WorksheetsQuiz về Shigella
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Khả năng gây bệnh của Shigella có liên quan trực tiếp đến điều nào sau đây?
sự xâm nhập vào máu.
sự xâm nhập vào hạch mạc treo ruột.
khả năng sinh độc tố ruột.
tính xâm nhập vào tế bào.
Shigella được đào thải ra ngoại cảnh chủ yếu theo đường nào?
phân và nước tiểu.
chất nôn.
nước tiểu.
phân.
Bệnh phẩm chủ yếu dùng để phân lập Shigella là gì?
máu.
nước tiểu.
máu, nước tiểu, phân.
phân.
Nội độc tố của Shigella có đặc điểm nào sau đây?
có ở một số Shigella.
tác động lên hệ thần kinh trung ương.
có tính độc yếu.
gây phản ứng ruột.
Những vụ dịch tiêu chảy do E.coli nhóm nào gây ra dễ bị lẫn lộn với tiêu chảy do Shigella?
ETEC
EHEC
EIEC
EPEC
Phương pháp chẩn đoán Shigella tốt nhất là gì?
cấy máu.
cấy phân.
xét nghiệm nước tiểu.
xét nghiệm chất nôn.
Phương pháp xét nghiệm nào thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh lý trực khuẩn lỵ?
Cấy máu và cấy phân.
Cấy dịch mật.
Cấy dịch mũi.
Cấy phân.
Loại Shigella nào gây bệnh lý trực khuẩn lỵ phổ biến nhất ở Việt Nam?
S. sonnei và S. boydii.
S. flexneri và S. dysenteriae.
S. boydii và S. flexneri.
S. sonnei và S. dysenteriae.
Shigella gây bệnh bằng cơ chế nào ở người?
Gây tiêu chảy cấp, phân toàn nước.
Gây bệnh bằng cơ chế xâm nhập vào tế bào biểu mô của niêm mạc ruột và nhân lên với số lượng lớn trong tổ chức ruột.
Là trực khuẩn Gram âm, có lông xung quanh thân, có vỏ, không sinh nha bào.
Nhóm gây bệnh thường gặp nhất ở Việt Nam là Shigella sonnei.
Bệnh lý trực khuẩn lây từ người này sang người khác qua con đường nào?
Đường hô hấp.
Bàn tay bẩn và thức ăn uống bị nhiễm phân.
Đường tiêm truyền.
Vết đốt côn trùng môi giới.
Trong bệnh lý trực khuẩn của Shigella gây ra ở người, miễn dịch tại chỗ ở ruột có thể có một vai trò quan trọng trước hết là các IgA tiết có trong đường ruột và:
Các đại thực bào được hoạt hóa.
Các kháng thể IgG và IgM.
Các lympho T gây quá mẫn muộn được hoạt hóa.
Các lympho T gây độc được hoạt hóa.
E.coli gây bệnh với những triệu chứng bệnh lý giống Shigella là:
Enteroadherent E.coli (EAEC).
Enterohemorrhagic E.coli (EHEC).
Enteropathogenic E.coli (EPEC).
Enteroinvasive E.coli (EIEC).
Đặc điểm sinh vật học của Escherichia coli là:
Trực khuẩn Gram âm, di động do có lông quanh thân, một số chủng có vỏ polysaccharide, không sinh nha bào.
Trực khuẩn Gram âm, không di động, một số chủng có vỏ polysaccharide, không sinh nha bào.
Trực khuẩn Gram âm, di động do có một lông và một đầu, không có vỏ, không sinh nha bào.
Trực khuẩn Gram âm, không di động, không có vỏ, không sinh nha bào.
V E.coli có rất nhiều typ huyết thanh được xác định dựa vào:
Kháng nguyên lông H.
Kháng nguyên thân O.
Kháng nguyên O, K và H kháng nguyên vỏ K.
E.coli có khả năng gây bệnh cho người.
E.coli có thể gây nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
E.coli có khoảng bao nhiêu yếu tố kháng nguyên O khác nhau về mặt huyết thanh?
