Font size
WorksheetsNguyên lý Kế toán - EPU 2025
Total questions: 81
Worksheet time: 43mins
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán, đã kiểm nhận nhập kho đủ được định khoản như thế nào?
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131 – Phải thu khách hàng
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 – Phải trả người bán
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 – Phải trả người bán
Nghiệp vụ kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm được định khoản như thế nào?
Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Doanh thu được phản ánh như thế nào trong nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền ngay?
Nợ TK 331 – Phải trả người bán Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 331 – Phải trả người bán Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Nghiệp vụ trả lương cho nhân viên bộ phận kinh doanh bằng tiền mặt được định khoản như thế nào?
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động Có TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 111 – Tiền mặt Có TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Có TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Có TK 111 – Tiền mặt
Ngày 31/01/N, Công ty mua nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 50.000.000 vnđ. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp. Hãy định khoản nghiệp vụ trên:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu : 50.000.000 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ : 5.000.000 Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng : 55.000.000
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ : 50.000.000 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ : 5.000.000 Có TK 111 – Tiền mặt : 55.000.000
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu : 50.000.000 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ : 5.000.000 Có TK 111 – Tiền mặt : 55.000.000
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ : 50.000.000 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ : 5.000.000 Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng : 55.000.000
Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ là 135.000.000 vnđ. Định khoản nghiệp vụ trên:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 135.000.000 Có TK 334 – Phải trả người lao động : 135.000.000
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp : 135.000.000 Có TK 334 – Phải trả người lao động : 135.000.000
Giá thành sản xuất sản phẩm thực tế được xác định như thế nào?
Giá thành sản xuất = Giá trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - Giá trị SPDD cuối kỳ
Giá thành sản xuất = Giá trị SPDD đầu kỳ - CPSX phát sinh trong kỳ - Giá trị SPDD cuối kỳ
Giá thành sản xuất = CPSX phát sinh trong kỳ + Giá trị SPDD cuối kỳ
Giá thành sản xuất = Giá trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ + Giá trị SPDD cuối kỳ
Khấu hao TSCĐ của bộ phận phân xưởng : 20.000.000 vnd, của bộ phận kinh doanh: 15.000.000 vnd. Hãy định khoản nghiệp vụ trên?
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp : 20.000.000 Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung : 15.000.000 Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ : 35.000.000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp : 20.000.000 Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng : 15.000.000 Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ : 35.000.000
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung : 20.000.000 Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp : 15.000.000 Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ : 35.000.000
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung : 20.000.000 Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng : 15.000.000 Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ : 35.000.000
Câu 9: Chi phí bán hàng chi bằng tiền mặt 15.000.000 vnd. Hãy định khoản nghiệp vụ trên.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng : 15.000.000 Có TK 111 – Tiền mặt : 15.000.000
Nợ TK 111 – Tiền mặt : 15.000.000 Có TK 641 – Chi phí bán hàng : 15.000.000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp : 15.000.000 Có TK 111 – Tiền mặt : 15.000.000
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng : 15.000.000 Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng : 15.000.000
Xuất kho thành phẩm gửi bán, trị giá 50.000.000 vnđ. Hãy định khoản nghiệp vụ trên
