wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hệ thống Miễn dịch

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Tế bào có chức năng thực bào thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu là:

a)

Lympho T4

b)

Bạch cầu đa nhân

c)

Lympho B

d)

Lympho T

2.

Interferon là những glycoprotein có tính chất:

a)

Xuất hiện sớm sau kích thích của chất cảm ứng.

b)

Không đặc hiệu loài tế bào, có tác động trực tiếp lên virus như kháng thể.

c)

Đặc hiệu với virus đã cảm ứng sinh ra interferon.

d)

Có tính kháng nguyên mạnh.

3.

Interferon do các tế bào loài nào sinh ra thì chỉ phản ứng với:

a)

Phản ứng với

b)

Bảo vệ

c)

Kết hợp với

d)

Hiện diện ở

4.

Bổ thể là một hệ thống bao gồm 11 thành phần, sẵn có trong huyết thanh. Thành phần chính của bổ thể là:

a)

Glycoprotein

b)

Protein

c)

Globulin

d)

Albumin

5.

Trong các phản ứng miễn dịch dùng chẩn đoán vi sinh vật, phản ứng kết tủa là sự kết hợp giữa:

a)

Kháng nguyên và kháng thể.

b)

Kháng nguyên và bổ thể.

c)

Kháng thể và bổ thể.

d)

Kháng nguyên và glycoprotein.

6.

Kháng nguyên hòa tan và kháng thể tương ứng được gọi là gì?

a)

Kháng nguyên hòa tan được hấp phụ trên bề mặt hồng cầu và kháng thể đối ứng.

b)

Kháng nguyên không hòa tan và kháng thể hòa tan.

c)

Kháng nguyên hòa tan và kháng thể tương ứng.

d)

Kháng nguyên và kháng thể có sự tham gia của bổ thể.

7.

Cách đọc kết quả phản ứng kết hợp bổ thể là gì?

a)

Phản ứng âm tính khi không có tan máu.

b)

Phản ứng dương tính khi có tan máu.

c)

Phản ứng dương tính khi có tủa xuất hiện.

d)

Phản ứng âm tính khi có tan máu.

8.

Phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể xảy ra rõ rệt nhất lúc số phân tử kháng nguyên số phân tử kháng thể là gì?

a)

Gấp đôi.

b)

Tương đương.

c)

Ít hơn.

d)

Nhiều hơn.

9.

Một trong những hoạt tính sinh học của bổ thể là gì?

a)

Gây độc tế bào.

b)

Thực bào.

c)

Tăng tiết Interferon.

d)

Làm tan tế bào.

10.

Sự kết hợp giữa phân tử kháng nguyên và kháng thể xảy ra nhờ lực liên kết ion giữa các nguyên tử hoặc các nhóm hóa học mang điện trái dấu, còn gọi là gì?

a)

Lực tĩnh điện Coulomb.

b)

Lực hấp dẫn liên phân tử.

c)

Lực đẩy phân tử.

d)

Lực hút phân tử.

11.

Hiệu quả bảo vệ cơ thể của hàng rào da và niêm mạc được tăng cường nhờ:

a)

cơ chế thực bào.

b)

các yếu tố hòa tan trong huyết thanh.

c)

các chất tiết ở da và niêm mạc.

d)

các kháng thể bảo vệ.

12.

Đại thực bào có chức năng:

a)

thực bào và khởi động đáp ứng miễn dịch.

b)

thực bào, tiêu hóa, miễn dịch.

c)

thực bào, xử lý vật lạ.

d)

thực bào, bài tiết, miễn dịch tế bào.

13.

Chức năng quan trọng của đại thực bào là bắt giữ và:

a)

trung hòa kháng nguyên.

b)

kết hợp với kháng nguyên.

c)

kết dính với các vật lạ.

d)

xử lý các vật lạ.

14.

Trong phần ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, thành phần được gắn fluorescein là:

a)

kháng thể.

b)

kháng nguyên.

c)

kháng globulin người.

d)

huyết thanh.

