NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Khoa học bài 14,15,16
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Câu 1. Động vật không có khả năng
tự săn mồi.
tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
ăn thịt động vật khác.
D. không có hình dạng nhất định.
Câu 2. Việc cho vật nuôi ăn giúp
giữ ấm cho vật nuôi.
cung cấp nước cho vật nuôi.
cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi.
hạn chế bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe cho vật nuôi.
Câu 3. Việc vệ sinh chuồng trại cho vật nuôi giúp
giữ ấm cho vật nuôi.
cung cấp nước cho vật nuôi.
cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi.
hạn chế bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe cho vật nuôi.
Câu 4. Việc gia cố, che chắn chuồng trại giúp
giữ ấm cho vật nuôi.
cung cấp nước cho vật nuôi.
cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi.
hạn chế bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe cho vật nuôi.
Câu 5. Không thể bảo vệ vật nuôi bằng cách
tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi.
để vật nuôi chạy tự do trên đường.
thường xuyên vệ sinh chuồng trại.
cung cấp thức ăn đủ dinh dưỡng.
Câu 6. Trong quá trình trao đổi chất với môi trường, động vật không lấy vào
thức ăn.
nước.
khí ô-xi.
khí các-bô-nic.
Câu 7. Trong quá trình trao đổi chất với môi trường, động vật không thải ra
Các chất cặn bã.
Nước tiểu.
khí ô-xi.
khí các-bô-nic.
Câu 8. Để tổng hợp thành chất dinh dưỡng, động vật phải lấy thức ăn từ
thực vật, động vật khác.
nước.
không khí.
sỏi đá.
Câu 9. Nhu cầu về thức ăn của các loại động vật khác nhau thì
giống nhau.
khác nhau.
chỉ giống nhau một phần.
không thể xác định được.
Câu 10. Việc thắp đèn cho vật nuôi giúp
giữ ấm cho vật nuôi.
cung cấp nước cho vật nuôi.
cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi.
hạn chế bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe cho vật nuôi.
Câu 11. Động vật nào sau đây chỉ ăn thực vật?
Con dê.
Chim đại bàng.
Hổ.
Cá sấu.
Câu 12. Động vật nào sau đây chỉ ăn động vật?
Dê.
Hổ.
Thỏ.
Ngựa.
Câu 13. Động vật cần quan sát môi trường xung quanh để tìm thức ăn và tránh nguy hiểm. Điều này chứng tỏ động vật cần
ánh sáng.
không khí.
nước.
thức ăn.
Câu 14. Động vật nào sau đây vừa ăn thực vật vừa ăn động vật?
Chim đại bàng.
Ngựa.
Bò.
Vịt.
Câu 15. Cách chăm sóc vật nuôi trong thời tiết nắng nóng là
cho vật nuôi uống thật nhiều nước.
cho vật nuôi ra chỗ thoáng có nhiều không khí.
cho vật nuôi ăn thức ăn giàu dinh dưỡng.
cho ngay vật nuôi nghỉ ngơi ở khu vực có nhiều bóng cây mát, tách riêng từng con ra ở vị trí riêng.
Câu 16. Gấu hay ngủ đông vì
ngủ đông giúp chúng tự tổng hợp được nhiều chất dinh dưỡng hơn
ngủ đông giúp gấu tăng khả năng trao đổi chất với môi trường.
khi nhiệt độ môi trường quá thấp, gấu dễ bị tấn công bởi các động vật khác.
khi nhiệt độ của môi trường quá thấp, gấu có thể bị chết nên chúng ngủ đông để tránh rét.
Câu 17. Cho các phát biểu sau nói về sự trao đổi các chất với môi trường của động vật:
(1) Động vật lấy vào thức ăn.
(2) Động vật lấy vào khí ô-xi.
(3) Động vật thải ra nước.
(4) Quá trình trao đổi chất trên chứng tỏ động vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
(5) Các chất thải của động vật có thể gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu không đúng là
1
3
2
4
Câu 18. Trong các ao nuôi cá, tôm thường sử dụng quạt nước để
giảm nhiệt độ của nước.
tăng lượng không khí trong ao.
tăng khả năng sinh sản của tôm.
điều phối khí, các chất vi sinh dinh dưỡng, thuốc, hóa chất đi đều khắp trong ao.
Câu 19. Nấm ăn là nguồn thực phẩm
không có giá trị dinh dưỡng.
không được dùng phổ biến.
có lợi cho sức khỏe con người.
có hại cho sức khỏe con người.
Câu 20. Tùy theo độ tuổi, trạng thái sinh lí và môi trường sống mà nấm có
Hình dạng, kích thước cố định.
Kích thước, màu sắc không cố định.
Hình dạng, kích thước, màu sắc cố định.
Hình dạng, kích thước, màu sắc không cố định.
Câu 21. Nấm rơm có thể sống ở
Rơm rạ mục.
Hoa quả.
Thức ăn.
Đất ẩm.
Câu 22. Nấm có thể quan sát bằng kính hiển vi là
Nấm hương, nấm rơm.
Nấm mốc, nấm men.
Nấm linh chi đỏ, nấm men.
Nấm tai mèo, nấm kim châm.
Câu 23. Nấm mốc có thể sống ở
Đất ẩm.
Rơm rạ mục.
Thức ăn.
Gỗ mục.
Câu 24. Nấm men được dùng để
Nấu ăn.
Làm kẹo.
Làm thuốc.
Làm bánh mì.
Câu 25. Nấm men thường sống ở
Đất ẩm.
