Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz chương 3 môn triết

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong sản xuất xã hội?

a)

Sản xuất tinh thần

b)

Sản xuất con người

c)

Lưu thông và phân phối

d)

Sản xuất vật chất

2.

Sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau được quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Dân số

b)

Truyền thống văn hóa

c)

Phương thức sản xuất

d)

Trình độ tổ chức nhà nước

3.

Đối tượng lao động có các loại nào?

a)

Đối tượng vật chất và đối tượng tinh thần

b)

Đối tượng có sẵn trong tự nhiên và đối tượng đã qua chế biến (nguyên liệu)

c)

Đối tượng sản xuất và đối tượng tiêu dùng

d)

Đối tượng cá nhân và đối tượng xã hội

4.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ quản lý, tổ chức sản xuất

b)

Quan hệ phân phối sản phẩm

c)

Quan hệ trao đổi hàng hóa

d)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất

5.

Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự phát triển của xã hội là gì?

a)

Chỉ có vai trò đối với kinh tế, không liên quan các lĩnh vực khác

b)

Chỉ là một bộ phận nhỏ trong đời sống xã hội

c)

Là cơ sở, nền tảng của đời sống xã hội, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các lĩnh vực chính trị, pháp luật, đạo đức, văn hóa…

d)

Chỉ quan trọng trong xã hội tư bản chủ nghĩa

6.

Theo triết học Mác – Lênin, giới tự nhiên có vai trò gì đối với sự phát triển của con người?

a)

Không có vai trò đáng kể

b)

Chỉ là đối tượng chiêm ngưỡng thẩm mỹ

c)

Là tiền đề vật chất, môi trường sống và điều kiện tồn tại, phát triển của con người và xã hội loài người

d)

Chỉ là sản phẩm của ý thức con người

7.

Các nhà triết học siêu hình quan niệm như thế nào về con người?

a)

Con người là chủ thể lịch sử – xã hội, gắn bó với các quan hệ xã hội

b)

Con người là sản phẩm của lao động và lịch sử

c)

Con người là một thực thể cô lập, trừu tượng, ít hoặc không gắn với các quan hệ xã hội

d)

Con người là tổng hòa các quan hệ xã hội

8.

Yếu tố nào của quan hệ sản xuất tác động đến thái độ của con người trong sản xuất, là “chất xúc tác” đặc biệt quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế?

a)

Quan hệ sở hữu

b)

Quan hệ tổ chức – quản lý

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm (chế độ phân phối, lợi ích kinh tế)

d)

Quan hệ trao đổi

9.

Trường phái triết học nào quan niệm rằng ý thức xã hội luôn luôn phụ thuộc vào tồn tại xã hội?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mác – Lênin)

10.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ là máy móc, công cụ lao động

b)

Chỉ là đối tượng lao động

c)

Toàn bộ những yếu tố của sản xuất, trước hết là người lao động với tri thức, kỹ năng của họ, cùng với tư liệu sản xuất (nhất là công cụ lao động)

d)

Chỉ là kinh nghiệm lao động truyền thống

11.

Theo triết học Mác – Lênin, sự biến đổi của giới tự nhiên có ảnh hưởng đến con người không?

a)

Không, con người hoàn toàn độc lập với tự nhiên

b)

Chỉ ảnh hưởng về mặt sinh học, không ảnh hưởng xã hội

c)

Có, rất to lớn; điều kiện tự nhiên biến đổi ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người, song thông qua hoạt động thực tiễn, con người có thể cải tạo tự nhiên

d)

Chỉ ảnh hưởng trong thời kỳ xã hội nguyên thủy

12.

Quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải cho xã hội được gọi là gì?

a)

Trao đổi hàng hóa

b)

Tiêu dùng sản phẩm

c)

Sản xuất vật chất

d)

Tái sản xuất sức lao động

13.

Trong sản xuất vật chất, yếu tố nào được coi là năng động, cách mạng nhất?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Điều kiện tự nhiên

14.

Quan điểm triết học nào thừa nhận rằng “Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng đồng thời ý thức xã hội lại có tính độc lập tương đối của nó”?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

15.

Yếu tố nào được coi là tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử?

a)

Sự phát triển của tôn giáo

b)

Sự hình thành nhà nước

c)

Việc phát hiện vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với đời sống xã hội

d)

Sự thay đổi các quan niệm đạo đức

16.

Tư liệu sản xuất bao gồm các yếu tố nào?

a)

Người lao động và công cụ lao động

b)

Công cụ lao động và sức lao động

c)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

d)

Đối tượng lao động và sức lao động

17.