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng : 50.000.000 Có TK 111 – Tiền mặt : 50.000.000
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng : 50.000.000 Có TK 155 – Thành phẩm : 50.000.000
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp : 50.000.000 Có TK 111 – Tiền mặt : 50.000.000
Nợ TK 157 – hàng gửi bán : 50.000.000 Có TK 155 – Thành phẩm : 50.000.000
Doanh nghiệp mua một ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua đã có thuế GTGT là 330.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chi phí vận chuyển là 500.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán tiền mặt. Nguyên giá của ô tô là:
350.000.000 đồng
300.500.000 đồng
330.000.000 đồng
330.500.000 đồng
Doanh nghiệp mua một ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua đã có thuế GTGT là 330.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chi phí vận chuyển là 550.000 đồng, giá đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã thanh toán tiền mặt. Lệ phí trước bạ là 5.000.000 đồng. Hỏi Nguyên giá của ô tô là:
330.550.000 đồng
305.000.000 đồng
305.500.000 đồng
305.550.000 đồng
Doanh nghiệp mua Thiết bị sản xuất, giá mua đã có thuế GTGT là 550.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị là 3.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán tiền mặt. Chiết khấu thương mại được hưởng 2% trên giá mua chưa có thuế. Hỏi nguyên giá của thiết bị sản xuất là:
550.000.000 đồng
553.500.000 đồng
542.500.000 đồng
493.500.000 đồng
Doanh nghiệp mua Thiết bị sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 600.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị đã bao gồm thuế GTGT 10% là 5.500.000 đồng, chưa thanh toán cho bên bán. Doanh nghiệp yêu cầu giảm giá do sai quy định Hợp đồng, bên bán đã đồng ý giảm 5% trên giá mua chưa có thuế. Hỏi nguyên giá của thiết bị sản xuất là:
605.500.000 đồng
605.000.000 đồng
575.500.000 đồng
575.000.000 đồng
Doanh nghiệp mua dây truyền sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 450.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản cho bên bán. Chi phí vận chuyển đã bao gồm thuế GTGT 10% là 2.750.000 đồng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền mặt. Chi phí lắp đặt, chạy thử là 2.500.000 đồng. Nguyên giá của dây truyền sản xuất là:
455.000.000 đồng
450.000.000 đồng
455.500.000 đồng
350.000.000 đồng
Doanh nghiệp mua một ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua đã có thuế GTGT là 330.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chi phí vận chuyển là 550.000 đồng, giá đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã thanh toán tiền mặt. Lệ phí trước bạ là 5.000.000 đồng. Chiết khấu thanh toán được hưởng là 2% trên đơn giá đã có thuế GTGT. Hỏi Nguyên giá của ô tô là:
299.500.000 đồng
305.500.000 đồng
335.550.000 đồng
328.950.000 đồng
Có số liệu như sau: Tồn kho đầu kì 2.000kg với đơn giá 20.000đ. Nhập kho 8.000kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 22.000đ/kg, thuế GTGT10%. Sau đó xuất kho 3.000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 1.900kg, dùng cho phân xưởng 1.100kg. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
60.000.000 đồng
64.800.000 đồng
66.000.000 đồng
68.000.000 đồng
Có số liệu như sau: Tồn kho đầu kì 2.000kg với đơn giá 20.000đ. Nhập kho 8.000kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 22.000đ/kg, thuế GTGT10%. Sau đó xuất kho 3.000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 1.900kg, dùng cho phân xưởng 1.100kg. Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước:
66.000.000 đồng
60.000.000 đồng
64.800.000 đồng
62.000.000 đồng
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 0 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 80.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 60.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000; Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 5.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 5.000. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là:
160.000
155.000
170.000
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 10.000 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 80.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 60.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000; Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 5.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 5.000.
