan hệ so sánh về:
Hai mức độ so sánh giữa thời kỳ thực hiện và kế hoạch
Hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian
Mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể hoặc hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không gian
Hai mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn, trong điều kiện nào?
Thời gian cụ thể
Địa điểm cụ thể
Thời gian và địa điểm cụ thể
Thời gian, không gian và địa điểm cụ thể
Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là:
Mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian cụ thể
Mặt lượng trong mối liên hệ mặt thiết với mặt chất của hiện tượng
Mặt lượng của các hiện tượng số lớn trong điều kiện không gian cụ thể
Mặt lượng trong mối liên hệ mặt thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Câu 44
Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể, tổng thể thống kê gồm:
Tổng thể đồng nhất và tổng thể không đồng nhất
Tổng thể xác định và tổng thể không xác định
Tổng thể mở và tổng thể đóng
Tổng thể hữu hạn và tổng thể vô hạn
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, tổng thể thống kê gồm:
Tổng thể bộ phận và tổng thể không đồng chất
Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất
Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
Tổng thể chung và tổng thể bộ phận
Căn cứ vào tính chất của tổng thể liên quan đến mục đích nghiên cứu, tổng thể thống kê gồm:
Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất
Tổng thể chung và tổng thể bộ phận
Tổng thể đồng chất và tổng thể tiềm ẩn
Tiêu thức thuộc tính là:
Tiêu thức biểu hiện trực tiếp bằng các con số, thể hiện mặt lượng của đơn vị tổng thể
Biểu hiện trực tiếp bằng các con số gắn với độ dài thời gian nghiên cứu
Phản ánh khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
Tiêu thức không được biểu hiện trực tiếp bằng con số mà phản ánh thuộc tính của đơn vị tổng thể
Tiêu thức số lượng là:
Phản ánh quy mô của hiện tượng
Tiêu thức được biểu hiện trực tiếp bằng các con số, thể hiện mặt lượng của đơn vị tổng thể
Tiêu thức không được biểu hiện trực tiếp bằng con số
Biểu hiện độ dài thời gian nghiên cứu và địa điểm của hiện tượng
Chỉ tiêu thống kê phản ánh:
Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn
Đặc điểm của các đơn vị tổng thể
Mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể
Đặc điểm của các đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau
Trong các tiêu thức sau, tiêu thức nào là tiêu thức thuộc tính:
Số doanh nghiệp
Khu vực sinh sống
Số sinh viên nam
Số học sinh
Trong các tiêu thức sau, tiêu thức nào là tiêu thức số lượng:
Giới tính
Sở thích
Tình trạng hôn nhân
Số lượng sản phẩm bán được
Trong các tiêu thức sau, tiêu thức nào là tiêu thức thay phiên:
Trình độ đào tạo
Quốc tịch của khách du lịch
Giới tính
Nghề nghiệp
Trong các tiêu thức sau, tiêu thức nào là tiêu thức số lượng:
Nghề nghiệp
Năng suất lao động của công nhân
Tình trạng hôn nhân
Trình độ đào tạo
Tổng thể nào dưới đây là tổng thể tiềm ẩn:
Tổng thể sinh viên đang theo học tại trường Đại học Lao động - Xã hội
Tổng thể sinh viên trường Đại học Lao động - Xã hội yêu thích ngành học Quản trị Nhân lực
Tổng thể sinh viên nữ đang theo học tại trường Đại học Lao động - Xã hội
Tổng thể sinh viên nam đang theo học tại trường Đại học Lao động - Xã hội
Tổng thể nào dưới đây là tổng thể tiềm ẩn:
Tổng thể sinh viên các trường Đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tổng thể sinh viên yêu thích hoạt động rèn luyện thể chất
Tổng thể sinh viên nữ các trường Đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tổng thể sinh viên nam các trường Đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tổng thể nào dưới đây là tổng thể tiềm ẩn:
Tổng thể các đoàn viên của trường đại học Lao động - Xã hội
Tổng thể sinh viên đang theo học tại trường đại học Lao động - Xã hội
Tổng thể sinh viên trường đại học Lao động – Xã hội yêu thích các hoạt động xã hội, tình nguyện
Tổng thể giảng viên giảng dạy tại trường đại học Lao động - Xã hội
Số tương đối cường độ là kết quả so sánh:
Hai mức độ so sánh giữa thời kỳ thực hiện và kế hoạch
Hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian
Hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không gian
Hai mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau.