Yếu tố nào có vai trò quyết định trong tư liệu sản xuất?

a)

Đối tượng lao động

b)

Nguyên liệu

c)

Nhiên liệu

d)

Công cụ lao động

18.

Anh/chị quan niệm như thế nào về vai trò của lao động đối với quá trình biến vượn thành người?

a)

Lao động chỉ là hoạt động phụ, không quyết định

b)

Lao động chủ yếu để duy trì sự sống sinh học

c)

Lao động giữ vai trò quyết định, “lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”

d)

Lao động chỉ quan trọng trong xã hội hiện đại

19.

Phát biểu “Các thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà ở chỗ chúng sản xuất như thế nào, với các công cụ, phương tiện gì” là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

Ph. Ăngghen

c)

Hêghen

d)

C. Mác

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, ý thức xã hội là một phạm trù dùng để chỉ lĩnh vực nào của đời sống xã hội?

a)

Đời sống sinh học của xã hội

b)

Đời sống tinh thần của xã hội (toàn bộ đời sống tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, quan niệm, tập quán…)

c)

Đời sống chính trị – pháp luật

d)

Đời sống kinh tế của xã hội

21.

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội thông qua yếu tố nào?

a)

Qua các quy luật tự nhiên

b)

Qua các điều kiện địa lý

c)

Qua hoạt động thực tiễn (nhất là hoạt động của quần chúng nhân dân và các tổ chức xã hội)

d)

Qua các hiện tượng tâm linh

22.

Mác quan niệm như thế nào về bản chất con người?

a)

Bản chất con người là tổng hòa các đặc điểm sinh học

b)

Bản chất con người là linh hồn bất tử

c)

Bản chất con người là lý trí thuần túy

d)

Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội

23.

Phát biểu: “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống con người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” là của ai?

a)

C. Mác

b)

V.I. Lênin

c)

Hêghen

d)

Ph. Ăngghen

24.

Cơ sở nào để xác định và phân chia thời đại?

a)

Chế độ chính trị

b)

Trình độ dân trí

c)

Tôn giáo chi phối

d)

Phương thức sản xuất chủ yếu (trình độ LLSX và kiểu QHSX cơ bản)

25.

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện thông qua yếu tố nào?

a)

Quy mô dân số

b)

Cơ cấu giai cấp

c)

Trình độ phát triển của công cụ lao động và khoa học – công nghệ

d)

Trình độ quản lý nhà nước

26.

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là?

a)

Người lao động, tiền tệ, thị trường

b)

Công cụ lao động, thị trường, nhà nước

c)

Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

d)

Sức lao động, tiền lương và sản phẩm

27.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX, khi LLSX ở trình độ nhất định thì yếu cầu yếu QHSX phải như thế nào?

a)

Luôn luôn giữ nguyên, ổn định

b)

Đi sau một bước so với LLSX

c)

Đi trước rất xa so với LLSX

d)

Phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX

28.

Con người phát triển và hoàn thiện mình chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

a)

Bản năng sinh học bẩm sinh

b)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi

c)

Truyền thống gia tộc

d)

Hoạt động thực tiễn, trước hết là lao động sản xuất và hoạt động xã hội

29.

Nhân tố có tác dụng thúc đẩy quá trình biến đổi mạnh mẽ nhất của lực lượng sản xuất trong nền công nghiệp hiện đại là?

a)

Tăng dân số

b)

Tăng tài nguyên thiên nhiên

c)

Mở rộng thị trường tiêu thụ

d)

Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là khoa học – công nghệ hiện đại

30.

Muốn phát triển kinh tế, trước hết phải phát triển yếu tố nào?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Hệ thống pháp luật

c)

Lực lượng sản xuất (nhất là người lao động và khoa học – công nghệ)

d)

Các hình thái ý thức xã hội

31.

Quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội là quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi quan hệ sản xuất cũ mất đi thì yếu tố nào không còn tồn tại?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Dân số

c)

Kiến trúc thượng tầng cũ tương ứng với quan hệ sản xuất đó

d)

Hoạt động sản xuất vật chất nói chung

33.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Ý chí chủ quan của giai cấp cầm quyền

b)

Truyền thống văn hóa – đạo đức

c)

Tín ngưỡng tôn giáo

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất xã hội hóa của sản xuất

34.