160.000
155.000
170.000
150.000
Tại Công ty Ánh Nguyệt chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 0 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 80.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 60.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000; Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 5.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 5.000. Hỏi giá thành đơn vị của 1 bánh hoàn thành là:
650
750
800
850
Tại Công ty Ánh Nguyệt chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 10.000 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 8.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 60.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000; Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 5.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 5.000. Hỏi giá thành đơn vị của 1 bánh hoàn thành là:
800
775
850
750
Tại Công ty Ánh Nguyệt chuyên sản xuất bánh mì, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 15.000 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 90.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 50.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 20.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, không có dở dang cuối kỳ. Hỏi giá thành đơn vị của 1 bánh hoàn thành là:
800
925
850
750
Doanh nghiệp Phúc Minh trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ: Chi phí gỗ công nghiệp Malaysia mua về cho sản xuất là 540.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 600/1 bàn và 200/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ cho sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
600.000 và 200.000
405.000 và 135.000
440.000 và 100.000
300.000 và 100.000
Doanh nghiệp Phúc Minh trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ: Chi phí gỗ công nghiệp Malaysia mua về cho sản xuất là 850.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 700/1 bàn và 100/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ cho sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
700.000 và 150.000
600.000 và 350.000
743.750 và 106.250
300.000 và 50.000
Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 944.000, chi phí vật liệu phụ: nhựa viên trắng là 160.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 700/1 bàn và 600/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm bàn và 800 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
700.000 và 600.000
560.000 và 384.000
440.000 và 504.000
Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 944.000, chi phí vật liệu phụ: nhựa viên trắng là 236.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 1.000 bàn và 800 ghế. Trong kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm bàn và 800 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí NVL chính phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
700.000 và 600.000
560.000 và 384.000
521.500 và 357.600
700.000 và 480.000
Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 879.100, chi phí vật liệu phụ: nhựa viên trắng là 160.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 1.000 bàn và 600/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm bàn và 800 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
700.000 và 600.000
560.000 và 384.000
521.500 và 357.600
700.000 và 480.000
Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 805.100, chi phí vật liệu phụ: nhựa viên trắng là 116.250. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 500/1 bàn và 300/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 250 sản phẩm bàn và 100 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu phụ phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
125.000 và 30.000
93.750 và 22.500
100.000 và 16.250
93.750 và 16.250
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Kế toán hạch toán giá trị nguyên vật liệu nhập kho:
Nợ TK 152_ Nguyên vật liệu: 30.000.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000 Có TK 331_ Phải trả người bán: 33.000.000
Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 29.400.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.940.000 Có TK 331_ Phải trả người bán: 32.340.000
Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ: 30.000.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000 Có TK 331_ Phải trả người bán: 33.000.000
Nợ TK 211_ TSCD hữu hình: 3.000.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000 Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chiết khấu thương mại được hưởng là 2% trên đơn giá chưa thuế GTGT, chiết khấu thương mại trừ trực tiếp trên hóa đơn. Kế toán hạch toán giá trị nguyên vật liệu nhập kho:
A. Nợ TK 152_ Nguyên vật liệu: 30.000.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000 Có TK 331_ Phải trả người bán: 33.000.000
B. Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 29.400.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.940.000 Có TK 331_ Phải trả người bán: 32.340.000
C. Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ: 30.000.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000 Có TK 331_ Phải trả người bán: 33.000.000
D. Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 29.400.000 Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.940.000 Có TK 111 Tiền mặt: 32.340.000
Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ về sử dụng cho phân xưởng sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chi phí vận chuyển công cụ là 500.000, đã thanh toán tiền mặt. Kế toán hạch toán giá trị công cụ dụng cụ: Điền định khoản kế toán phù hợp cho nghiệp vụ trên.