150
10
100
50
Tỷ lệ E.coli gây nhiễm trùng tiết niệu cấp tính ở bệnh nhân không có bất thường về đường tiết niệu hoặc do sỏi chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
70%
80%
50%
60%
Loại E.coli bám dính đường ruột gây bệnh do bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột là:
Enteroadherent E.coli (EAEC)
Enterotoxigenic E.coli (ETEC)
Enterohemorrhagic E.coli (EHEC)
Enteroinvasive E.coli (EIEC)
Loại E.coli thường gây bệnh tiêu chảy cấp (bệnh viêm dạ dày - ruột) ở trẻ em lứa tuổi nhỏ có thể gây thành dịch là:
Enteropathogenic E.coli (EPEC)
Enterohemorrhagic E.coli (EHEC)
Enteroadherent E.coli (EAEC)
Loại E.coli gây tiêu chảy có thể dẫn tới viêm đại tràng xuất huyết và hội chứng tan máu - ure huyết là:
Enteroadherent E.coli (EAEC)
Enteropathogenic E.coli (EPEC)
Enterohemorrhagic E.coli (EHEC)
Enteroinvasive E.coli (EIEC)
Trong bệnh tiêu chảy do E.coli sau cấy phân để phân lập vi khuẩn, xác định nhóm gây bệnh EHEC bằng cách:
Xác định tính xâm nhập bằng thử nghiệm Sereny
Xác định typ huyết thanh bằng các kháng huyết thanh mẫu
Tìm khả năng sinh verocytotoxin
Thử nghiệm ELISA tìm khả năng sinh độc tố ruột
Nhóm E.coli gây bệnh theo cơ chế xâm nhập là:
EPEC
EHEC
ETEC
EIEC
Nhóm E.coli gây bệnh theo cơ chế sinh độc tố ruột là:
ETEC
EHEC
EIEC
EPEC
Nhóm Enteroinvasive E.coli gây bệnh theo cơ chế:
Sinh ra độc tố Shiga toxin hay độc tố gây độc đối với tế bào Vero
Xâm nhập vào trong tế bào biểu mô niêm mạc đại tràng, phá hủy tế bào gây loét hoại tử niêm mạc đại tràng
Tạo khả năng sinh verocytotoxin
Tạo khả năng sinh độc tố ruột
Cơ chế gây bệnh của nhóm Enterohemorrhagic E.coli là gì?
Xâm nhập vào trong tế bào biểu mô niêm mạc đại tràng, phá hủy tế bào gây loét hoại tử niêm mạc đại tràng.
Bám dính vào niêm mạc ruột làm phá hủy vi nhung mao ở riềm bàn chải của niêm mạc ruột.
Sinh ra độc tố Shiga toxin hay độc tố gây độc đối với tế bào Vero.
Bám vào niêm mạc ruột nhờ các yếu tố bám dính, đồng thời sản sinh ra độc tố ruột.
Cơ chế gây bệnh của Enteroinvasive E.coli là gì?
Vi khuẩn vào ruột sẽ gắn vào niêm mạc ruột đồng thời sản sinh ra độc tố ruột.
Bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột.
Sản xuất một độc tố gây độc tế bào Vero.
Xâm nhập tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Cơ chế gây bệnh của Enteroadherent E.coli là gì?
Xâm nhập tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Sản xuất một độc tố gây độc tế bào Vero.
Bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột.
Vi khuẩn vào ruột sẽ gắn vào niêm mạc ruột đồng thời sản sinh ra độc tố ruột.
Cơ chế gây bệnh của Enterotoxigenic E.coli là gì?
Vi khuẩn vào ruột sẽ gắn vào niêm mạc ruột đồng thời sản sinh ra độc tố ruột.
Sản xuất một độc tố gây độc tế bào Vero.
Bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột.
Xâm nhập tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Cơ chế gây bệnh của Enteropathogenic E.coli là gì?
Xâm nhập tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Chưa được biết rõ.
Bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột.
Vi khuẩn vào ruột sẽ gắn vào niêm mạc ruột đồng thời sản sinh ra độc tố ruột.
