wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 25-26

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Cánh tay đòn của lực là

a)

khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

b)

khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.

c)

khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

d)

khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá của trục quay.

2.

Động tác nào sau đây không liên quan đến chuyển động quay?

a)

Nhai cơm.

b)

Nâng tạ.

c)

Đạp xe.

d)

Đọc sách

3.

Hiện tượng nào sau đây không phải ứng dụng của áp suất khí quyển?

a)

Giác mút treo tường.

b)

Máy nén thuỷ lực.

c)

Nồi áp suất.

d)

Bình xịt.

4.

Momen lực của một lực đối với trục quay phụ thuộc vào

a)

Độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.

b)

Chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực.

c)

Chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.

d)

Không phụ thuộc vào yếu tố nào.

5.

Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ nổi lên khi

a)

khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng.

b)

khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng.

c)

khối lượng riêng của vật bằng khối lượng riêng của chất lỏng.

d)

khối lượng riêng của vật lớn hơn hoặc bằng khối lượng riêng của chất lỏng.

6.

Một người bị mất nhiều máu trong một tai nạn giao thông. Hệ tuần hoàn sẽ phản ứng như thế nào để duy trì sự sống?

a)

Tăng nhịp đập tim để duy trì lưu lượng máu đến các cơ quan.

b)

Giảm nhịp tim để bảo tồn năng lượng.

c)

Tăng huyết áp để đẩy máu nhanh hơn qua các mạch máu.

d)

Ngừng lưu thông máu đến các cơ quan không quan trọng.

7.

Khi xảy ra hoả hoạn, những người trong đám cháy có dấu hiệu khó thở, đau đầu, chóng mặt và có thể bất tỉnh sau khi hít phải khói đen có chứa khí độc carbon monoxide (CO). Tại sao CO trong đám cháy gây nguy hiểm cho cơ thể?

a)

CO kết hợp với Hb trong hồng cầu, ngăn cản vận chuyển O₂.

b)

CO kích thích phế nang, gây viêm phổi.

c)

CO làm giảm khả năng khuếch tán của CO₂ từ máu vào phổi.

d)

CO gây co thắt cơ hoành, cản trở quá trình hô hấp.

8.

Vai trò chính của hệ bài tiết là gì?

a)

Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

b)

Loại bỏ các sản phẩm thải và duy trì cân bằng nội môi.

c)

Vận chuyển O₂ đến các cơ quan.

9.

Chức năng chính của cơ chế điều hòa môi trường trong của cơ thể là

a)

bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.

b)

duy trì cân bằng nội môi để các cơ quan hoạt động hiệu quả.

c)

vận chuyển O₂ đến các cơ quan.

d)

phân hủy chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng.

10.

Chức năng của hệ thần kinh ở người là

a)

điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan, giúp cơ thể hoạt động nhịp nhàng.

b)

dẫn truyền O₂ từ phổi đến các cơ quan.

c)

lọc bỏ chất độc ra khỏi máu và đào thải qua thận.

d)

tạo năng lượng cho các cơ bắp hoạt động.

11.

So đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên, phương trình bảo toàn khối lượng là

a)

mₐ + m꜀ = mᵦ + mᴅ

b)

mₐ + mᴅ = m꜀ + mᵦ

c)

mₐ + mᵦ = m꜀ + mᴅ

d)

mₐ + mᵦ = m꜀ - mᴅ

12.

Quá trình đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là

a)

phản ứng thu nhiệt.

b)

phản ứng tỏa nhiệt.

c)

phản ứng thế.

d)

phản ứng thủy phân.

13.

Trong các khí H₂, O₂, Cl₂, SO₂ khí nặng nhất là

a)

H₂.

b)

O₂.

c)

Cl₂.

d)

SO₂.

14.

Chất nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

a)

Oxygen.

b)

Muối ăn.

c)

Đường ăn.

d)

Cát.

15.

Cho phương trình hóa học: 2Cu + O₂ → 2CuO

a)

2 : 5 : 2.

b)

2 : 1 : 2.

c)

1 : 2 : 1.

d)

2 : 1 : 1.

16.