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ: 10.500.000 Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.000.000 Có TK 331- Phải trả người bán: 11.000.000 Có TK 111 Tiền mặt: 500.000
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ: 11.000.000 Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 500.000 Có TK 331- Phải trả người bán: 10.500.000 Có TK 111 Tiền mặt: 1.000.000
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ: 10.000.000 Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.500.000 Có TK 331- Phải trả người bán: 10.000.000 Có TK 111 Tiền mặt: 1.500.000
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ: 10.500.000 Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 500.000 Có TK 331- Phải trả người bán: 10.500.000 Có TK 111 Tiền mặt: 1.000.000
Doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán, giá mua đã có thuế GTGT là 22.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Do hàng sai quy cách nên doanh nghiệp yêu cầu giảm giá, người bán đồng ý giảm 2% trên giá chưa thuế. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 156_Hàng hóa: 19.600.000 Nợ TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.960.000 Có TK 331_Phải trả người bán: 21.560.000
Nợ TK 156_Hàng hóa: 19.600.000 Có TK 111 Tiền mặt: 19.600.000
Nợ TK 156_Hàng hóa: 3.000.000 Nợ TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000 Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Nợ TK 211_TSCĐ hữu hình: 3.000.000 Nợ TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000 Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Quá trình sản xuất kinh doanh là:
Việc thực hiện hoạt động cung ứng sản phẩm trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Việc sản xuất sản phẩm, nhập kho chờ để bán
Việc mua hàng hóa về để bán nhằm mục đích sinh lợi
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư, từ SX đến tiêu thụ SP hoặc cung ứng DV trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Các giai đoạn của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất:
Giai đoạn cung cấp (mua hàng), giai đoạn tiêu thụ
Giai đoạn sản xuất
Giai đoạn cung cấp (mua hàng), giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ
Giai đoạn tiêu thụ
Doanh nghiệp sản xuất 2 loại mặt hàng: sổ ghi chép và vở viết học sinh. Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ để sản xuất 2 loại sản phẩm trên có thể là:
Số tiền điện, nước dùng cho sản xuất
Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Tiền lương của nhân viên văn phòng
Chi phí thuê cửa hàng bán sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí bán hàng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Quá trình sản xuất là quá trình:
Người lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động, biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm.
Mua hàng hóa về để bán nhằm mục đích sinh lợi
Thực hiện dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi
Người lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để thực hiện dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi
Công ty sản xuất bánh ngọt Yến Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và bánh phô mai trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/08 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - ngày 10/08 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/08 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg Hỏi đơn giá xuất kho ngày 10/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là bao nhiêu:
10.000 đ/kg
11.500 đ/kg
11.700 đ/kg
12.000 đ/kg
Công ty sản xuất bánh ngọt Yến Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và bánh phô mai trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/08 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - ngày 10/08 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/08 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg Hỏi đơn giá xuất kho ngày 10/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Nhập trước – xuất trước là bao nhiêu:
10.000 đ/kg và 12.000 đ/kg
11.000 đ/kg và 12.000 đ/kg
11.700 đ/kg
12.000 đ/kg
Công ty sản xuất bánh ngọt Yến Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và bánh phô mai trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/08 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - ngày 10/08 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/08 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg Hỏi giá trị xuất kho ngày 10/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là bao nhiêu:
58.500.000đ
55.000.000đ
Công ty sản xuất bánh ngọt Yến Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và bánh phô mai trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000 đ/kg. Trong kỳ nhập kho: - ngày 2/08 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000 đ/kg - ngày 10/08 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/08 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg. Hỏi giá trị xuất kho ngày 10/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Nhập trước – xuất trước là bao nhiêu?