Cơ chế gây bệnh của Enterohemorrhagic E.coli là gì?
Vi khuẩn vào ruột sẽ gắn vào niêm mạc ruột đồng thời sản sinh ra độc tố ruột.
Bám vào niêm mạc và làm tổn thương chức năng ruột.
Xâm nhập tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Sản xuất một độc tố gây độc tế bào Vero.
Đặc điểm của vi khuẩn Staphylococcus là gì?
Gram âm, thường hợp từng đôi hoặc đám nhỏ.
Hình cầu, xếp thành chuỗi.
Không di động, không có khả năng sinh nha bào.
Hình hạt cà phê, hiếu kỵ khí tùy ý.
Cấu tạo của Adenovirus là gì?
Virus hình cầu, chứa ARN 1 sợi, có kích thước khoảng 65 - 300nm.
Virus hình đa giác đều, chứa ADN hai sợi, không có vỏ ngoài, capsid đối xứng khối.
Kích thước 27nm, không có vỏ ngoài, capsid đối xứng hình khối gồm 32 capsome.
Virus hình cầu, hình bầu dục, kích thước 100 - 250nm, chứa ARN 1 sợi.
Đặc điểm của nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?
Mẫu nước tiểu chọc hút trên xương mu có số lượng vi khuẩn ≥105 /ml là nhiễm trùng.
Khi cấy nước tiểu giữa dòng có vi khuẩn 102-104 CFU/ml thì được xem là nhiễm trùng.
Thời gian đặt thông tiểu kéo dài sẽ làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu.
Nhiều vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu, thường gặp là cầu khuẩn Gram dương.
Staphylococcus saprophyticus chiếm bao nhiêu phần trăm nhiễm trùng đường tiết niệu cấp có triệu chứng ở phụ nữ trẻ?
20-30%
5-10%
15-20%
10-15%
Enterococci và Staphylococcus aureus thường gây nhiễm trùng ở bệnh nhân nào?
Bệnh nhân có thai
Bệnh nhân đặt dụng cụ trước đó
Bệnh nhân bị tiểu đường
Bệnh nhân không có bất thường về đường tiết niệu
Yếu tố nào sau đây làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu?
Sinh hoạt tình dục, đặt sonde tiểu trong thời kỳ sinh
Trào ngược nước tiểu khi dẫn lưu hoặc túi đựng nước tiểu bị ô nhiễm
Sỏi, khối u, có thai, sinh hoạt tình dục
Đặt thông tiểu kéo dài
Rối loạn chức năng bàng quang thường do nguyên nhân nào sau đây?
Tổn thương thần kinh như chấn thương cột sống
Trào ngược nước tiểu khi dẫn lưu hoặc túi đựng nước tiểu bị ô nhiễm
Đặt thông tiểu kéo dài
Chăm sóc sai, đặt thông tiểu kéo dài
Trực khuẩn ly xâm nhập vào cơ thể bằng đường nào và sinh sản rất nhanh ở đâu?
Niêm mạc đại tràng
Niêm mạc ruột non
Niêm mạc trực tràng
Hạch mạc treo ruột non
Vi khuẩn nào sau đây là vi khuẩn Gram dương?
Haemophilus influenza.
Staphylococcus aureus.
Neisseria meningitides.
Pseudomonas aeruginosa.
Hội chứng sốt, viêm thanh quản và kết mạc do Adenovirus có biểu hiện nào sau đây?
Sốt cao đột ngột 39°C, ho, chảy nước mũi, kết mạc đỏ, tổn thương thực thể ở phổi.
Bệnh khởi đầu đột ngột, kết mạc đỏ và các tổ chức tế bào quanh mắt bị phù thũng.
Sốt 39°C, viêm thanh quản, quanh tai có hạch, giác mạc có những khoảng mờ tròn, nhỏ.
Sốt 38°C, viêm thanh quản cấp có ban đỏ, khó nuốt, viêm kết mạc một hoặc hai bên.