Cho bột kẽm (Zinc) vào giấm ăn thấy bột kẽm tan dần, có nhiệt bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinc acetate không màu và khí hydrogen không màu. Chất tham gia của phản ứng trên là

a)

zinc và hydrogen.

b)

zinc acetate.

c)

giấm ăn và hydrogen.

d)

zinc và giấm ăn.

17.

Cánh tay đòn của lực được hiểu là

a)

A. khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt lực.

b)

B. khoảng cách từ giá lực đến trọng tâm vật.

c)

C. khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

d)

D. khoảng cách giữa hai điểm có tác dụng lực.

18.

Hoạt động nào dưới đây không phải ví dụ của chuyển động quay?

a)

Ngồi xem ti vi

b)

Quay tay lái xe đạp.

c)

Dù quay trong công viên.

d)

Quạt điện đang chạy.

19.

Thiết bị hoặc hiện tượng nào không sử dụng nguyên lí của áp suất khí quyển?

a)

Bơm tiêm hút thuốc.

b)

Ống hút nước.

c)

Cốc úp vào bàn tạo lực hút.

d)

Máy ép thủy lực.

20.

Momen lực sẽ tăng khi

a)

lực lớn và cánh tay đòn dài.

b)

lực nhỏ và cánh tay đòn ngắn.

c)

chỉ tăng lực mà không đổi khoảng cách.

d)

chỉ tăng khoảng cách mà không đổi lực.

21.

Một vật thả vào nước sẽ chìm nếu

a)

khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của nước.

b)

khối lượng riêng của vật nhỏ hơn nước.

c)

khối lượng riêng vật bằng nước.

d)

vật có hình dạng thuôn dài.

22.

Trong trường hợp cần truyền máu khẩn cấp, người có nhóm máu AB có thể nhận máu từ nhóm máu nào sau đây?

a)

Chỉ nhóm máu AB.

b)

Nhóm máu A, B, AB và O.

c)

Chỉ nhóm máu O.

d)

Chỉ nhóm máu A và B.

23.

Đặc điểm nào của phế nang giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi khí?

a)

Số lượng phế nang ít và diện tích bề mặt nhỏ.

b)

Thành phế nang mỏng và được bao quanh bởi mạng lưới mao mạch dày đặc.

c)

Thành phế nang có nhiều lông rung chuyển động liên tục.

d)

Các phế nang sắp xếp rời rạc tạo nhiều khoảng trống cho không khí di chuyển.

24.

Thận lọc máu thông qua cấu trúc nào?

a)

Ống thận.

b)

Cầu thận và ống thận.

c)

Nephron/ đơn vị thận.

d)

Động mạch thận.

25.

Môi trường trong cơ thể bao gồm:

a)

Máu, nước bọt, dịch tiêu hóa.

b)

Nước mô, dịch bạch huyết, máu.

c)

nước mô, dịch tiêu hóa, nước tiểu.

d)

Dịch bạch huyết, nước tiểu, mồ hôi.

26.

Trong các giác quan dưới đây, giác quan nào đóng vai trò quan trọng nhất trong nhận thức về màu sắc và hình dạng của sự vật?

a)

Khứu giác.

b)

Thính giác.

c)

Thị giác.

d)

Xúc giác.

27.

So đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D + E. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên, phương trình bảo toàn khối lượng là

a)

mA + mC = mB + mD + mE

b)

mA + mD = mC + mB + mE

c)

mA = mB + mC + mD + mE

d)

mA + mB = mC + mD + mE

28.

Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO₃ vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10mL dung dịch CH₃COOH. Chạm tay vào thành bình ta thấy bình lạnh đi, đây là phản ứng

a)

thu nhiệt.

b)

tỏa nhiệt.

c)

cả hai phản ứng trên.

d)

không phải phản ứng hóa học.

29.

Trong các khí H₂, O₂, Cl₂, SO₂ khí nhẹ nhất là

a)

H₂.

b)

O₂.

c)

Cl₂.

d)

SO₂.

30.

Chất nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

a)

Oxygen.

b)

Iron.

c)

Đường ăn.

d)

Copper(II) sulfate.

31.

Cho phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Hệ số cân bằng của phương trình là:

a)

1 : 2 : 1 : 1.

b)

2 : 1 : 2 : 1.

c)

1 : 2 : 1 : 2.

d)

2 : 1 : 1 : 2.

32.