55.000.000đ
58.000.000đ
58.500.000đ
60.500.000đ
Trong tháng 6, doanh nghiệp bán sản phẩm, thu tiền mặt 50 triệu, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 100 triệu; bán sản phẩm cho khách hàng chưa thu tiền, khách hàng nợ sang kỳ sau là 50 triệu; khách hàng trả nợ kỳ trước là 35 triệu. Vậy doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:
135 triệu
150 triệu
235 triệu
200 triệu
Trong tháng 6, doanh nghiệp bán thực hiện dịch vụ, thu tiền mặt 70 triệu, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 30 triệu; thực hiện dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền là 20 triệu; khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:
70 triệu
120 triệu
100 triệu
145 triệu
Trong tháng 6, doanh nghiệp bán thực hiện dịch vụ, thu tiền mặt 80 triệu, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 40 triệu; thực hiện dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền là 20 triệu; chi phí môi giới là 50 triệu, khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:
90 triệu
115 triệu
140 triệu
215 triệu
Trong tháng 6, doanh nghiệp bán hàng hóa, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 100 triệu; thu tiền mặt 50 triệu; bán hàng hóa cho khách hàng chưa thu tiền là 50 triệu; chi phí bán hàng là 50 triệu, chi phí hoa hồng là 10 triệu, khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:
200 triệu
140 triệu
165 triệu
225 triệu
Trong tháng 6, doanh nghiệp bán hàng hóa, thu bằng bằng tiền gửi ngân hàng là 80 triệu; thu tiền mặt 50 triệu; bán hàng hóa cho khách hàng chưa thu tiền là 50 triệu; chi phí bán hàng là 10 triệu, chi phí quản lý là 50 triệu, khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:
105 triệu
130 triệu
170 triệu
180 triệu
Khi tài sản cố định được mua dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Nguyên giá của tài sản cố định là:
Giá mua trên Hóa đơn
Giá mua chưa có thuế GTGT cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá thị trường của tài sản
Khi tài sản cố định mua dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, được hưởng chiết khấu thương mại khi mua, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Nguyên giá của tài sản cố định là:
Giá mua trên Hóa đơn chưa trừ chiết khấu
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá thị trường của tài sản
Giá mua chưa có thuế GTGT trừ chiết khấu được hưởng cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng
Khi tài sản cố định mua dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước hạn, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định là:
Giá mua chưa có thuế GTGT cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá thị trường của tài sản
Giá mua chưa có thuế GTGT trừ chiết khấu được hưởng
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, chiết khấu thương mại được hưởng trừ trực tiếp trên hóa đơn, kế toán sẽ ghi nhận giá trị vật liệu thực tế là:
Giá chưa có thuế GTGT trừ chiết khấu thương mại được hưởng
Giá vốn của người bán
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT) trừ chiết khấu thương mại được hưởng
Giá thị trường của vật liệu trừ chiết khấu thương mại được hưởng
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, chiết khấu thanh toán được hưởng trừ trực tiếp trên hóa đơn, kế toán sẽ ghi nhận giá trị vật liệu thực tế trên sổ kế toán là:
Giá chưa có thuế GTGT trên hóa đơn trừ chiết khấu thanh toán
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT) trừ chiết khấu thanh toán
Giá thị trường của vật liệu
Giá chưa có thuế GTGT trên hóa đơn
DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 150 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 80 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 30 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 80 triệu và 50 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:
260 triệu
380 triệu
290 triệu
290 triệu
DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.100 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 800 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 500 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 320 triệu và 220 triệu đồng. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:
2.500 triệu
2.400 triệu
2.940 triệu
2.400 triệu
DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 180 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 90 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 50 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 90 triệu và 50 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:
320 triệu
410 triệu
460 triệu
360 triệu
DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 990 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 420 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 210 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 110 triệu và 88 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:
(a)
Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm là bao nhiêu?