Trong số trường hợp mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện, tỷ lệ người bệnh mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu ngược dòng chiếm bao nhiêu phần trăm?
80%.
70%.
90%.
60%.
Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu được xác định khi nào?
Các triệu chứng lâm sàng có giá trị chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu và vị trí nhiễm trùng.
Lấy mẫu nước tiểu ở vị trí bị nhiễm trùng, thường là nước tiểu giữa dòng, nước tiểu qua sonde, qua chọc trên xương mu hay chọc vào bể thận.
Chẩn đoán nhiễm trùng khi số lượng vi khuẩn ≥105 vi khuẩn (CFU)/ ml nước tiểu giữa dòng.
Cấy định danh vi khuẩn trong nước tiểu là phương pháp chẩn đoán có tính chất quyết định và định danh được vi sinh vật gây bệnh.
Điều trị lý tưởng nhất trong trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?
Tốt nhất là dùng kháng sinh đồ vì vi khuẩn đề kháng với nhiều loại kháng sinh.
Dùng giải độc tố.
Sử dụng thuốc giảm đau và kháng viêm.
Chỉ cần theo dõi mà không cần điều trị.
Tỷ lệ người bệnh mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu ngược dòng chiếm bao nhiêu phần trăm số trường hợp mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu bệnh viện?
90%
80%
70%
60%
Một trong những tác nhân gây nhiễm trùng sinh dục dưới ở nữ thường gặp là:
Corynebacterium diphtheriae.
Streptococcus pneumoniae.
Bordetella pertussis.
Chlamydia trachomatis.
Một trong những tác nhân gây nhiễm trùng sinh dục dưới ở nữ thường gặp là:
Corynebacterium diphtheria.
Neisseria meningitidis.
Treponema pallidum.
Streptococcus pneumoniae.
Một trong những tác nhân gây nhiễm trùng sinh dục dưới ở nữ thường gặp là:
Streptococcus viridans.
Neisseria gonorrhoeae.
Bordetella pertussis.
Corynebacterium diphtheriae.
Phương pháp chẩn đoán giang mai giai đoạn 2 và 3 chủ yếu là gì?
Soi tươi dưới kính hiển vi nền đen
Nhuộm kháng thể huỳnh quang
Nhuộm thấm bạc soi dưới kính hiển vi
Tìm kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân
Klebsiella pneumoniae và Klebsiella pneumoniae là gì?
Tác nhân gây ra các bội nhiễm ở đường hô hấp
Tác nhân gây lả cháy
Vi khuẩn lây lan từ động vật sang người
Loài vi khuẩn có khả năng sinh nha bào
Đặc điểm của Klebsiella pneumoniae là gì?
Hình trực khuẩn ngắn, Gram âm, bắt màu đậm ở hai cực, thường đứng thành đôi
Trực khuẩn Gram âm dài, không có vỏ, không di động, không sinh nha bào
Trực khuẩn Gram âm, không có vỏ, di động nhờ lông xung quanh thân, không sinh nha bào
Có nhiều hình thể, có khi như cầu khuẩn, có khi lại hình dài, có vỏ, có khả năng di động
Khả năng gây bệnh của Klebsiella pneumoniae là gì?
Gây viêm phổi ở người lớn và thường rất nặng
Gây viêm phổi ở trẻ sơ sinh nhưng bệnh thường nhẹ không biến chứng
Gây lả cháy cấp tính
Quan trọng nhất là viêm phổi, thường gặp ở trẻ sơ sinh
Bệnh quan trọng nhất do Klebsiella gây ra, thường gặp ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong rất cao nếu không được điều trị sớm là gì?
Lả cháy cấp
Nhiễm trùng máu
Viêm màng não
Viêm phổi
Bệnh sởi là một trong những bệnh dễ lây nhất. Bệnh lây qua đường nào?
Đường hô hấp và đường tiêu hóa
Đường máu
Đường da tiếp xúc trực tiếp
Đường nước bọt
Sự suy giảm miễn dịch ở trẻ em mắc bệnh sởi có vai trò quan trọng trong việc gì?