15.

Hiện tượng Danysz xảy ra ở phần ứng nào trong các phản ứng miễn dịch?

a)

trung hòa virus

b)

trung hòa độc tố

c)

ngưng kết gián tiếp

d)

trung hòa enzyme

16.

Phản ứng ngưng kết trên phiến kính trong các phản ứng miễn dịch dùng chẩn đoán vi sinh vật có đặc điểm nào?

a)

được sử dụng để xác định hiệu giá kháng thể trong huyết thanh

b)

được dùng phát hiện kháng thể như phản ứng Widal trong chẩn đoán bệnh thương hàn

c)

được thực hiện với vi sinh vật sống, thường được sử dụng để nhận mặt vi khuẩn

d)

nhạy hơn phản ứng ngưng kết thụ động

17.

Phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động trong các phản ứng miễn dịch dùng chẩn đoán vi sinh vật có đặc điểm nào?

a)

sử dụng hồng cầu làm giả mang kháng nguyên

b)

ít nhạy hơn phản ứng ngưng kết trực tiếp

c)

kháng nguyên là hồng cầu

d)

phải sử dụng hệ thống hồng cầu - kháng hồng cầu để nhận định kết quả

18.

Đặc điểm của phản ứng ngưng kết hồng cầu trong các phản ứng miễn dịch dùng chẩn đoán vi sinh vật là gì?

a)

sử dụng kháng nguyên là hồng cầu

b)

sử dụng kháng thể kháng hồng cầu

c)

sử dụng hồng cầu làm giả gắn kháng nguyên

d)

sử dụng kháng nguyên là virus gây bệnh

19.

Phản ứng ngưng kết có đặc điểm nào?

a)

chỉ xảy ra khi có chất điện giải, rõ nhất, nhanh nhất ở pH từ 7,4-7,8 và nhiệt độ 20°C

b)

chỉ xảy ra khi có chất điện giải, rõ nhất, nhanh nhất ở pH từ 6,0-6,5 và nhiệt độ 37°C

c)

chỉ xảy ra khi không có chất điện giải, rõ nhất, nhanh nhất ở pH từ 7,4-7,8 và nhiệt độ 20°C

d)

chỉ xảy ra khi không có chất điện giải, rõ nhất, nhanh nhất ở pH từ 6,0-6,5 và nhiệt độ 37°C

20.

Phản ứng Widal là loại phản ứng ngưng kết nào?

a)

Sử dụng kháng nguyên là vi sinh vật chết.

b)

Gián tiếp nhờ vào nhân tố thứ 3 là kháng nguyên D.

c)

Được thực hiện trên phiến kính.

d)

Với kháng nguyên được gắn trên hồng cầu.

21.

Phản ứng ngưng kết trực tiếp trong ống nghiệm có đặc điểm gì?

a)

Được sử dụng để xác định hiệu giá kháng thể ở trong huyết thanh.

b)

Sử dụng kháng nguyên hữu hình là vi khuẩn sống.

c)

Được sử dụng để xác định kháng nguyên vi sinh vật có trong huyết thanh.

d)

Kháng nguyên và kháng thể chỉ ngưng kết khi có hiện diện của một nhân tố thứ 3.

22.

Bệnh thương hàn chủ yếu do vi khuẩn nào gây ra ở nước ta?

a)

S. typhi, S. paratyphi A, S. paratyphi B, S. paratyphi C.

b)

S. typhi, S. paratyphi A, S. paratyphi B.

c)

S. typhi, S. paratyphi A.

d)

S. typhi.

23.

Ở người lành mang vi khuẩn, ổ chứa Salmonella là ở đâu?

a)

Phổi

b)

Đường ruột

c)

Máu

d)

Nước tiểu

24.

Sau khi khỏi bệnh về mặt lâm sàng, tỷ lệ bệnh nhân trở thành người lành mang vi khuẩn kéo dài hàng tháng hoặc hàng năm khoảng bao nhiêu?

a)

30%

b)

50%

c)

70%

d)

90%

25.