1.818 triệu
1.642 triệu
1.620 triệu
DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.150 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 435 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 220 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 115 triệu và 70 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:
1.920 triệu
1.990 triệu
1.805 triệu
1.850 triệu
Công ty chuyên buôn bán túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 09: 60.000 + Trong tháng 09: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 140.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 40.000, chi phí quản lý DN là 30.000. Cuối tháng đã bán hết số túi tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ, doanh thu là 450.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
300 triệu
380 triệu
180 triệu
240 triệu
Công ty chuyên buôn bán túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 09:0 + Trong tháng 09: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 140.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 40.000, chi phí quản lý DN là 30.000. Cuối tháng đã bán hết số túi nhập trong kỳ, doanh thu là 450.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
240 triệu
300 triệu
380 triệu
180 triệu
Công ty chuyên buôn bán túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 09:0 + Trong tháng 09: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 140.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 80.000. Cuối tháng đã bán hết số túi nhập trong kỳ, doanh thu là 320.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
320 triệu
180 triệu
240 triệu
100 triệu
Có tài liệu kế toán: - Vật liệu tồn kho: 10 kg, đơn giá 10.000đ/kg Trong kỳ, mua nhập kho: 40kg, giá mua chưa có thuế GTGT là 10.500đ/kg, chi phí vận chuyển 100đ/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO, hỏi đơn giá xuất kho là:
10.000đ/kg
10.000đ/kg và 10.600đ/kg
10.000đ/kg và 10.500đ/kg
10.600đ/kg
Có tài liệu kế toán: Vật liệu tồn kho: 10 kg, đơn giá 10.000đ/kg Trong kỳ, mua nhập kho: 40kg, giá mua chưa có thuế GTGT là 10.500đ/kg, chi phí vận chuyển 100đ/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, hỏi đơn giá xuất kho là:
10.380đ/kg
10.480đ/kg
10.000đ/kg và 10.500đ/kg
10.600đ/kg
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 35.000.000 đ Có TK 334_ Phải trả cho người lao động: 35.000.000 đ
Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng số tiền: 35.000.000đ
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng số tiền: 35.000.000đ
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 35.000.000đ
Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm số tiền: 35.000.000đ
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 641_ Chi phí sản xuất chung: 35.000.000 đ Có TK 338_ Phải trả, phải nộp khác: 35.000.000 đ
Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng số tiền: 35.000.000₫
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 35.000.000₫
Các khoản trích theo lương tính vào CP của nhân viên bán hàng là: 35.000.000₫
Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp là: 35.000.000₫
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 155_ Thành phẩm: 35.000.000 ₫ Có TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 35.000.000 ₫
Nhập kho thành phẩm giá trị: 35.000.000₫
Tập hợp chi phí sản xuất: 35.000.000₫
Chi phí sản xuất chung là: 35.000.000₫
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 35.000.000₫
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 338 Phải trả khác: 15.000.000 ₫ Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 ₫
Thanh toán các khoản phải trả khác bằng tiền mặt: 15.000.000 ₫
Thanh toán các khoản phải trả khác bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 ₫
Thanh toán lương bằng tiền mặt: 15.000.000 ₫
Thanh toán lương bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 ₫
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 152_ Nguyên vật liệu: 5.000.000 ₫ Có TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000 ₫
Nguyên vật liệu mua về: 5.000.000₫
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh: 5.000.000₫
Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho: 5.000.000₫
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh: 5.000.000₫
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 131_ Chi phí sản xuất chung: 33.000.000 ₫ Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 30.000.000 ₫ Có TK 333_ Thuế GTGT phải nộp: 3.000.000 ₫
Bán hàng đã thu tiền của khách hàng số tiền: 33.000.000₫
Ghi nhận doanh thu Bán hàng chưa thu tiền của khách hàng số tiền: 30.000.000 thuế GTGT 10%
Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 157_ Hàng gửi bán: 35.000.000 ₫ Có TK 155_ Thành phẩm: 35.000.000 ₫