Tăng cường sức đề kháng
Chế ngự vi khuẩn có lợi
Chế nhiễm tạo ra các vi khuẩn khác nhau của sởi
Giảm nguy cơ mắc bệnh khác
Dấu hiệu biểu hiện lâm sàng của bệnh sởi là gì?
Sốt, ho, khan, đau đầu, viêm kết mạc
Đau bụng, tiêu chảy, sốt cao
Đau họng, sưng hạch, phát ban
Đau cơ, mệt mỏi, mất vị giác
Vi khuẩn dịch hạch có thể tồn tại trong các tổ chức, trong xác chuột trong bao lâu?
Từ vài chục ngày đến vài tháng
24 giờ
1 tuần
30 phút
Bệnh sởi có thể gây ra biến chứng nào thường gặp ở trẻ em?
Viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng, viêm tụy
Viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, viêm phổi
Viêm dạ dày, viêm ruột, viêm gan
Viêm khớp, viêm cơ, viêm dây thần kinh
Yersinia pestis là loại vi khuẩn nào?
Cầu khuẩn Gram âm, đứng thành hoặc đám nhỏ.
Trực khuẩn Gram dương, có vỏ.
Cầu khuẩn Gram dương, hầu hết có vỏ.
Trực khuẩn Gram âm, đứng riêng lẻ hoặc xếp đôi.
Đặc điểm của Yersinia pestis là gì?
Nhuộm Wayson vi khuẩn bắt màu đỏ và bắt màu đậm 2 đầu.
Trong bệnh phẩm vi khuẩn không có vỏ, đứng riêng lẻ hoặc xếp đôi.
Có vỏ khi nuôi cấy ở 280°C.
Trực khuẩn Gram âm, ngắn, hình bầu dục, không di động, không sinh nha bào.
Kháng nguyên vỏ của Yersinia pestis có tác dụng gì?
Là một phức hợp gồm protein và lipoprotein.
Gây ra các triệu chứng sốt trong bệnh dịch hạch.
Có trong điều kiện nuôi cấy vi khuẩn ở 280°C.
Giúp cho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào.
Nội độc tố của Yersinia pestis gây ra điều gì?
Chống lại sự thực bào làm tăng khả năng xâm nhập của vi khuẩn.
Có tác động làm tan hồng cầu và gây sốc.
Có hoạt tính trên hệ thống mạch máu gây ra ứ máu và gây sốc.
Gây ra các triệu chứng sốt trong bệnh dịch hạch.
Độc tố murine toxin của Yersinia pestis có tác dụng gì?
Có hoạt tính trên hệ thống mạch máu gây ra ứ máu và gây sốc.
Gây ra các triệu chứng sốt trong bệnh dịch hạch.
Làm tăng khả năng xâm nhập của vi khuẩn.
Có tác động làm ngưng kết hồng cầu.
Y phức hợp kháng nguyên V, W của Yersinia pestis có đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng chống lại hiện tượng thực bào.
Là kháng nguyên ngoại tế bào.
Bản chất là polypeptit.
Chỉ có ở các chủng có vỏ.
Trong bệnh dịch hạch ở người, Yersinia pestis thường:
Nhân lên trong các hạch mạc treo ruột.
Bị ly giải ở gan.
Vào hệ thống bạch huyết, nhân lên trong hạch.
Tiết ra ngoại độc tố gây độc tế bào thần kinh.
Phương pháp nhuộm để xem tính chất bắt màu đậm ở hai đầu của Yersinia pestis thường dùng là:
Ziehl Neelsen.
Wayson.
Giêmsa.
Fontana Tribonduau.
Vi khuẩn dịch hạch và vi khuẩn dịch hạch có đặc điểm nào sau đây?
Trong đờm ẩm vi khuẩn sống được hàng tháng đến hàng năm.
Có sức đề kháng cao với các tác nhân lý hóa học.
Thích hợp với điều kiện nóng, chết nhanh ở điều kiện lạnh.
Dễ bị tiêu diệt bởi các tác nhân lý hóa học.