Phương pháp chẩn đoán tốt nhất và duy nhất để phân lập vi khuẩn trong bệnh thương hàn cấp tính là gì?

a)

Phản ứng Widal

b)

Cấy máu

c)

Cấy nước tiểu

d)

Cấy máu, cấy phân và làm huyết thanh chẩn đoán

26.

Tác nhân nào gây bệnh thương hàn ở người?

a)

Salmonella

b)

Shigella

c)

Vibrio cholerae

d)

Escherichia coli

27.

Trong tuần lễ đầu của bệnh thương hàn, nếu bệnh nhân chưa dùng kháng sinh thì phương pháp chẩn đoán vi sinh vật có giá trị cao hơn cả là gì?

a)

Phản ứng Widal

b)

Cấy máu

c)

Cấy phân

d)

Cấy nước tiểu

28.

Đặc điểm nào là KHÔNG đúng khi nói về phản ứng miễn dịch RIA?

a)

dùng chất đánh dấu là đồng vị phóng xạ như Thymidin H3, Cacbon 14, 1125...

b)

phát hiện nồng độ kháng nguyên kháng thể nhờ hiện tượng tán xạ.

c)

cần dùng một dung dịch nhấp nháy và đo trong máy đếm tự động.

d)

việc đọc kết quả được thực hiện nhờ quang phổ kế.

29.

Phản ứng trung hòa độc tố có đặc điểm nào sau đây?

a)

nó rất đặc hiệu, một độc tố chỉ trung hòa với kháng độc tố tương ứng.

b)

nó được sử dụng để chẩn đoán nhiều chứng bệnh nhiễm trùng như dịch hạch, bạch hầu, giang mai...

c)

phản ứng được sử dụng để xác định hàm lượng kháng thể trong huyết thanh.

d)

độc tố sử dụng trong phản ứng là nội độc tố.

30.

Đặc điểm của phản ứng miễn dịch ELISA là:

a)

dùng đồng vị phóng xạ như Thymidin H3 Cacbon 14, 1125... đánh dấu kháng nguyên hoặc kháng thể.

b)

sử dụng kháng thể hoặc kháng nguyên cố định vào một tấm polystyren.

c)

kháng nguyên hoặc kháng thể liên hợp với enzyme bị mất hoạt tính miễn dịch.

d)

dùng kháng nguyên hoặc kháng thể gắn màu để phát hiện phức hợp miễn dịch dưới kính hiển vi.

31.

Phản ứng miễn dịch có sử dụng hệ thống dung huyết hồng cầu cừu và kháng thể kháng hồng cầu cừu là phản ứng:

a)

trung hòa.

b)

kết tủa.

c)

ngưng kết.

d)

miễn dịch.

32.

Phản ứng Ouchterlony có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kháng nguyên được cho khuếch tán từ một lỗ đục trên môi trường thạch chứa kháng thể.

b)

Phản ứng khuếch tán đơn, có thể dùng để nhận mặt kháng nguyên hoặc định lượng IgG ở trong huyết thanh.

c)

Phản ứng kết tủa trong môi trường lỏng, cho phép xác định lượng kháng thể với một lượng kháng nguyên đã biết.

d)

Kháng nguyên và kháng thể được đặt vào những lỗ đục ở trong thạch, chúng khuếch tán tạo nên những đường kết tủa trên mặt thạch.

33.

Trong các phản ứng miễn dịch dùng chẩn đoán vi sinh vật, phản ứng Ouchterlony là:

a)

Phản ứng kết tủa ở môi trường gel.

b)

Phản ứng kết tủa trong môi trường lỏng.

c)

Phản ứng khuếch tán đơn.

d)

Phản ứng giữa kháng nguyên hữu hình và kháng thể đặc hiệu tạo nên những đường tủa ở trên mặt thạch.

34.