Động lực chủ yếu của sự tiến bộ xã hội là gì?

a)

Thay đổi khí hậu tự nhiên

b)

Đấu tranh giai cấp (trong xã hội có giai cấp đối kháng), gắn với hoạt động cách mạng của quần chúng nhân dân

c)

Sự thay đổi ngẫu nhiên về dân số

d)

Sự phát triển của tín ngưỡng, tôn giáo

35.

Phát biểu: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp” là của ai?

a)

A. V.I. Lenin

b)

B. Ph. Angghen

c)

C. Hêghen

d)

D. C. Mác

36.

Các yếu tố nào cấu thành tồn tại xã hội?

a)

A. Ý thức xã hội, dân số, tôn giáo

b)

B. Chính trị, pháp luật, đạo đức

c)

C. Phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên và dân số

d)

D. Nhà nước, pháp luật, văn hóa

37.

Biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là?

a)

A. Ý thức xã hội hoàn toàn tách rời tồn tại xã hội

b)

B. Ý thức xã hội không phụ thuộc gì vào điều kiện kinh tế

c)

C. Ý thức xã hội thường lag hậu so với tồn tại xã hội, đôi khi có thể vượt trước, có tính kế thừa, đa dạng và có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

d)

D. Ý thức xã hội hoàn toàn bất biến qua mọi thời đại

38.

Trong hệ thống khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, các khái niệm dùng để chỉ quan hệ mà C.Mác gọi là “quan hệ song trùng” của bản thân sự sản xuất xã hội là?

a)

A. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

b)

B. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

c)

C. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

D. Giai cấp và nhà nước

39.

Ý thức xã hội chỉ tác động trở lại tồn tại xã hội trong điều kiện nào?

a)

A. Khi tách rời hoàn toàn thực tiễn

b)

B. Khi chỉ phản ánh ước muốn chủ quan

c)

C. Khi nó phản ánh đúng quy luật khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của tồn tại xã hội và được quần chúng nhân dân hiện thực hóa bằng hoạt động thực tiễn

d)

D. Khi chỉ tồn tại trong các sách vở lý luận

40.

Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là gì?

a)

A. Ý thức xã hội quyết định hoàn toàn tồn tại xã hội

b)

B. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội hoàn toàn tách rời nhau

c)

C. Chỉ tồn tại tác động một chiều từ ý thức xã hội đến tồn tại xã hội

d)

D. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội

41.

Trong xã hội có giai cấp, vì sao ý thức xã hội lại mang tính giai cấp?

a)

A. Vì mọi cá nhân đều có trình độ như nhau

b)

B. Vì các giai cấp đều có cùng lợi ích

c)

C. Vì các giai cấp có vị trí kinh tế – xã hội và lợi ích khác nhau nên quan điểm, tư tưởng, hệ giá trị cũng khác nhau

d)

D. Vì ý thức xã hội hoàn toàn độc lập với nhau

42.

Sự tác động của ý thức chính trị đối với các hình thái ý thức xã hội khác và với tồn tại xã hội thông qua yếu tố nào?

a)

Qua các quy luật tự nhiên

b)

Qua các điều kiện địa lý

c)

Qua hoạt động chính trị thực tiễn, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội

d)

Qua các yếu tố tâm linh

43.

Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”. Luận điểm này được hiểu như thế nào?

a)

Sự phát triển xã hội hoàn toàn do ý chí cá nhân lãnh tụ quyết định

b)

Xã hội phát triển chủ yếu theo ngẫu nhiên

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội diễn ra khách quan, tuân theo quy luật như giới tự nhiên, không phụ thuộc ý muốn chủ quan của con người, nhưng thông qua hoạt động thực tiễn của họ

d)

Lịch sử xã hội hoàn toàn trùng với lịch sử tự nhiên

44.

Yếu tố nào được Ph. Ăngghen coi là “khí quan của bộ óc con người”, là “sức mạnh của tri thức đã được vật thể hóa” có tác dụng “nối dài bàn tay” và nhân lên sức mạnh trí tuệ của con người?

a)

Đối tượng lao động

b)

Sức lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Sản phẩm lao động

45.

Giai cấp thống trị về kinh tế có thể trở thành giai cấp thống trị về chính trị là nhờ yếu tố nào?

a)

Trình độ văn hóa cao

b)

Chiếm được và sử dụng bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị làm công cụ thống trị

c)

Có dân số đông nhất

d)

Có truyền thống lâu đời nhất

46.

Biểu hiện sự độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là?

a)

Không chịu tác động của điều kiện kinh tế

b)

Thường lạc hậu so với tồn tại xã hội, đôi khi có thể vượt trước, có tính kế thừa, đa dạng và có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Hoàn toàn tách rời tồn tại xã hội

d)

Luôn đi trước, không bao giờ lạc hậu

47.