Ổ chứa vi khuẩn dịch hạch trong thiên nhiên chủ yếu là:
Người.
Côn trùng trung gian truyền bệnh như muỗi, ruồi, bọ chét.
Gia súc gia cầm.
Động vật gặm nhấm hoang dã.
Côn trùng môi giới truyền bệnh dịch hạch là:
Muỗi.
Ve.
Ruồi.
Bọ chét.
Thể lâm sàng hay gặp nhất trong bệnh dịch hạch là gì?
thể hạch
thể phổi và thể nhiễm khuẩn huyết
thể nhiễm khuẩn huyết
thể phổi
Thể nào của bệnh dịch hạch lây trực tiếp từ người sang người?
thể nhiễm khuẩn huyết
thể phổi
thể tiêu hóa
thể hạch
Độc tố nào gây nên triệu chứng sốt trong bệnh dịch hạch?
độc tố ruột
ngoại độc tố
độc tố chuột
nội độc tố
Vi khuẩn Legionella và Vi khuẩn Legionella có đặc điểm gì?
có vỏ
đa hình thái
không di động
sinh nha bào
Vi khuẩn Legionella di động nhờ đặc điểm nào?
lông ở hai đầu
lông xung quanh thân
một lông ở một đầu
một chùm lông ở một đầu
Legionella pneumophila có đặc điểm nào sau đây?
Có thể tồn tại được ở nhiệt độ 50 độ C hoặc cao hơn trong 30 phút.
Vi khuẩn Gram âm, không di động, không sinh nha bào, không có vỏ.
Khó bị diệt bởi tác nhân lý hóa, sống lâu được trong nước.
Là vi khuẩn hiếu khí, khí tùy ý, dễ nuôi cấy trên các môi trường thông thường.
Legionella pneumophila có tính chất nào sau đây?
Urease dương tính.
Oxidase dương tính.
Lên men các loại đường.
Catalase dương tính.
Legionella pneumophila có tính chất nào sau đây?
Catalase âm tính.
Urease dương tính.
Làm lỏng gelatin.
Lên men các loại đường.
Legionella pneumophila có tính chất nào sau đây?
Không có khả năng thủy phân hippurat natri.
Không lên men các loại đường.
Oxidase dương tính.
Không làm lỏng gelatin.
Legionella pneumophila là tác nhân gây bệnh chủ yếu ở:
Đường tiêu hóa.
Đường tiết niệu sinh dục.
Điều kiện nuôi cấy vi khuẩn Legionella yêu cầu môi trường có nồng độ CO2 và nhiệt độ như thế nào?
5% CO2 và nhiệt độ từ 25-30°C
2,5% CO2 và nhiệt độ từ 35-37°C
10% CO2 và nhiệt độ từ 40-45°C
1% CO2 và nhiệt độ từ 20-25°C
Phương pháp nuôi cấy nào phù hợp nhất với tất cả các loại vi khuẩn Legionella?
Nuôi cấy trên tế bào HeLa
Nuôi cấy trên bạch cầu đơn nhân của người
Cấy trên môi trường BCYE (Buffered Charcoal Yeast Extract agar)
Nuôi cấy ở phôi gà
Vi khuẩn Legionella khó nuôi cấy, đòi hỏi môi trường giàu chất dinh dưỡng với một pH hẹp khoảng bao nhiêu?
7,5
6,5
7,0
5,5
Môi trường cấy mẫu tìm Legionella pneumophila được theo dõi trong bao lâu?
4 tuần
3 tuần
2 tuần
1 tuần
Ở môi trường BCYE, các khuẩn lạc Legionella pneumophila xuất hiện vào ngày thứ mấy sau khi cấy?
3
1
4
2
Phương pháp đặc hiệu phát hiện Legionella pneumophila trong mẫu nghiệm cho kết quả nhanh sau một vài giờ là gì?
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp.
Miễn dịch phóng xạ.
Ngưng kết trực tiếp.
Ngưng kết thụ động.
Tỷ lệ tử vong của bệnh viêm phổi cấp do Legionella nếu không được điều trị là bao nhiêu?