Phản ứng kết tủa có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sử dụng kháng nguyên hòa tan hấp phụ lên bề mặt nền mượn như hạt betonit, hạt latex hoặc hồng cầu cừu.

b)

Đó là sự kết hợp giữa kháng nguyên hữu hình và kháng thể tương ứng.

c)

Nó cho phép xác định lượng kháng thể kết tủa với một lượng kháng nguyên đã biết.

d)

Phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể nhất thiết phải có mặt bổ thể.

35.

Phản ứng kết tủa có thể thực hiện ở đâu?

a)

Trên phiến kính.

b)

Ở môi trường lỏng.

c)

Ở môi trường lỏng và môi trường gel.

d)

Trên súc vật thí nghiệm.

36.

Cách đọc kết quả phản ứng kết hợp bổ thể nào sau đây là đúng?

a)

Phản ứng dương tính khi có tủa xuất hiện.

b)

Phản ứng dương tính khi có tan máu.

c)

Phản ứng âm tính khi không có tan máu.

d)

Phản ứng âm tính khi có tan máu, dương tính khi không có tan máu.

37.

Tìm ý KHÔNG đúng về hệ thống thứ hai trong phản ứng kết hợp bổ thể:

a)

Là kháng nguyên đã biết và kháng thể chưa biết.

b)

Được sử dụng để nhận một bổ thể tự do.

c)

Sẽ không xảy ra khi hệ thống thứ nhất đã kết hợp với bổ thể.

d)

Gồm hồng cầu cừu và huyết thanh kháng hồng cầu cừu.

38.

Đặc điểm nào là KHÔNG đúng khi nói về phản ứng miễn dịch RIA?

a)

Phát hiện nơi xảy ra sự kết hợp kháng nguyên kháng thể nhờ hiện tượng tán xạ.

b)

Cần dùng một dung dịch nhấp nháy và đo trong máy đếm tự động.

c)

Dùng chất đánh dấu là đồng vị phóng xạ như Thymidin H3, Caeben 14, 1125...

d)

Việc đọc kết quả được thực hiện nhờ quang phổ kế.

39.

Phát biểu về bản chất của sự kết hợp kháng nguyên và kháng thể nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Sự kết hợp giữa phân tử kháng nguyên và kháng thể xảy ra nhờ các lực như lực tĩnh điện Goulembe, lực liên kết của các cầu nối hydro, lực Van der Walls.

b)

Kháng nguyên đa trị cùng một lúc có thể kết hợp với nhiều phân tử kháng thể.

c)

Kháng nguyên và kháng thể có thể kết hợp với nhau theo bất cứ tỷ lệ nào nhưng phản ứng sẽ mạnh hơn nếu thừa kháng nguyên hoặc kháng thể.

d)

Sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể phụ thuộc vào cấu trúc bề mặt của kháng nguyên và kháng thể.

40.

Đặc điểm nào là KHÔNG đúng khi nói về phản ứng ELISA?

a)

Enzyme được sử dụng có thể là phosphatase kiềm hoặc peroxydase.

b)

Nếu trong huyết thanh không có kháng thể đặc hiệu thì ở 'vạch phản ứng' sẽ không hiện màu.

c)

Phản ứng ELISA có thể được sử dụng để phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể.

d)

Phản ứng ELISA có độ nhạy cao và được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán.

41.

Nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng âm tính giả trong các phản ứng miễn dịch, NGOẠI TRỪ:

a)

dùng các kháng nguyên không đặc hiệu.

b)

lượng kháng thể quá nhiều so với kháng nguyên hoặc ngược lại.

c)

các thành phần tham gia phản ứng không được chuẩn độ.

d)

kháng thể mẫu hoặc kháng nguyên mẫu bị hỏng.

42.

Đặc điểm của phản ứng miễn dịch huỳnh quang là:

a)

ưu điểm của phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp là sự phát huỳnh quang mạnh hơn và tiết kiệm được thời gian hơn.

b)

sử dụng thuốc nhuộm huỳnh quang là fluorescein kết hợp với kháng thể sẽ làm mất tính chất đặc hiệu của kháng thể.

c)

phức hợp kháng nguyên - kháng thể có thể quan sát được ở kính hiển vi quang học.

d)

gồm 2 loại phản ứng là miễn dịch huỳnh quang trực tiếp và miễn dịch huỳnh quang gián tiếp.