Trong các hình thái ý thức xã hội, hình thái nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp?

a)

Ý thức tôn giáo

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức nghệ thuật

d)

Ý thức kinh tế( tư tưởng, quan niệm, học thuyết kinh tế )

48.

Yếu tố nào được xem là quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi

b)

Truyền thống văn hóa lâu đời

c)

Đường lối, chính sách chính trị đúng đắn của Đảng và Nhà nước

d)

Tốc độ gia tăng dân số

49.

Quan hệ sản xuất có tác động thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất khi thỏa mãn điều kiện gì?

a)

Khi luôn giữ nguyên không thay đổi

b)

Khi đi trước rất xa so với lực lượng sản xuất

c)

Khi phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Khi hoàn toàn phụ thuộc vào kiến trúc thượng tầng

50.

Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất dùng để chỉ quá trình nào?

a)

Quá trình phân phối sản phẩm

b)

Quá trình trao đổi hàng hóa

c)

Quá trình tiêu dùng sản phẩm

d)

Quá trình con người với tư liệu sản xuất (nhất là công cụ lao động) tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

51.

Yếu tố quy định hành vi lịch sử đầu tiên và là động lực thúc đẩy con người hoạt động là gì?

a)

Truyền thống văn hóa

b)

Lý tưởng chính trị

c)

Nhu cầu (trước hết là nhu cầu vật chất)

d)

Niềm tin tôn giáo

52.

Phương thức tồn tại của nhân loại là gì?

a)

Trao đổi thông tin

b)

Hoạt động nghệ thuật

c)

Hoạt động chính trị

d)

Sản xuất vật chất (lao động sản xuất)

53.

Yếu tố nào quyết định đến sự biến đổi xã hội?

a)

Số lượng dân cư

b)

Trình độ giáo dục

c)

Sự phát triển của phương thức sản xuất (trước hết là lực lượng sản xuất, kéo theo biến đổi quan hệ sản xuất)

d)

Các biến động khí hậu

54.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, muốn thay đổi một chế độ xã hội thì phải bắt đầu từ đâu?

a)

Thay đổi từ phong tục tập quán

b)

Thay đổi tôn giáo

c)

Thay đổi nghệ thuật

d)

Thay đổi cơ sở kinh tế của xã hội, trước hết là quan hệ sản xuất ( phương thức sản xuất)

55.

Trong xã hội, yếu tố nào thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi các yếu tố khác?

a)

Thay đổi phong tục tập quán

b)

Thay đổi tôn giáo

c)

Thay đổi nghệ thuật

d)

Thay đổi cơ sở kinh tế của xã hội, trước hết là quan hệ sản xuất (phương thức sản xuất)

56.

Trong những năm đổi mới, việc tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia ASEAN, APEC, ASEM, WTO, thu hút FDI, ODA… cho thấy vai trò của yếu tố nào?

a)

Tôn giáo – tín ngưỡng

b)

Phong tục tập quán

c)

Quan hệ kinh tế đối ngoại, hội nhập và các điều kiện quốc tế đối với sự phát triển lực lượng sản xuất và kinh tế quốc dân

d)

Địa lý tự nhiên

57.

“Không có một lập trường chính trị đúng thì một giai cấp nhất định nào đó, không thể nào giữ vững sự thống trị của mình, và do đó, cũng không thể hoàn thành được nhiệm vụ của mình trong lĩnh vực sản xuất”. Qua luận điểm trên, Lênin đã khẳng định điều gì?

a)

Kinh tế hoàn toàn quyết định, chính trị không quan trọng

b)

Chính trị và kinh tế tách rời nhau

c)

Vai trò to lớn của lập trường, đường lối chính trị; chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế, bảo đảm cho giai cấp thực hiện vai trò kinh tế – xã hội của mình

d)

Chỉ cần lập trường chính trị, không cần cơ sở kinh tế

58.

Chủ trương “Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị” cho thấy Đảng nhấn mạnh yếu tố nào?

a)

Tách rời kinh tế với chính trị

b)

Đặt chính trị lên trên kinh tế

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị, trong đó kinh tế giữ vai trò quyết định, chính trị có tác động mạnh mẽ trở lại

d)

Chỉ đổi mới tư tưởng, không cần đổi mới kinh tế

59.