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh: 35.000.000 ₫
Bán hàng chưa thu tiền của khách hàng số tiền: 35.000.000 ₫
Thành phẩm nhập kho trong kỳ: 35.000.000 ₫
Xuất kho thành phẩm gửi bán với giá trị 35.000.000 ₫
Ghi nhận doanh thu Bán hàng cho khách hàng 50 triệu, đã thu bằng tiền mặt, thuế GTGT phải nộp 10% được định khoản:
Nợ TK 111_ Tiền mặt: 5.000.000 ₫ Nợ TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000 ₫ Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 ₫
Nợ TK 111_ Tiền mặt: 5.000.000 ₫ Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 55.000.000 ₫
Có TK 331_ Phải trả người bán: 55.000.000 ₫
Nợ TK 111_ Tiền mặt: 55.000.000 ₫ Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 ₫ Có TK 3331_ Thuế GTGT phải nộp: 5.000.000 ₫
Ghi nhận doanh thu Bán hàng cho khách hàng 50 triệu, chưa thu được tiền, thuế GTGT phải nộp 10% được định khoản:
Nợ TK 111_ Tiền mặt: 5.000.000 ₫ Nợ TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000 ₫ Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 ₫
Nợ TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 ₫ Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 55.000.000 ₫ Có TK 331_ Phải trả người bán: 55.000.000 ₫
Nợ TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 ₫ Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 ₫ Có TK 3331_ Thuế GTGT phải nộp: 5.000.000 ₫
Nợ TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 ₫ Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 50.000.000 ₫
Nghiệp vụ "Tiền điện, nước dùng cho sản xuất sản phẩm đã trả bằng tiền mặt là 2 triệu" được định khoản:
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 2.000.000 ₫ Có TK 111 Tiền mặt: 2.000.000 ₫
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 2.000.000 ₫ Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 2.000.000 ₫
Nợ TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.000.000 ₫ Có TK 111_Tiền mặt: 2.000.000 ₫
Nghiệp vụ "Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng 10 triệu" được định khoản:
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 10.000.000 đ Có TK 111 Tiền mặt: 10.000.000 đ
Nợ TK 641_ Chi phí bán hàng: 10.000.000 đ Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 10.000.000 đ
Nợ TK 641_ Chi phí bán hàng: 10.000.000 đ Có TK 153_ Công cụ dụng cụ: 10.000.000 đ
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 10.000.000 đ Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 10.000.000 đ
Nghiệp vụ "Thanh toán lương cho nhân viên bán hàng bằng chuyển khoản là 12 triệu" được định khoản:
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ Có TK 111 Tiền mặt: 12.000.000 đ
Nợ TK 334_ Phải trả CNV: 12.000.000 đ Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 12.000.000 đ
Nợ TK 334_ Phải trả công nhân viên: 12.000.000 đ Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 12.000.000 đ
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 12.000.000 đ
Nghiệp vụ "Xuất kho hàng hóa gửi bán đại lý: 12 triệu" được định khoản:
Nợ TK 157_ Hàng gửi bán: 12.000.000 đ Có TK 156_ Hàng hóa: 12.000.000 đ
Nợ TK 156_ Hàng hóa: 12.000.000 đ Có TK 157_ Hàng gửi bán: 12.000.000 đ
Nợ TK 156_ Hàng hóa: 12.000.000 đ Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 12.000.000 đ
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ Có TK 157_ Hàng gửi bán: 12.000.000 đ
Nghiệp vụ "Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150 triệu, chi phí nhân công trực tiếp 50 triệu, chi phí sản xuất chung 30 triệu" được định khoản:
Nghiệp vụ "Chi phí Khấu hao thiết bị sản xuất sản phẩm là 3.720.000đ" được định khoản:
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ Có TK 111 Tiền mặt: 3.720.000đ
Nợ TK 334_ Phải trả công nhân viên: 3.720.000đ Có TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 3.720.000đ
Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định: 3.720.000đ
Trong tháng 09/20XX, công ty Hòa Phong mua 30 ghế massage với giá 15 triệu/ chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 19 triệu/chiếc. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc ghế massage còn lại sẽ được ghi nhận là:
15 triệu
25 triệu
75 triệu
95 triệu
Trong tháng 09/20XX, công ty Hòa Phong mua 50 tủ lạnh với giá 7 triệu/ chiếc. Công ty đã bán được 40 chiếc với giá 12 triệu/chiếc. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 10 chiếc ghế massage còn lại sẽ được ghi nhận là:
280 triệu
70 triệu
120 triệu
480 triệu
Có số liệu (ĐVT:1.000đồng): Doanh thu thuần 10.000, giá vốn hàng bán 6.000, chi phí sản xuất chung 1.000, giá thành sản phẩm trong kỳ 2.000, chi phí bán hàng 400, chi phí quản lý doanh nghiệp 600, chỉ tiêu lợi nhuận là:
0
1.000
2.000
3.000