43.

Trong phản ứng miễn dịch enzyme, kháng nguyên hoặc kháng thể liên hợp với enzyme:

a)

vẫn giữ hoạt tính miễn dịch.

b)

có thể đo được ở quang phổ kế.

c)

làm tăng độ nhạy của phản ứng lên hàng nghìn lần.

d)

có thể quan sát ở kính hiển vi.

44.

Tiêu chuẩn cơ bản của vaccin là:

a)

có liều lượng thích hợp và thuần khiết.

b)

các vi sinh vật không còn khả năng gây độc.

c)

gây được miễn dịch ở mức độ cao.

d)

an toàn và có hiệu lực.

45.

Vaccin phòng uốn ván là:

a)

vaccin tái tổ hợp.

b)

vaccin chết.

c)

vaccin sống giảm độc.

d)

vaccin giải độc tố.

46.

Đối tượng nào sau đây KHÔNG được dùng vaccin virus sống giảm độc?

a)

Người già.

b)

Phụ nữ cho con bú.

c)

Phụ nữ có thai.

d)

Trẻ em.

47.

Đường đưa nhanh vào cơ thể thường dùng:

a)

tiêm dưới da.

b)

tiêm bắp.

c)

tiêm: tĩnh mạch.

d)

tiêm trong da.

48.

Đường uống là đường đưa vaccine vào cơ thể dễ thực hiện nhất:

a)

tuy nhiên sự kích thích miễn dịch tại chỗ yếu hơn so với đường tiêm.

b)

thường chỉ áp dụng phòng những nhiễm trùng đường tiêu hóa, hiện nay đã có một số vaccine đường ruột điều chế dưới dạng viên.

c)

bảo đảm sự cố định của virus trong vaccine.

d)

chỉ thực hiện được đối với những vaccine không bị dịch đường tiêu hóa phá hủy.

49.

Các vaccine cần phải được bảo quản tốt ngay từ lúc nó được sản xuất cho tới khi được tiêm chủng vào cơ thể:

a)

để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh.

b)

để tránh bị nhiễm khuẩn.

c)

để giữ nguyên thành phần hóa học.

d)

để tránh bị hỏng do nhiệt độ.

50.

Vaccine nên được bảo quản ở nhiệt độ nào để giữ được hiệu quả tốt nhất?

a)

Khi vaccine hỏng thì tỷ lệ biến chứng nguy hiểm sẽ tăng lên rất cao.

b)

Đông lạnh bảo quản tốt các vaccine giải độc tố.

c)

Ở nhiệt độ trong khoảng từ 20 độ C đến 28 độ C.

d)

Trong điều kiện khô, tối và lạnh.

51.

Khi sử dụng huyết thanh, thời gian cần thiết để đọc kết quả phản ứng là bao lâu?

a)

Nếu có mẩn đỏ mà tình trạng bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng huyết thanh thì phải tiêm dẫn từ liều nhỏ đến liều lớn cách nhau 5-10 phút.

b)

Nếu không có mẩn đỏ sau 3 phút thì tiêm cả lượng huyết thanh cần thiết.

c)

Pha loãng huyết thanh 10 lần với nước muối sinh lý 0,85%, tiêm 0,1 ml dưới da.

d)

Đọc kết quả phản ứng sau 30 phút.

52.

Phương pháp nào KHÔNG được sử dụng để đưa vaccine vào cơ thể bằng đường tiêm?

a)

Tiêm trong da.

b)

Tiêm tĩnh mạch.

c)

Tiêm dưới da.

d)

Rạch da.

53.

Huyết thanh miễn dịch khác loài có nguồn gốc từ đâu?

a)

Cổ điển.

b)

Nguồn gốc động vật.

c)

Nguồn gốc thực vật.

d)

Nguồn gốc vi sinh vật.

