wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI LỊCH SỬ ĐẢNG

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:

a)

Nước sôi lửa nồng

b)

Nước sôi lửa bỏng

c)

Ngàn cân treo sợi tóc

d)

Trứng nước

2.

Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - 1945:

a)

Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám - 1945

a)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

b)

Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập

c)

Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới

d)

Tất cả các phương án trên

4.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng tháng 8-1945?

a)

Thực dân Pháp xâm lược

b)

Tưởng Giới Thạch và tay sai

c)

Thực dân Anh xâm lược

d)

Giặc đói và giặc dốt

5.

Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết:

a)

Chống ngoại xâm

b)

Chống ngoại xâm và nội phản

c)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

d)

Cả ba phương án trên

6.

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời ngày, tháng, năm nào?

a)

25/11/1945

b)

26/11/1945

c)

25/11/1946

d)

26/11/1946

7.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?

a)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược

c)

Cải thiện đời sống nhân dân

8.

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám -1945:

a)

Dân tộc giải phóng

b)

Thành lập chính quyền cách mạng

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới

9.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám-1945:

a)

Thêm bạn bớt thù

b)

Hoa - Việt thân thiện

c)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp

d)

Cả ba phương án kể trên

10.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945:

a)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp

b)

Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh

c)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Tất cả các phương án trên

11.

Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám -1945

a)

Xây dựng nếp sống văn hoá mới

b)

Bình dân học vụ

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

12.

Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào?

a)

23-9-1945

b)

23-11-1945

c)

19-12-1946

d)

10-12-1946

13.

Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945

a)

Vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc"

b)

Hướng về miền Nam ruột thịt

c)

Nam tiến

d)

Cả ba phương án trên

14.

Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bầu vào thời điểm nào sau đây?

a)

06 Tháng 1 năm 1946

b)

05 Tháng 1 năm 1946

c)

04 Tháng 1 năm 1946

d)

07 Tháng 1 năm 1946

15.

Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khi nào?

a)

3/2/1946

b)

2/3/1946

c)

3/4/1946

d)

3/3/1945

16.

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

9/11/1945

b)

10/10/1946

c)

9/11/1946

d)

9/11/1947

17.

Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào năm nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1946

c)

Năm 1954

d)

Năm 1930

18.

Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì?

a)

2-9-1945- Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

25-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin

c)

3-2-1946- Đảng Lao động Việt Nam

d)

11-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

19.

Những sách lược nhún nhường của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám

a)

Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ

b)

Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng

c)

Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kim, Quốc tệ

d)

Cả ba phương án kể trên

20.

Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng chủ trương:

a)

Đi hoà với quân

b)

Hoà Việt thân thiện

c)

Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột

d)

Cả hai phương án B và C

21.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

22.

Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp

a)

Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ

b)

Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.

d)

Cả A, B và C

23.

Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc

c)

Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

d)

Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

24.

Sau khi bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra

a)

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc

b)

Chỉ thị Hoà để tiến

c)

Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến

d)

Tất cả các phương án trên

25.

Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14-9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung:

a)

Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam

b)

Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947

d)

Cả A, B và C

26.

Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như:

a)

Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn

b)

Đà Nẵng, Sài Gòn

c)

Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái

d)

Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội

27.

Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ở đâu?

a)

Pari

b)

Trùng Khánh

c)

Hương Cảng

28.

Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào?

a)

Cuối tháng 8/1946

b)

Đầu tháng 8/1946

c)

Đầu tháng 9/1946

d)

Cuối tháng 9/1946

29.

Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký với G. Sanhtơny vào thời gian nào?

a)

6-3-1946

b)

14-9-1946

c)

19-12-1946

d)

10-12-1946

30.

Hội nghị Phôngtennơblô diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 10/5 - 20/8/1945

b)

Từ 15/6 - 25/9/1946

c)

6/7 - 10/9/1946

d)

12/8 - 30/10/1946

31.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào

a)

Đêm ngày 18-9-1946

b)

Đêm ngày 19-12-1946

c)

Ngày 20-12-1946

d)

Cả ba phương án đều sai

32.

Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc họp vào thời gian nào?

a)

Ngày 18-12-1946

b)

Ngày 19-12-1946

c)

Ngày 20-12-1946

d)

Ngày 22-12-1946

33.

Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta ở Hà Nội đã diễn ra trong

a)

60 days and nights

b)

30 days and nights

c)

12 days and nights

d)

90 days and nights

34.

: Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta:

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng

c)

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh

d)

Cả ba phương án trên

35.

nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp:

a)

Chống đế quốc giành độc lập dân

b)

Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân

c)

Xây dựng chế độ dân chủ mới

d)

Cả ba phương án trên

36.

Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

d)

Cả ba phương án trên

37.

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" được phát hành khi nào?

a)

6/1946

b)

7/1946

c)

7/1947

d)

9/1947

38.

Tác giả tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Lê Duẩn

c)

Trường Chinh

d)

Phạm Văn Đồng

39.

Đâu là nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Hà Nội

d)

Điện Biên Phủ

40.

Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Việt Bắc

b)

Trung Du

c)

Biên Giới

d)

Hà Nam Ninh

41.

Khi bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược:

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Hai phương án A và B

42.

Ngày 15-10-1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã đề ra

a)

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc

b)

Chỉ thị "Phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp"

c)

Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng

d)

Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp

43.

Một số thành quả tiêu biểu của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947

a)

Tiêu diệt 7000 tên địch, phá huỷ hàng trăm xe, đánh chìm 16 ca nô và nhiều phương tiện chiến tranh khác

b)

Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến

c)

Lực lượng vũ trang ta được tôi luyện và trưởng thành

d)

Cả 3 phương án trên

44.

Sau chiến thắng Việt Bắc Thu Đông 1947 những chuyển biến lớn của tình hình thế giới ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam

a)

Sự thắng lợi và phát triển mạnh mẽ của Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân ở Âu và châu Á, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Đế quốc Mỹ thực hiện âm mưu vừa vực dậy vừa khống chế các nước Tây Âu

c)

Thực dân Pháp gặp phải những khó khăn về kinh tế, chính trị và phong trào phản chiến ở nước Pháp phát triển

d)

Tất cả các phương án trên

45.

Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 27-3-1948, Ban Thường vụ TW Đảng ra chỉ thị

a)

Chống lại âm mưu thâm độc dùng người Việt đánh người Việt

b)

Phát động phong trào thi đua ái quốc

c)

Tiến hành chiến tranh du kích trên cả nước

d)

Tất cả các phương án trên

46.

Chiến dịch nào còn có tên là chiến dịch Hoàng Hoa Thám?

a)

Trung Du

b)

Đường 18

c)

Hà Nam Ninh

d)

Biên giới

47.

Hội nghị văn hoá toàn quốc lần thứ hai diễn ra khi nào?

a)

6/1948

b)

7/1948

c)

7/1949

d)

8/1949

48.

Đại hội văn hoá toàn quốc lần thứ hai xác định phương châm xây dựng nền văn hoá mới:

a)

Dân tộc hoá

b)

Đại chúng hoá

c)

Khoa học hoá

d)

Cả ba phương án trên

49.

Đầu năm 1948, TW Đảng đã đề ra cách thức thực hiện cách mạng ruộng đất theo đường lối riêng biệt của cách mạng Việt Nam, đó là:

a)

Cải cách ruộng đất

b)

Cải cách từng bước để dân dần thu hẹp phạm vi bóc lột của địa chủ

c)

Sửa đổi chế độ ruộng đất trong phạm vi không có hại cho nông dân.

d)

Cả A, B và C

50.

Ban Thường vụ TƯ Đảng đã ra chỉ thị phát động phong trào thi đua ái quốc vào thời gian nào?

a)

27/3/1946

b)

28/3/1946

c)

27/3/1948

d)

28/4/1949

51.

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, khẩu hiệu "Tích cực cảm cự và chuẩn bị tổng phản công" được nêu ra khi nào?

a)

1948

b)

1949

c)

1950

d)

1951

52.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng đã chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc với việc

a)

Thống nhất Việt Minh và Liên Việt

b)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

c)

Mở rộng Mặt trận Việt Minh

d)

Cả 3 phương án trên

53.

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt được tổ chức vào thời gian nào?

a)

3/1951

b)

2/1952

c)

3/1953

d)

1/1953

54.

Tháng 3-1951, Đại Hội thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành

a)

Mặt trận Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Tổ Quốc

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt N am (Liên Việt)

55.

Việt Nam đã bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và một số nước khác vào thời điểm nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1948

c)

Năm 1950

d)

Năm 1953

56.

Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6-1950, lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là:

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Tây Bắc

c)

Chiến dịch Biên Giới

d)

Chiến dịch Thượng Lào

57.

Ý nghĩa của chiến thắng Biên Giới Thu - Đông đối với cách mạng Việt Nam

a)

Giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, đập tan tuyến phòng thủ và giải phóng hoàn toàn khu vực biên giới, nối liền Việt Nam với thế giới

b)

Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về trình độ chiến đấu của quân đội Việt Nam

c)

Quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ, tạo bước chuyển biến lớn của kháng chiến vào giai đoạn mới

d)

Tất cả các phương án trên

58.