Yếu tố nào tác động trực tiếp trong việc phát huy nguồn lực con người?

a)

Tự nhiên thuận lợi

b)

Truyền thống lễ hội

c)

Giáo dục và đào tạo, gắn với khoa học – công nghệ và chính sách sử dụng, đãi ngộ con người hợp lý

d)

Tín ngưỡng tôn giáo

60.

Trong xã hội có giai cấp, quy luật nào giữ vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội?

a)

Quy luật cung – cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật đấu tranh giai cấp

d)

Quy luật cạnh tranh tự do

61.

Vì sao ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội?

a)

Vì ý thức xã hội không liên hệ gì với đời sống hiện thực

b)

Vì tồn tại xã hội không thay đổi

c)

Vì ý thức xã hội mang tính kế thừa, chịu sức ý của tâm lý, thói quen, lợi ích của các lực lượng bảo thủ; quá trình phản ánh hiện thực là phức tạp, gián tiếp, nên có độ trễ so với biến đổi kinh tế – xã hội

d)

Vì ý thức xã hội chỉ do cá nhân tưởng tượng ra, không có cơ sở hiện thực

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng đồng người nhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phát đối với hoàn cảnh sống của họ?

a)

Hệ tư tưởng xã hội

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Ý thức cá nhân

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo...), là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội?

a)

Tâm lý xã hội

b)

Ý thức lý luận (ý thức xã hội lý luận)

c)

Ý thức thông thường

d)

Ý thức cá nhân

64.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật?

a)

Tâm lý xã hội

b)

Ý thức xã hội thông thường

c)

Hệ tư tưởng xã hội

d)

Tình cảm xã hội

65.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, dạng ý thức nào là toàn bộ tri thức, quan niệm của con người trong một cộng đồng người nhất định, được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hoá, khái quát hoá thành lý luận?

a)

Ý thức xã hội thông thường

b)

Hệ tư tưởng xã hội

c)

Ý thức lý luận

d)

Ý thức khoa học

66.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử theo quan điểm duy vật lịch sử là gì?

a)

Trình độ phát triển của văn hóa tinh thần

b)

Kiểu nhà nước và pháp luật

c)

Tôn giáo và tín ngưỡng chủ yếu

d)

Kiểu quan hệ sản xuất cơ bản (đặc trưng bởi chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất)

67.

Chủ nghĩa Mác - Lênin coi yếu tố nào là lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại?

a)

Máy móc và công nghệ hiện đại

b)

Tài nguyên thiên nhiên

c)

Vốn và tiền tệ

d)

Con người lao động với tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm của họ

68.

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng chủ trương phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt. Chủ trương đó nhấn mạnh mặt nào?

a)

Đề cao tuyệt đối kinh tế, coi nhẹ chính trị

b)

Đề cao tuyệt đối chính trị, coi nhẹ kinh tế

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị: kinh tế giữ vai trò quyết định, chính trị (nhất là Đảng cầm quyền) có tác động rất lớn trở lại sự phát triển kinh tế – xã hội

d)

Tách rời kinh tế với chính trị

69.

Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống, phương thức kỹ thuật và phương diện kinh tế chủ yếu của quá trình sản xuất là gì?

a)

Sản xuất công nghiệp hiện đại, cơ khí hóa cao

b)

Sản xuất dịch vụ – tài chính là chủ yếu

c)

Lao động thủ công với công cụ sản xuất giản đơn, kinh tế tiểu nông, tự cấp tự túc

d)

Sản xuất công nghiệp công nghệ cao

70.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, lực lượng chủ yếu nhất của sự phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Giai cấp tư sản dân tộc

b)

Tầng lớp doanh nhân

c)

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

d)

Các nhà đầu tư nước ngoài

71.

Đảng ta quan niệm như thế nào về việc phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay?

a)

Chỉ phát triển quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, không chú ý lực lượng sản xuất

b)

Chỉ chú ý tăng trưởng lực lượng sản xuất, không cải biến quan hệ sản xuất

c)

Phát triển mạnh lực lượng sản xuất gắn với xây dựng từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, điều chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp trình độ lực lượng sản xuất

d)

Giữ nguyên các quan hệ sản xuất cũ, chỉ điều chỉnh quản lý

72.

Ăngghen đã dự báo như thế nào về sự phát triển của lực lượng sản xuất trong tương lai?

a)

Lực lượng sản xuất sẽ dừng lại ở trình độ thủ công

b)

Lực lượng sản xuất sẽ không còn gắn với khoa học

c)

Lực lượng sản xuất sẽ đạt trình độ xã hội hoá cao, gắn chặt với khoa học; khoa học và kỹ thuật ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Lực lượng sản xuất ngày càng kém vai trò trong xã hội

73.