54.

Liều lượng huyết thanh sử dụng thay đổi tùy theo yếu tố nào?

a)

Tùy theo loại huyết thanh

b)

Loại bệnh

c)

Mục đích phòng bệnh

d)

Theo tuổi, cân nặng và mức độ bệnh

55.

Vaccin BCG phòng bệnh lao là gì?

a)

Chế phẩm vi sinh vật chết

b)

Được điều chế từ Mycobacterium avium

c)

Chất chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi khuẩn lao

d)

Chế phẩm vi khuẩn sống giảm độc lực

56.

Đối tượng cần sử dụng vaccin BCG là ai?

a)

Tất cả mọi đối tượng không cần thử phản ứng Mantoux

b)

Trẻ lớn và người lớn có phản ứng Mantoux dương tính

c)

Tất cả trẻ em theo lịch tiêm chủng mở rộng

d)

Những người bị nhiễm vi khuẩn lao nhưng chưa biểu hiện bệnh lao

57.

Sử dụng vaccin BCG nhằm mục đích gì?

a)

Cho trẻ lớn và người lớn có phản ứng Mantoux dương tính

b)

Mục đích phòng ngừa lao tái phát

c)

Điều trị bệnh lao ở giai đoạn đầu

d)

Tăng cường miễn dịch cho người khỏe mạnh

58.

Vắc xin BCG được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh lao, có tính miễn dịch hoàn toàn.

b)

Chứa một chủng vi khuẩn lao đã bị bất hoạt bởi nhiệt độ và fomcol.

c)

Dùng cho trẻ sơ sinh, tiêm bắp 0,1 ml vaccin, mỗi ml chứa 0,5 đến 1 mg BCG.

d)

Điều chế từ chủng lao bò giảm độc.

59.

Nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế được gọi chung là gì?

a)

Nhiễm khuẩn mắc phải.

b)

Nhiễm khuẩn thứ phát.

c)

Nhiễm khuẩn bệnh viện.

d)

Nhiễm khuẩn do điều trị.

60.

Nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bởi vì nó là các chỉ số đánh giá nào?

a)

Chất lượng chuyên môn.

b)

Hiệu lực của công tác quản lý.

c)

Cơ sở vật chất.

d)

Sự tuân thủ về thực hành của nhân viên y tế.

61.

Ngoại trừ yếu tố nào khi đánh giá nhiễm khuẩn bệnh viện?

a)

Số lượng người bệnh.

b)

Chất lượng chuyên môn.

c)

Hiệu lực của công tác quản lý.

d)

Sự tuân thủ về thực hành của nhân viên y tế.

62.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện xảy ra từ ...

a)

2 - 10 %

b)

5 - 10 %

c)

10 - 20 %

d)

2 - 5 %

63.

Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện là, NGOẠI TRỪ:

a)

tăng sử dụng kháng sinh dẫn đến tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật.

b)

tăng biến chứng và tử vong cho người bệnh.

c)

tăng thời gian điều trị tại bệnh viện.

d)

tăng năng suất làm việc của bệnh viện.

64.

Các chủng vi khuẩn phân lập được từ bệnh phẩm mủ nhiễm trùng bông thường gặp là:

a)

Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, P.aeruginosa.

b)

Escherichia coli, Proteus mirabilis, và P.aeruginosa.

c)

Pseudomonas spp, Staphylococcus aureus và Klebsiella spp.

d)

Pseudomonas spp. Staphylococcus aureus, E.coli.

65.

Một số điều tra ban đầu về nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) ở nước ta cho thấy tỷ lệ NKBV hiện mắc từ ...

a)

tùy theo tuyến và hạng bệnh viện.

b)

5% đến 10%

c)

10% đến 20%

d)

dưới 1%

66.

Yếu tố nguy cơ lan truyền nhiễm khuẩn bệnh viện KHÔNG bao gồm:

a)

tuân thủ nguyên tắc vô trùng.

b)

số người bệnh điều trị nội trú gia tăng.

c)

tình trạng quá tải người bệnh ở các bệnh viện.

d)

sử dụng nhiều thủ thuật xâm lấn.