Mật độ dân số là:
Số tương đối kết cấu
Số tương đối động thái
Số tương đối cường độ
Số tương đối không gian
Khi tính số bình quân cộng từ dãy số lượng biến có khoảng cách tổ, cần sử dụng đại lượng nào để đại diện cho các lượng biến từng tổ:
Trị số giữa của từng tổ
Giới hạn trên của tổ
Giới hạn dưới của tổ
Khoảng cách tổ của từng tổ
Đối với dãy số lượng biến phân tổ không có khoảng cách tổ, Một là lượng biến:
Có mật độ phân phối lớn nhất
Lớn nhất của tổng thể nghiên cứu
Nhỏ nhất của tổng thể nghiên cứu
Có tần số tổ lớn nhất
Khi phân tổ với khoảng cách tổ đều, Một nằm ở tổ có:
Khoảng cách tổ lớn nhất
Tần số tổ lớn nhất
Mật độ phân phối lớn nhất
Tổ có chứa đơn vị đứng ở vị trí chính giữa
Khi phân tổ với khoảng cách tổ không đều, Một nằm ở tổ có:
Tần số tổ lớn nhất
Mật độ phân phối lớn nhất
Khoảng cách tổ nhỏ nhất
Tổ có chứa đơn vị đứng ở vị trí chính giữa
Khoảng biến thiên là:
Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của:
Độ lệch tuyệt đối bình quân
Khoảng biến thiên
Hệ số biến thiên
Phương sai
Đâu là chỉ tiêu phản ánh mức độ đồng đều của tổng thể:
Trung vị
Mốt
Độ lệch chuẩn
Số bình quân cộng
Chỉ tiêu đo độ biến thiên nào là chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất:
Độ lệch tuyệt đối bình quân
Khoảng biến thiên
Hệ số biến thiên
Độ lệch chuẩn
Cho chỉ tiêu: “Giá trị sản xuất của doanh nghiệp X năm 2024 là 450 tỷ đồng”. Đây là:
Số tương đối
Số tuyệt đối thời điểm
Số bình quân
Số tuyệt đối thời kỳ
Công thức ȳ = (y₁ + y₂ + ... + yₙ₋₁ + yₙ) / n được dùng để tính:
Mức độ bình quân theo thời gian đối với dãy số thời điểm
Mức độ bình quân theo thời gian đối với dãy số thời kỳ
Bình quân điều hòa giản đơn
Chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu:
Lượng biến lớn nhất của tiêu thức nghiên cứu
Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu
Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu
Chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu.
Công thức T₁ = y₁/y₁ được dùng để tính:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
Tốc độ phát triển liên hoàn
Tốc độ phát triển định gốc
Tốc độ phát triển bình quân
Công thức Δ₁ = y₁ - y₁ được dùng để tính:
Tốc độ phát triển định gốc
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
Tốc độ phát triển liên hoàn
Công thức δ = (∑(i=2→n) δᵢ)/(n-1) = (Δₙ)/(n-1) = (yₙ - y₁)/(n-1) được dùng để tính:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Tốc độ tăng (giảm) bình quân
Tốc độ phát triển bình quân
Công thức ā = ī - 1 (lần) được dùng để tính:
Tốc độ phát triển bình quân
Tốc độ tăng (giảm) định gốc
Tốc độ tăng (giảm) bình quân
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân.
