wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử hk1

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

2.

Một trong những xu thể xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố

b)

Thực dân hóa.

c)

Liên kết khu vực

d)

Toàn cầu hóa

3.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua

4.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình – ổn định của khu vực

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

5.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Pa-ris.

d)

Tuyên bố Lahay.

6.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia

7.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gi?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Tránh đối đầu quân sự.

c)

Xây dựng nền móng

d)

Nền kinh tế xuất khẩu

8.

Từ khi thành lập đến năm 1976,ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển

c)

chặt chẽ

d)

non yếu

9.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

10.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh.

b)

hợp tác.

c)

căng thẳng.

d)

hòa bình.

11.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Nhật

d)

Mỹ

12.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Bru-nây.

d)

Thái Lan.

13.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam

14.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

15.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á

tìm cách liên kết lại với nhau ?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

c)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

16.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

c)

thành lập một liên minh quân sự.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

17.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

thể thao

d)

kinh tế

18.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính

b)

xuất phát điểm rất thấp

c)

xu thế hợp tác khu vực

d)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

19.

Vì sao trong giai đoạn 1979 -1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia,

b)

Xung đột ở Biển Đông.

c)

Tranh chấp biên giới.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

20.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN(1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN

b)

Củng cổ nền độc lập mới ở Đông Nam Á

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa

21.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế

giới thứ hai (1945) là

a)

đã cơ bản giành được độc lập.

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô.

22.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Khu vực đông dân, giàu tài nguyên

b)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.

c)

Đây đã là xu thế chung của thế giới.

d)

Để xây dựng một số căn cứ quân sự.

23.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

24.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

c)

Tác động từ các nước châu Âu.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố

25.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là

a)

do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt,

b)

do đây là xu thế chung của thế giới.

c)

vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết

d)

tác động của xu thế Toàn cầu hóa.

26.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam,

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á ?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN

28.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trưởng trao đổi hàng hóa.

29.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa

bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Đoàn kết nhất trị và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực

30.

Nội dung nào không phản ánh dùng những cơ hội khí Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trưởng.

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

31.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt

b)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

c)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

32.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỉ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

33.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

34.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khủng hoảng năng lượng (1973).

c)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

khủng hoảng tài chính (1997)

35.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997)

b)

hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000)

c)

đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).

36.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng-cốc (1967)

b)

hiến chương ASEAN (2007).

c)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

37.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây

dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

38.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

dân chủ.

d)

kinh tế.

39.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

40.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

hiệp ước Ba-li 1976.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

41.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kể hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

c)

lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

42.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009)

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

43.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lắm-pơ được ký kết đã đánh đấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

44.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

45.

Đậu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh

b)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng

c)

Cộng đồng Kinh tế.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

46.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia)

c)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

d)

Hội nghị cấp cao lần thứ 10 (2004)

47.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây

dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

một số quốc gia không có biến.

c)

gặp những khó khăn về địa lý.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

48.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

chênh lệch trình độ phát triển.

c)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

49.

Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

50.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của

Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

d)

. Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

51.

Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định

xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.

b)

gây mỗi nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.

c)

ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

52.

Tinh chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

phi quân sự.

b)

phòng thủ chung.

c)

phi hạt nhân.

d)

liên minh quân sự

53.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người.

b)

thực hiện tự do, dân chủ.

c)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

d)

đảm bảo hòa bình, an ninh.

54.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia ĐNÁ là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông

c)

chênh lệch về trình độ phát triển

d)

xung đột biên giới trên đất liền.

55.

Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?

a)

Sự vi phạm luật pháp quốc tế của TQ

b)

Nhiều ngư dân VN khai thác trộm hải sản

c)

Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường

d)

Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng

56.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

57.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng

Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

58.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

59.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bà chủ thế giới của nước Mỹ

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

60.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

quá trình nhất thế hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

61.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

62.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

63.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra

a)

Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

c)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN,

64.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa

tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Cao Bằng.

d)

Hưng Yên.

65.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

a)

Móng Cái.

b)

Cần Thơ.

c)

Lai Châu.

d)

Hà Tiên

66.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

c)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

67.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

68.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trảo (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây

a)

Thống nhất lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

69.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

70.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dẫn họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

71.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

72.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

Nhật ở Đông Dương.

b)

quân Đức ở Béc-lin.

c)

đạo quân Quan Đông

d)

tàn dư phát xít Đức.

73.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt

Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

c)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

74.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng

Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

75.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám

(1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Binh vận.

d)

Nghị trường.