67.

Nhiễm trùng huyết do đặt các dụng cụ nội mạch chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng số nhiễm khuẩn bệnh viện?

a)

5%.

b)

20%.

c)

15%.

d)

10%.

68.

Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu thường gặp ở đâu?

a)

do một số chủng tụ cầu vàng tiết độc tố exfoliatin gây ra.

b)

thường gặp ở bệnh nhân uống kháng sinh có hoạt phổ rộng.

c)

thường do các chủng S. epidermidis gây nên.

d)

là bệnh thường gặp ở bệnh viện, ở những người suy giảm sức đề kháng.

69.

Ba đường lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện chính trong cơ sở y tế là:

a)

đường máu, đường giọt bắn và không khí.

b)

đường máu, đường tiêu hóa và tiếp xúc trực tiếp.

c)

đường tiêu hóa, đường giọt bắn và tiếp xúc trực tiếp.

d)

đường máu, đường tiêu hóa và không khí.

70.

Các đường lây truyền của vi khuẩn là gì?

a)

Đường tiếp xúc, máu và không khí.

b)

Đường hô hấp, tiêu hóa và đường máu.

c)

Đường tiếp xúc, đường giọt bắn và không khí.

d)

Đường tiếp xúc, máu và đường tiêu hóa.

71.

Để khử trùng các phòng thí nghiệm phòng phẫu thuật người ta thường dùng loại nào?

a)

Đèn cực tím.

b)

Các loại bức xạ ion hóa.

c)

Bức xạ ngoại độ, tia hồng ngoại.

d)

Đèn cực tím và các loại bức xạ ion hóa.

72.

Enzyme coagulase của S. aureus có chức năng gì?

a)

Enzyme làm đông huyết tương.

b)

Qui định tính chất tan máu.

c)

Enzyme phân hủy fibrin.

d)

Enzyme chuyển hóa đường.

73.

Enzyme coagulase của S. aureus được tạo ra trong điều kiện nào?

a)

Enzyme phân hủy fibrin, giúp vi khuẩn lan tràn vào mô.

b)

Là nhân tố giết chết bạch cầu, bản chất protein, không chịu nhiệt.

c)

Được tạo ra lúc vi khuẩn phát triển ở nồng độ CO2 cao (30%) và môi trường đặc vừa.

d)

Làm dính tơ huyết vào bề mặt vi khuẩn và do đó cản trở sự thực bào.

74.

S. aureus đề kháng với kháng sinh họ beta lactamin do nguyên nhân nào?

a)

Vi khuẩn sản xuất enzyme beta lactamase làm bất hoạt thuốc.

b)

Vi khuẩn thay đổi tính thấm của màng nguyên tương đối với kháng sinh.

c)

Kháng sinh không đi vào tế bào do thay đổi receptor tiếp nhận thuốc.

d)

Vi khuẩn có mang gen đề kháng kháng sinh.

75.

Vi khuẩn có khả năng sinh độc tố ruột gây nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn là:

a)

Streptococcus pyogenes.

b)

Staphylococcus epidermidis.

c)

Staphylococcus aureus.

d)

Streptococcus viridans.

76.

Vi khuẩn nào sau đây là tụ cầu?

a)

S. epidermidis, S. pyogenes.

b)

S. pyogenes, S. saprophyticus.

c)

S. aureus, S. epidermidis.

d)

S. saprophyticus, S. faecalis.

77.

Tụ cầu khuẩn có đặc điểm:

a)

hình cầu, Gram dương, di động, có vỏ polysaccharide.

b)

hình cầu, Gram dương, không di động, thường không có vỏ.

c)

hình cầu, Gram dương, di động, không có vỏ.

d)

hình cầu, Gram dương, không di động, có vỏ.

78.

