wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm tâm lí học chương 1

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan niệm khoa học, tâm lí con người được hiểu là:

1.Toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người.

2.Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.

3.Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

4.Toàn bộ thế giới nội tâm của con người.

5.Chức năng của não.

a)

1 4 5

b)

2 3 4

c)

1 3 4

d)

2 3 5

2.

Phản ánh tâm lí được hiểu là:

a)

Sự phản ánh chủ quan của con người về hiện tượng khách quan.

b)

Quá trình tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan.

c)

Sự chuyển hóa thế giới khách quan vào bộ não con người.

d)

Sự phản ánh của con người trước kích thích của thế giới khách quan.

3.

Hiện tượng tâm lý được thể hiện trong những trường hợp:

1 Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt

2 tim đập muốn nhảy ra khỏi lồng ngực

3 bồn chồn như có hẹn với ai đó

4 lo lắng đến mất ăn mất ngủ

5 chức năng của não

a)

1 3 4

b)

2 3 4

c)

3 4 5

d)

2 3 5

4.

Để có hiện tượng tâm lí người cần những điều kiện nào sau đây ?

1 có thế giới khách quan và não

2 thế giới khách quan tác động vào não

3 não hoạt động bình thường

4 có tác động của giáo dục

5 môi trường sống thích

a)

2, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

3, 4, 5

d)

1, 3, 4

5.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là quá trình tâm lý?

a)

Hồi hộp trước khi vào phòng thi.

b)

Chăm chú ghi chép bài.

c)

Suy nghĩ khi giải bài tập.

d)

Cẩn thận trong công việc.

6.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là trạng thái tâm lý?

a)

Bồn chồn như có hẹn với ai.

b)

Say mê với hội họa.

c)

Siêng năng trong học tập.

d)

Yêu thích thể thao.

7.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào thuộc tính tâm lý?

a)

Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.

b)

Suy nghĩ khi làm bài.

c)

chăm chỉ ghi chép

d)

chăm chỉ học tập

8.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là một quá trình tâm lí?

a)

Nam luôn cảm thấy hài lòng khi giải quyết được các bài tập trong sách giáo khoa.

b)

Hải luôn thẳng thắn lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử.

c)

Khi đọc tác phẩm “Sống như Anh”, Duy nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em đã có dịp đi qua.

d)

Cúc luôn cảm thấy căng thẳng mỗi khi bước vào phòng thi.

9.

Câu nói “khi ta buồn thế giới cũng buồn như ta” nói lên tính chất nào của sự phản ánh tâm lý?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính chủ thể.

c)

Tính sinh động.

d)

Tính sáng tạo.

10.

Chức năng của tâm lí thể hiện trong trường hợp sau đây: “Để đạt kết quả cao trong học tập, Vy đã tích cực tìm tòi, học hỏi và đổi mới các phương pháp học tập cho phù hợp với từng môn học”.

1 Điều chỉnh hoạt động của cá nhân.

2 định hướng hoạt động

3 điều khiển hoạt động

4 thúc đẩy hoạt động

5 kiểm soát hoạt

a)

1 2 4

b)

1 2 3

c)

2 4 5

d)

1 3 5

11.

thuộc tính tâm lí được hiểu là những hiện tượng

1 không thay đổi

2 tương đối ổn định và bền vững

3 khó hình thành khó mất đi

4 đặc trưng cho mỗi cá thể và có tính độc đáo

5 thay đổi theo thời gian

a)

1 3 4

b)

2 3 4

c)

3 4 5

d)

2 4 5

12.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý?

a)

Hồi hộp khi đi thi.

b)

Lo lắng đến mất ngủ.

c)

Lạnh làm run người.

d)

Buồn rầu vì bệnh tật.

13.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?

a)

Mắc cỡ làm đỏ mặt.

b)

Lo lắng đến phát bệnh.

c)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

d)

Buồn rầu làm ngưng trệ tiêu hóa.

14.

Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa tâm lý và thể hiện của nó trong hoạt động được thể hiện trong phát biểu nào sau đây?

a)

Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.

b)

Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.

c)

Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý.

d)

Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.

15.

Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:

a)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.

b)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.

c)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.

d)

Tâm lý người mang tính chủ thể.

16.

Nguyên tắc "cá biệt hóa" quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.

b)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.

c)

Tâm lý người mang tính chủ thể.

d)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.

17.

Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.

d)

Cả a, b, c.

18.

Tâm lí người được hiểu là:

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.

b)

Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.

c)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.

d)

Cả a, b, c.

19.

Nguồn gốc của tâm lý người là:

a)

Não người.

b)

Hoạt động của cá nhân.

c)

Thế giới khách quan

d)

Giao tiếp cá nhân

20.

Phản ánh tâm lí được hiểu là:

a)

Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

b)

Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.

c)

Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.

d)

Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người tạo thành các hiện tượng tâm lí.

21.

Phản ánh tâm là:

a)

Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.

b)

Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

c)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

d)

Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.

22.

Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.

b)

Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.

c)

Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.

d)

Cả a, b, c.

23.

Nội dung sau đây thể hiện đặc điểm nào của tâm lý: Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau.

a)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.

b)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.

c)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan

d)

Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con

24.

Nguyên nhân nào tạo ra tính chủ thể trong tâm lý người?

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.

c)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.

25.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự khác biệt giữa tâm lý người và động vật?

a)

Có tính chủ thể.

b)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.

d)

Cả a, b, c.

26.

Để có hiện tượng tâm lí người, cần có những điều kiện nào sau đây:

a)

Có thế giới khách quan và não người.

b)

Thế giới khách quan tác động vào não người.

c)

Não người hoạt động bình thường.

d)

Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.

27.

Vì sao những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người?

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.

b)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người.

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.

d)

Cả a, b, c.

28.

Tâm lí có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của con người?

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động của con người.

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.

c)

Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.

d)

Cả a, b, c.

29.

“Mỗi khi cô giáo gọi đến tên mình, Danh đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Quá trình tâm lí.

b)

Trạng thái tâm lí.

c)

Thuộc tính tâm lí.

d)

Hiện tượng vô thức.

30.

Câu 31. "Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm". (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.

d)

Cả a, b, c.

31.

Trường hợp nào sau đây không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.

b)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.

c)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.