Cho phương trình hóa học: 4P + 5O₂ → 2P₂O₅. Chất sản phẩm là

a)

P.

b)

P và O₂.

c)

O₂.

d)

P₂O₅.

33.

Một học sinh được bác sĩ chẩn đoán bị viêm giác mạc do tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong thời gian dài. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a) Giác mạc bị tổn thương có thể làm giảm khả năng tập trung ánh sáng vào võng mạc.

a)

Đ

b)

S

34.

Một học sinh được bác sĩ chẩn đoán bị viêm giác mạc do tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong thời gian dài. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

b) Khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh, mống mắt (lòng đen) sẽ điều chỉnh làm co nhỏ đồng tử để hạn chế ánh sáng vào mắt.

a)

Đ

b)

S

35.

Một học sinh được bác sĩ chẩn đoán bị viêm giác mạc do tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong thời gian dài. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

c) Ánh sáng xanh phát ra từ các thiết bị điện tử không gây tổn thương giác mạc và các bệnh về mắt vì cường độ ánh sáng thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Một học sinh được bác sĩ chẩn đoán bị viêm giác mạc do tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong thời gian dài. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
d) Bệnh viêm giác mạc có thể ngăn ngừa bằng cách sử dụng kính râm có khả năng chống tia UV hoặc hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Lan pha dung dịch muối ăn để ngâm rửa rau. Lan cho 10 g muối vào 100 g nước, khuấy đều cho tan. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn (Đ) hoặc (S).

a) Dung dịch mà Lan pha là dung dịch gồm hai thành phần: chất tan là muối và dung môi là nước.

a)

Đ

b)

S

38.

Lan pha dung dịch muối ăn để ngâm rửa rau. Lan cho 10 g muối vào 100 g nước, khuấy đều cho tan. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn (Đ) hoặc (S).

b) Nồng độ phần trăm của dung dịch không phụ thuộc vào lượng muối và lượng nước Lan sử dụng.

a)

Đ

b)

S

39.

Lan pha dung dịch muối ăn để ngâm rửa rau. Lan cho 10 g muối vào 100 g nước, khuấy đều cho tan. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn (Đ) hoặc (S).
c) Nếu Lan thêm nhiều nước hơn vào dung dịch mà không thêm muối thì nồng độ phần trăm của dung dịch sẽ tăng lên.

a)

Đ

b)

S

40.

Lan pha dung dịch muối ăn để ngâm rửa rau. Lan cho 10 g muối vào 100 g nước, khuấy đều cho tan. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn (Đ) hoặc (S).
d) Nếu Lan thêm 10 g muối nữa vào dung dịch ban đầu mà không thêm nước, thì nồng độ phần trăm của dung dịch sẽ tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Một học sinh sau khi đọc truyền liên tục trong 5 giờ thì thấy mỏi mắt và nhìn mờ. Sau khi nghỉ ngơi 30 phút, học sinh đó cảm thấy mắt trở lại bình thường. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

c) Thói quen đọc sách dài không liên quan đến mỏi mắt nếu ánh sáng đủ tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Một học sinh sau khi đọc truyền liên tục trong 5 giờ thì thấy mỏi mắt và nhìn mờ. Sau khi nghỉ ngơi 30 phút, học sinh đó cảm thấy mắt trở lại bình thường. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

d) Nghỉ ngơi giúp mắt phục hồi, vì giảm hoạt động điều tiết và tăng lưu thông máu đến các cơ quanh mắt.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Một học sinh sau khi đọc truyền liên tục trong 5 giờ thì thấy mỏi mắt và nhìn mờ. Sau khi nghỉ ngơi 30 phút, học sinh đó cảm thấy mắt trở lại bình thường. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

b) Khi điều tiết thủy tinh thể, các cơ xung quanh mắt co giãn liên tục để thay đổi độ cong của giác mạc.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Một học sinh sau khi đọc truyền liên tục trong 5 giờ thì thấy mỏi mắt và nhìn mờ. Sau khi nghỉ ngơi 30 phút, học sinh đó cảm thấy mắt trở lại bình thường. Trong mỗi ý a), b), c), d) sau, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

a) Mỏi mắt sau khi đọc sách lâu có thể do điều tiết thủy tinh thể quá mức trong thời gian dài.

a)

Đúng

b)

Sai