Tụ cầu KHÔNG là tác nhân gây nên bệnh:

a)

viêm phổi màng phổi, viêm màng não.

b)

viêm tủy xương, viêm màng ngoài tim.

c)

thấp khớp cấp, viêm cầu thận cấp.

d)

nhọt đầu đinh, chốc lở, nhiễm trùng huyết.

79.

Một vài loại hemolysin của tụ cầu:

a)

làm vỡ các cục máu đông thành những mảnh nhỏ.

b)

gây hoại tử da tại chỗ và giết chết súc vật thí nghiệm.

c)

gây nên tan máu, bản chất là protein, không có tính sinh kháng.

d)

làm đông huyết tương người hoặc thỏ chống đông với citrat natri hoặc oxalat natri.

80.

Độc tố ruột của tụ cầu có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ có ở S. epidermidis, là yếu tố độc lực gây nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn.

b)

Có ở tất cả các chủng tụ cầu, đặc biệt lúc phát triển ở nồng độ CO2 cao.

c)

Do một số chủng S. aureus tạo thành, để kháng với enzyme ở ruột.

d)

Để kháng với sự đun sôi trong 30 phút nhưng dễ bất hoạt bởi enzyme ở ruột.

81.

Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu thường do các chủng nào gây nên?

a)

Là bệnh thường gặp ở bệnh viện, ở những người suy giảm sức đề kháng.

b)

Thường gặp ở bệnh nhân uống kháng sinh có hoạt phổ rộng.

c)

Do một số chủng tụ cầu vàng tiết độc tố exfoliatin gây ra.

d)

Thường do các chủng S. epidermidis gây nên.

82.

Trong điều trị bệnh nhiễm trùng do tụ cầu cần:

a)

Dựa vào kháng sinh đồ vì nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh.

b)

Phải điều trị sớm, liều lượng đầy đủ với kháng sinh diệt khuẩn như penicillin, erythromycin.

c)

Kết hợp kháng sinh và globulin miễn dịch vì tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng.

d)

Chú ý kháng sinh chỉ nên dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết hoặc tiêu chảy kéo dài.

83.

Một số chủng tụ cầu có một loại độc tố có tính chất để kháng với nhiệt độ và enzyme ở ruột là:

a)

Leucocidin.

b)

Độc tố ruột.

c)

Exfoliatin toxin.

d)

Hemolysin.

84.

Enzyme của tụ cầu có tác dụng phân hủy tổ chức cơ bản của mô liên kết giúp vi khuẩn lan tràn vào mô là:

a)

Fibrinolysin.

b)

Hemolysin.

c)

Staphylokinase.

85.

Vi khuẩn nào sau đây là tụ cầu vàng?

a)

S. saprophyticus

b)

S. pyogens

c)

S. aureus

d)

S. epidermidis

86.

Tụ cầu vàng có khả năng sinh ra độc tố epidermolytic toxin. Độc tố này gồm 2 loại A và B, trong đó loại nào bền vững với nhiệt độ 100 độ C/20 phút?

a)

Loại A

b)

Loại B

c)

Cả hai loại A và B

d)

Không loại nào

87.

Độc tố epidermolytic toxin của tụ cầu vàng gây ra hội chứng nào ở trẻ em?

a)

Hội chứng phòng rộp và chốc lở da

b)

Hội chứng viêm phổi

c)

Hội chứng tiêu chảy

d)

Hội chứng viêm màng não

88.

Nhiễm trùng tụ cầu vàng thường xảy ra ở những cơ thể có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đề kháng suy giảm như trẻ còn bú, người già yếu, bệnh đái tháo đường

b)

Người khỏe mạnh

c)

Người thường xuyên tập thể dục

d)

Người không có bệnh lý nền

89.

Nhiễm độc thức ăn do tụ cầu vàng có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nào sau đây?

a)

Nôn, đi cầu nhiều lần, sốt cao, mất nước và điện giải

b)

Đau quặn bụng, đi cầu nhiều lần, phân có máu, nhầy mũi

c)

Nôn, đi cầu nhiều lần, không sốt

d)

Nôn, đau bụng, ỉa chảy, sốt