25% - 30%.
5% - 10%.
20% - 25%.
10% - 20%.
Kháng nguyên của H.influenzae có đặc điểm gì?
Có bản chất là polysaccarit.
Chia vi khuẩn thành 90 type huyết thanh.
Không giúp ích gì cho việc xác định vi khuẩn.
Mang tính đặc hiệu nhóm.
Vi khuẩn Haemophilus influenzae thường gây bệnh gì ở trẻ em?
Là tác nhân thường gây viêm màng não mủ ở trẻ em.
Di động, có khả năng sinh nha bào.
Được tìm thấy với tỷ lệ 50-70% ở vùng hầu họng của người.
Là tác nhân chính gây nên bệnh cúm.
Đặc điểm của vi khuẩn Haemophilus influenzae là gì?
Khi cấy truyền trên môi trường nhân tạo thì vi khuẩn tạo vỏ polysaccarit.
Là vi khuẩn đa hình thái, trông có dạng trực khuẩn nhỏ, Gram âm, không di động.
Vi khuẩn hiếu khí, khí tùy tiện, cần 5 - 10% CO2, nhiệt độ thích hợp là 37°C.
Thường phân lập được ở niêm mạc mũi họng người lành với tỷ lệ khoảng 45%.
Đặc điểm của vi khuẩn Haemophilus influenzae là gì?
Là trực khuẩn nhỏ, Gram dương, không di động, không sinh nha bào.
Có kháng nguyên vỏ banchat là polysaccharit mang tính đặc hiệu nhóm.
Chỉ mọc được trên môi trường thạch có cả yếu tố X và V.
Trong khi cấy truyền trên môi trường nhân tạo thì vi khuẩn tạo vỏ.
Khoảng bao nhiêu phần trăm trẻ em mắc bệnh viêm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn Haemophilus influenzae?
50%.
75%.
25%.
90%.
Hình dạng đặc trưng của vi khuẩn Haemophilus influenzae khi nhuộm từ bệnh phẩm là gì?
Dạng cầu khuẩn Gram dương.
Dạng trực khuẩn hình que, Gram âm.
Cầu trúc khuẩn Gram âm, đa hình thái.
Dạng hình sợi, Gram âm.
H. influenzae là tác nhân thường gây nên nhiễm trùng ở đâu?
Đường hô hấp.
Đường tiết niệu.
Đường bạch huyết.
Đường tiêu hóa.
Có thể phân lập được H. influenzae ở niêm mạc mũi họng người lành với tỷ lệ khoảng bao nhiêu?
35%.
25%.
20%.
50%.
Môi trường nuôi cấy thích hợp nhất của Haemophilus là:
Thạch chocolate.
Thạch Mac Conkey.
Thạch máu.
Thạch Thayer-Martin.
Phòng bệnh do H. influenzae:
Không có vaccine phòng bệnh đặc hiệu.
Phòng bệnh không đặc hiệu có ý nghĩa quan trọng.
Dùng vaccine chế từ vỏ polysaccharid của H. influenzae typ b.
Dùng kháng sinh dự phòng không có ý nghĩa phòng bệnh.
Haemophilus influenzae typ b gây ra bệnh nào sau đây?
Viêm thanh quản.
Viêm xoang.
Viêm phế quản cấp.
Viêm phổi.
Chẩn đoán nhiễm trùng do H. influenzae typ b gây ra bằng cách nào?
Tìm đoạn ADN đặc trưng trong bệnh phẩm.
Thử nghiệm "vệ tinh" với tụ cầu.
Tìm kháng nguyên vỏ typ b trong bệnh phẩm.
Thử nghiệm với các yếu tố X và V.
Viêm màng não mủ do H. influenzae typ b, đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Một bệnh lây, bệnh nhân cần phải được cách ly.
Là tác nhân chính gây viêm thanh quản.
Là tác nhân chính gây các nhiễm khuẩn khác nhau ở đường hô hấp.
Được tìm thấy với tỷ lệ 25-30% ở vùng hầu họng của người.