Công thức ī = n-1√(t₂.t₃...tₙ) = n-1√Tₙ = n-1√(yₙ/y₁) (lần) được dùng để tính:
Tốc độ phát triển bình quân
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn
Tốc độ tăng (giảm) bình quân
Trong công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn, ký hiệu y_{i-1} được giải thích là:
Mức độ đầu tiên trong dãy số thời gian
Mức độ chỉ tiêu trong trong dãy số ở thời gian i
Mức độ ở thời gian liền trước thời gian i
Mức độ ở thời gian liền sau mức độ thứ i bất kỳ trong dãy số thời gian
Trong công thức tính tốc độ phát triển định gốc, ký hiệu y_1 được giải thích là:
Mức độ của chỉ tiêu trong trong dãy số ở thời gian i
Mức độ đầu tiên trong dãy số thời gian
Mức độ ở thời gian liền trước mức độ thứ i bất kỳ trong dãy số thời gian
Mức độ ở thời gian liền sau mức độ thứ i bất kỳ trong dãy số thời gian
"""Dãy số thời kỳ là dãy số mà các mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu là những số tuyệt đối thời kỳ, phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng được tích lũy trong một ... nhất định"."""
Thời điểm
Không gian
Mức độ
Khoảng thời gian
Căn cứ theo đặc điểm của các mức độ hiện tượng theo thời gian, dãy số thời gian được phân thành 2 loại:
Dãy số thời gian, dãy số không gian
Dãy số thời điểm, dãy số thời kỳ
Dãy số rời rạc, dãy số liên tục
Dãy số tương đối, dãy số tuyệt đối
Chỉ số trong thống kê là:
Số bình quân cộng
Số tuyệt đối
Số tương đối
Chỉ số đơn (chỉ số cá thể) về giá bán phản ánh:
Sự biến động về khối lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng
Sự biến động chung về giá bán của một số mặt hàng hoặc của tất cả các mặt hàng
Sự biến động chung về khối lượng hàng hoá tiêu thụ của một số mặt hàng hoặc của tất cả các mặt hàng
Sự biến động về giá cả của từng mặt hàng
Chỉ số chung (chỉ số tổng hợp) về khối lượng hàng hoá tiêu thụ phản ánh:
Biến động về giá bán của tất cả các mặt hàng
Biến động về doanh thu tiêu thụ của tất cả các mặt hàng
Biến động chung về khối lượng hàng hoá tiêu thụ của một số mặt hàng hoặc của tất cả các mặt hàng
Biến động về khối lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng
Chỉ số chung (chỉ số tổng hợp) về giá bán:
Là chỉ số của chỉ tiêu chất lượng
Là chỉ số của chỉ tiêu khối lượng
Là chỉ số của chỉ tiêu bình quân
Là chỉ số không gian
Căn cứ theo phạm vi tính toán, chỉ số gồm:
Chỉ số đơn và chỉ số thực hiện kế hoạch
Chỉ số phát triển và chỉ số không gian
Chỉ số đơn và chỉ số chung
Chỉ số phát triển và chỉ số nhiệm vụ kế hoạch
Căn cứ theo đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, chỉ số gồm:
Chỉ số đơn; chỉ số chung và chỉ số nhiệm vụ kế hoạch
Chỉ số phát triển, chỉ số thực hiện kế hoạch và chỉ số chung
Chỉ số đơn, chỉ số phát triển và chỉ số không gian
Chỉ số kế hoạch, gồm:
Chỉ số cá thể và chỉ số tổng hợp
Chỉ số thực hiện kế hoạch và chỉ số phát triển
Chỉ số không gian và chỉ số phát triển
Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số thực hiện kế hoạch
Căn cứ theo tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu, chỉ số gồm:
Chỉ số của chỉ tiêu khối lượng và chỉ số bình quân
Chỉ số của chỉ tiêu chất lượng và chỉ số của chỉ tiêu khối lượng
Chỉ số đơn và chỉ số chung
Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số phát triển