Gỗ mục.
Rơm rạ mục.
Trên bề mặt trái cây.
Câu 26. Khi phóng to hình ảnh của nấm men nhiều lần, ta có thể thấy chúng có dạng
Hình nấm.
Hình trứng.
Hình cái mũ.
Hình sợi nấm.
Câu 27. Nấm được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền là
Nấm sò.
Nấm mỡ.
Nấm đông trùng hạ thảo.
Nấm đùi gà.
Câu 28. Tại sao không nên ăn thức ăn có nấm mốc?
Thức ăn có nấm mốc gây ngộ độc thực phẩm
Thức ăn có nấm mốc tăng thêm mùi vị của món ăn.
Thức ăn có nấm mốc có thể làm thuốc chữa bệnh.
Thức ăn có nấm mốc mất tăng thêm sự bắt mắt của món ăn.
Câu 29. Cấu tạo của nấm theo thứ tự từ trên xuống là
Chân nấm, thân nấm, mũ nấm.
Mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
Thân nấm, mũ nấm, chân nấm.
Mũ nấm, chân nấm, thân nấm.
Câu 30. Loại nấm không ăn được là
Nấm sò.
Nấm tai mèo.
Nấm mốc.
Nấm rơm.
Câu 31. Nấm có màu nâu, vàng, trắng, đỏ,…thể hiện
Nấm độc không ăn được.
Màu sắc của nấm rất phong phú.
Nấm có nhiều hình dạng khác nhau.
Nấm có thể quan sát bằng mắt thường.
Câu 32. Tại sao trong khi làm bánh mì, người làm bánh phải ủ men?
Để làm nấm men có đủ hơi nước.
Để làm nấm men tiếp xúc với không khí.
Để làm nấm men sinh trường và phát triển.
Để làm nấm men thích nghi với môi trường bên trong bánh.
Câu 33. Nếu nhìn thấy nấm mọc nhiều trong rừng em sẽ
Hái về ăn.
Nhổ bỏ những cây nấm đi.
Mang nấm về nhà trồng.
Không nên hái về ăn để tránh ngộ độc.
Câu 33. Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc nếu
cho quá nhiều muối.
cho quá nhiều đường.
cho quá nhiều dầu.
bảo quản không đúng cách.
Câu 34. Nấm mốc phát triển trong môi trường có
nhiệt độ cao, độ ẩm cao.
nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
nhiệt độ cao, độ ẩm thấp.
nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp
Câu 35. Nấm men giúp bánh mì
teo nhỏ.
cứng hơn.
phồng và xốp.
đặc ruột bánh mì.
Câu 36. Trong quá trình sản xuất rượu người ta sử dụng
nấm mốc.
nấm độc.
nấm hương.
nấm men rượu.
Câu 37. Thực phẩm nhiễm nấm mốc chúng ta cần
nấu chín lên ăn sẽ không bị ngộ độc.
cắt bỏ phần bị nấm mốc và ăn bình thường.
bỏ toàn bộ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.
phơi nắng thực phẩm sẽ có thể ăn như bình thường.
Câu 38. Đâu không phải là cách bảo quản thực phẩm
sấy khô.
ngâm đường.
dùng tủ lạnh.
để ngoài nhiệt độ thường.
Câu 39. Khi phát hiện thức ăn bị nhiễm nấm mốc, ta sẽ
nấu lên ăn.
vứt toàn bộ phần thức ăn đó.
vẫn sử dụng như bình thường.
cắt bỏ phần đã mọc nấm, phần còn lại có thể sử dụng.
Câu 40. Đâu không phải là biểu hiện của nhiễm nấm mốc?
Thịt để lâu bị bốc mùi.
Sữa bị lên men và có vị chua.
Ổ bánh mì mới ra lò còn nóng hổi.
Quả cà chua bị rụng cuống và phân hủy.
Câu 41. Nguyên nhân chính khiến chúng ta không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh?
Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
Câu 42. Nếu để các thực phẩm đang hỏng cạnh thực phẩm tươi tốt thì sẽ bị làm sao?
Không có chuyện gì xảy ra.
Thực phẩm tươi tốt sẽ bị hỏng nhanh hơn.
Thực phẩm tươi tốt trở nên tươi ngon hơn.
Thực phẩm tươi tốt sẽ phục hồi cho thực phẩm đang hỏng.
Câu 43. Nấm mốc gây hậu quả gì cho thực phẩm?
Làm cho thực phẩm bị mốc và hỏng.
Làm cho thực phẩm bảo quản được lâu hơn.
Làm cho thực phẩm tươi hơn bình thường.
Làm cho thực phẩm có vị ngọt hơn bình thường.
Câu 44. Vì sao không nên ăn những thực phẩm quá hạn sử dụng, có màu và mùi là?
Vì những thực phẩm đó có thể có nấm mốc.
Vì những thực phẩm đó không còn ngon nữa.
Vì những thực phẩm đó không còn các chất dinh dưỡng.
Vì những thực phẩm đó có hình dạng không đẹp mắt.
Câu 45. Tại sao trong khi làm bánh mì, người làm bánh phải ủ men?
Để làm nấm men có đủ hơi nước.
Để làm nấm men tiếp xúc với không khí.
Để làm nấm men sinh trường và phát triển.
Để làm nấm men thích nghi với môi trường bên trong bánh.
Câu 46. Biện pháp sơ cứu khi bị nhiễm nấm mốc là
Hô hấp.
Đi vệ sinh.
Cho ăn món khác.
Cho uống nước và nôn ra.