76.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây

dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

Việt Bắc

b)

Đông Bắc.

c)

Nam Bộ.

d)

Tây Bắc.

77.

Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là phong trào

a)

Đông Du

b)

1930-1931

c)

Cần Vương.

d)

1936-1939.

78.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám

(1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

c)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

79.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

80.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chi thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

81.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

82.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

83.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

c)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

84.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

c)

Hiệp định Giơ ne vợ được ký.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

85.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

d)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

86.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của

Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

87.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám

(1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

88.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Công nhân.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

89.

Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

chính trị.

b)

trí thức.

c)

nông dân

d)

vũ trang

90.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

91.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

92.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

93.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

94.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

95.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ

chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

96.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

97.

Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì

sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

98.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.

99.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

c)

kết thúc ách cai trị của thực dân Pháp đối với các thuộc địa trên khắp thế giới.

d)

xoá bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến tồn tại từ lâu.

100.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

101.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -

1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

102.

Một trong những khổ khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi

của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

103.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc

c)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

104.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

105.

Một trong những nội dung của đường lối đoàn kết kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

toàn dân kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống

c)

đánh nhanh thắng nhanh.

d)

đoàn kết kháng chiến

106.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng

chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

107.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

c)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

108.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Đà Nẵng.

b)

Trung Bộ.

c)

Bắc Bộ.

d)

Nam Bộ.

109.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

chiếm đất giành dân.

c)

phân tán lực lượng.

d)

đánh nhanh rút gọn.

110.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm

giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Trường Sơn.

111.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

mở rộng căn cứ địa.

c)

liên lạc với bên ngoài.

d)

kết thúc chiến tranh.

112.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951),Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

An Nam Cộng sản đảng

c)

Việt Nam quốc dân đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng

113.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

114.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

c)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

115.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

116.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương để ra đường lối kháng chiến toàn

dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

c)

truyền thống của dân tộc.

d)

. tình hình thế giới yêu cầu.

117.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Biên Giới (1950)

d)

Hòa Bình (1951)

118.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Việt Bắc (1947).

c)

Biên Giới (1950).

d)

Hòa Bình (1951)

119.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

c)

đưa được tù binh Pháp trở về nước,

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

120.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

đưa được tù binh Pháp trở về nước

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

121.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc

c)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

122.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

123.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

124.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

125.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đo Tatxinh (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

giành thế chủ động trên chiến trường

d)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn

126.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng có căn cứ địa Việt Bắc.

b)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

c)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

d)

để đánh bại kế hoạch binh định

127.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Duơng (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng

128.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp

tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến"

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

129.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -

1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

130.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tinh hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

131.

Được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung là chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Hoàng Hoa Thám năm 1951.

132.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Mình hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

133.

Nhằm tăng cường khối đoàn kết chống thực dân Pháp, ba nước Đông Dương đã thành lập

Liên minh

a)

kinh tế Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

b)

ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

c)

nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.

d)

nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

134.

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã

a)

khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.

b)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

d)

giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

135.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần

a)

làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

c)

đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

136.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.

137.

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là chiến dịch

a)

phản công đầu tiên.

b)

kết thúc kháng chiến chống Pháp.

c)

tiến công đầu tiên.

d)

mở đầu thắng lợi ở đô thị.

138.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên các chiến trường Đông Dương với thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954).

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947).

139.

Nội dung nào sau đây không phải là lý do để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra Đường lối kháng chiến toàn diện trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

a)

Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp chống lại kẻ thù lớn mạnh.

b)

Do Pháp đánh phá toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện.

c)

Lúc đầu Việt Nam gặp phải khó khăn về xây dựng lực lượng vũ trang.

d)

Do Việt Nam thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ vừa “kháng chiến" vừa “kiến quốc”.

140.

Trong thời kì 1945-1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

141.

Từ 1945 đến 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp?

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Biên giới.

c)

Việt Bắc.

d)

Hoà Bình.

142.

Từ 1945 đến 1954, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ (1945-1946).

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

143.

Trong những năm 1951 – 1953, phong trào nào sau đây diễn ra ở Việt Nam?

a)

Thi đua yêu nước.

b)

Diệt phát xít Nhật.

c)

Phá kho thóc Nhật.

d)

“Người cày có ruộng”.

144.

Trên mặt trận quân sự (1951-1953), quân đội Việt Nam chủ động mở chiến dịch

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Biên giới.

c)

Việt Bắc.

d)

Hoà Bình