Trong thời đại ngày nay, yếu tố nào trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

a)

Tài nguyên thiên nhiên

b)

Vốn tài chính

c)

Khoa học và công nghệ (đặc biệt là khoa học – công nghệ hiện đại)

d)

Truyền thống phong tục tập quán

74.

Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của Mác, Ăngghen là gì?

a)

Những tư tưởng tôn giáo chi phối xã hội

b)

Các học thuyết đạo đức truyền thống

c)

Những con người hiện thực trong hoạt động sản xuất vật chất của họ, tức là phương thức sản xuất đời sống vật chất

d)

Các thiết chế chính trị – nhà nước

75.

Quy luật nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật đấu tranh giai cấp

c)

Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật cung – cầu

76.

Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết nào đóng vai trò trọng tâm?

a)

Học thuyết về nhà nước và pháp luật

b)

Học thuyết về tôn giáo

c)

Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội (học thuyết về phương thức sản xuất và các hình thái kinh tế – xã hội)

d)

Học thuyết về nhân sinh quan cá nhân

77.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi

b)

Sự thay đổi ngẫu nhiên về dân số

c)

Lực lượng xã hội cách mạng – trước hết là giai cấp cách mạng với chính đảng tiên phong và đường lối đúng đắn, biết nắm bắt quy luật khách quan và tổ chức đấu tranh

d)

Truyền thống tôn giáo bền vững

78.

Mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng về lợi ích là sự thể hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa nhà nước và pháp luật

c)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Mâu thuẫn giữa các hình thái ý thức xã hội

79.

Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật đấu tranh giai cấp

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng (kinh tế) quyết định kiến trúc thượng tầng (chính trị, pháp luật, ý thức xã hội)

d)

Quy luật cung – cầu

80.

Tác dụng của cách mạng khoa học – công nghệ đối với nền sản xuất xã hội hiện nay là gì?

a)

Làm cho sản xuất chậm lại để bảo tồn truyền thống

b)

Không ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế

c)

Làm biến đổi sâu sắc lực lượng sản xuất, biến khoa học – công nghệ thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành kinh tế tri thức

d)

Chỉ làm thay đổi hình thức tiêu dùng, không tác động sản xuất

81.

Công cuộc đổi mới đất nước bắt đầu từ năm 1986 do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng là sự vận dụng quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định trong tự nhiên

b)

Quy luật cung – cầu của kinh tế thị trường

c)

Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (đổi mới cơ chế quản lý, quan hệ kinh tế cho phù hợp với LLSX)

d)

Quy luật cạnh tranh tư bản chủ nghĩa

82.

Chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Đảng ta muốn phát huy vai trò quyết định của yếu tố nào?

a)

Tín ngưỡng gióng truyền thống

b)

Văn hóa lễ hội

c)

Kinh tế và lực lượng sản xuất – coi phát triển lực lượng sản xuất, phát huy mọi nguồn lực kinh tế là nền tảng vật chất cho định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Địa lý tự nhiên của đất nước

83.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng là nhằm phát huy vai trò quyết định của yếu tố nào?

a)

Tiềm năng văn hóa, tinh thần của dân tộc

b)

Kiến trúc thượng tầng chính trị – pháp luật

c)

Truyền thống sản xuất nông nghiệp lúa nước

d)

Lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại cho chủ nghĩa xã hội

84.

Tư tưởng nôn nóng muốn đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh đất nước nghèo nàn, lạc hậu, thể hiện điều gì?

a)

Sự sáng tạo lý luận cao, phù hợp quy luật khách quan

b)

Thái độ thận trọng, tôn trọng thực tiễn khách quan

c)

Biểu hiện của bệnh chủ quan, duy ý chí, nóng vội “nhảy cóc”, không xuất phát từ điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của đất nước

d)

Thể hiện lòng yêu nước ở mức độ cao nhất

85.

Làm của chúng ta”, nhấn mạnh điều gì?

a)

Pháp lệnh nhà nước có thể thay thế hoàn toàn các quy luật kinh tế khách quan

b)

Cần từ bỏ vai trò của nhà nước vô sản trong quản lý kinh tế

c)

Phải tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ trình độ phát triển kinh tế – xã hội hiện thực, chống chủ quan, duy ý chí, khuynh hướng “tả khuynh” trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước tiểu nông

d)

Không thể xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước tiểu nông