Sau 16 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng ta tuyên bố ra hoạt động công khai và tiến hành. Đó là Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất

b)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai

c)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba

d)

Cả ba phương án đều sai

59.

Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai

a)

Tháng 3-1953, tại Ma Cao, Trung Quốc

b)

Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang

c)

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang

d)

Tháng 3-1951, tại Việt Bắc

60.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai, Đảng quyết định đổi tên thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác

d)

Đảng Lao Động Việt Nam

61.

Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam tháng 2-1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam

a)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

b)

Dân chủ và dân tộc

c)

Thuộc địa nửa phong kiến

d)

Dân tộc và dân chủ mới

62.

Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam

a)

Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp

b)

Đối tượng phụ là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động

c)

Cả hai phương án A và B

d)

Đế quốc và phong kiến Việt Nam

63.

Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam:

a)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

b)

Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

c)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH

d)

Cả 3 phương án trên

64.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)

b)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

c)

Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc

d)

Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc

65.

Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được Đảng Lao Động Việt Nam xác định tại Đại hội II

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

d)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

66.

Các giai đoạn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam được Đảng xác định trong Cương lĩnh thứ ba (1951)

a)

Giai đoạn thứ nhất chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc

b)

Giai đoạn thứ hai chủ yếu là xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, triệt để thực hiện người cày có ruộng

c)

Giai đoạn thứ ba là chủ yếu xây dựng cơ sở cho CNXH

d)

Cả ba phương án trên

67.

Điều lệ mới của Đảng Lao Động đã xác định Đảng đại diện cho quyền lợi của

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam

b)

Nhân dân Việt Nam.

c)

Dân tộc Việt Nam

d)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam

68.

Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là:

a)

Chủ nghĩa Mác Lênin

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Truyền thống dân tộc

d)

Cả ba phương án trên

69.

Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ hai đã bầu ai làm Tổng Bí thư đảng Lao Động Việt Nam?

a)

Ho Chi Minh

b)

Tran Phu

c)

Truong Chinh

d)

Le Duan

70.

"Hôm nay buổi sáng tháng ba

Mừng ngày thắng lợi Đảng ta ra đời "

Hai câu thơ trên nói đến sự kiện gì

a)

Hội nghị thành lập Đảng

b)

Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần II

d)

Cả ba phương án đều sai

71.

Trong tiến trình hình thành và phát triển từ năm 1930-1951, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra bao nhiêu Cương lĩnh chính trị và vào thời điểm nào

a)

Cương lĩnh năm 1930

b)

2 cương lĩnh vào năm 1930 và 1945

c)

3 cương lĩnh vào năm 1930, 1945, 1951

d)

3 cương lĩnh vào năm 1930, 1951 (năm 1930 ra đời 2 cương lĩnh )

72.

Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là

a)

Con đường cách mạng vô sản

b)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

c)

Con đường cách mạng tư sản dân quyền

d)

Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

73.

Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ đại hội và trong thời gian nào?

a)

1 kỳ Đại hội vào năm 1930

b)

2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951

c)

3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951

d)

4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951

74.

Đại hội nào của Đảng đã quyết định tách 3 Đảng bộ Đảng Cộng sản ở 3 nước Việt Nam, Lào và Cam pu chia?

a)

Đại hội I

b)

Đại hội II

c)

Đại hội III

d)

Đại hội IV

75.

Khối liên minh nhân dân 3 nước Việt Nam - Lào và Campuchia được thành lập khi nào?

a)

2/1951

b)

3/1951

c)

4/1951

d)

5/1951

76.

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất hợp năm nào?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

77.

Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam (đại đoàn 308) được thành lập khi nào?

a)

Năm 1945

b)

Năm 1947

c)

Năm 1949

d)

Năm 1950

78.

Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là

a)

Dân tộc

b)

Nhân dân

c)

Dân chủ

d)

Vô Sản

79.

Đến cuối năm 1952, với sự phát triển mạnh mẽ, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã hình thành bao nhiêu đại đoàn quân chủ lực

a)

2 đại đoàn bộ binh

b)

5 đại đoàn bộ binh và công binh

c)

6 đại đoàn bộ binh và 1 đại đoàn công binh-pháo binh

d)

7 đại đoàn bộ binh

80.

Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào?

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 304

c)

Đại đoàn 316

d)

Đại đoàn 325

81.

3 vùng tự do là hậu phương chủ yếu trong kháng chiến chống Pháp của cách mạng Việt Nam:

a)

Việt Bắc, Thanh-Nghệ-Tĩnh, Liên khu V

b)

Việt Bắc, Thanh-Nghệ-Tĩnh

c)

Liên khu V, Nam Bộ, Thừa Thiên Huế

d)

Liên khu III, Liên khu IV, Liên khu V

82.

Trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, Đảng ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp. Phương án nào sau đây không phải chủ trương của Đảng ta lúc đó:

a)

Cải cách ruộng đất

b)

Triệt để giảm tô, giảm tức

c)

Thí điểm và cải cách ruộng đất

d)

Cả hai phương án B và C

83.

Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng", tháng 11-1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua

a)

Cương lĩnh ruộng đất

b)

Chỉ thị giảm tô, giảm tức

c)

Chính sách cải cách ruộng đất

d)

Tất cả phương án trên

84.

Ý nghĩa của quá trình thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng" đối với cuộc kháng chiến chống Pháp

a)

Huy động mạnh mẽ nguồn lực con người vật chất cho kháng chiến

b)

Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta

c)

Chỉ viện trợ kịp thời cho chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Tất cả các phương án trên

85.

Một số hạn chế trong chính sách ruộng đất của Đảng ta từ 1953-1954

a)

Không thấy hết được thực tiễn chuyển biến mới của sở hữu ruộng đất trong nông thôn Việt Nam trước 1953

b)

Không kế thừa kinh nghiệm của quá trình cải cách từng phần

c)

Học tập giáo điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài

d)

Tất cả các phương án trên

86.

Từ những năm 1950 trở đi, đế quốc Mỹ đã can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Theo đó, đến năm 1954, viện trợ của Mỹ cho Pháp đã tăng bao nhiêu % trong ngân sách chiến tranh ở Đông Dương?

a)

50%

b)

60%

c)

73%

d)

80%

87.

Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở

a)

Lai Châu

b)

Điện Bi ên Phủ

c)

Thượng Lào

d)

Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia

88.

Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là:

a)

Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh

b)

Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào

c)

Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Cả hai phương án A và B

89.

Đầu năm 1953, nhằm cứu vãn tình thế ngày càng sa lầy và tìm kiếm giải pháp chính trị có 'danh dự', Pháp và Mỹ đã đưa một viên tướng Pháp sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và lập kế hoạch quân sự mang tên:

a)

Revo

b)

Nava

c)

Pháp - Mỹ

d)

Cả 3 phương án đều sai

90.

Điểm mạnh của kế hoạch Nava của Pháp Mỹ trên chiến trường Đông Dương là:

a)

Tập trung một đội quân cơ động mạnh nhất và phương tiện chiến tranh nhiều nhất

b)

Phân tán và giải đều lực lượng ra khắp các chiến trường

c)

Tập trung tối đa lực lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc Bộ

d)

Tất cả các phương án trên

91.

Trên cơ sở nắm bắt những chuyển biến của tình hình, BCH TW đã đề ra chủ trương trong cuộc Đông Xuân 1953-1954:

a)

Tăng cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch nhằm phân tán chủ lực địch

b)

Quân chủ lực của ta tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những vùng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tranh thủ tiêu diệt địch ở những nơi địch chủ động đánh ra

c)

Thực hiện phương châm 'tiêu cực, chủ động, cơ động linh hoạt'

d)

Tất cả các phương án trên

92.

Trong chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954, những hướng tiến công chiến lược của quân và dân ta:

a)

Tiến công ở Lai Châu, Thượng Lào

b)

Tiến công ở Hạ Lào và Đông Campuchia

c)

Tiến công ở Tây Nguyên

d)

Cả ba phương án trên

93.

Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành 3 phân khu, 49 cứ điểm. Mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành:

a)

Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

b)

Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực

c)

Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương

d)

Tất cả các phương án trên

94.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào?

a)

20-11-1953

b)

3-12-1953

c)

6-12-1953

d)

25-1-1954

95.

Ngay sau khi quyết định chọn chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến, lực, ban đầu TW Đảng đã xác định phương châm:

a)

Đánh chắc, tiến chắc

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh

d)

Tất cả các phương đều sai

96.

Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng ủy chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Hoàng Văn Thái

b)

Văn Tiến Dũng

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

97.

Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm:

a)

a. Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

b. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh

c)

e. Đánh chắc, tiến chắc

d)

f. Cơ động, chủ động, linh hoạt

98.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào:

a)

6-12-1953 - 25-1-1954

b)

25-11-1953 - 15-3-1954

c)

15-3-1954 - 21-7-1954

d)

13-3-1954 - 7-5-1954

99.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

a)

54

b)

55

c)

56

d)

59

100.

Lá cờ "Quyết chiến, quyết thắng" trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào?

a)

Đại đoàn 308

b)

Đại đoàn 312

c)

Đại đoàn 316

d)

Đại đoàn 320.

101.

Kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã

a)

Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, trong đó có viên tổng chỉ huy Đờ Catxtơri

b)

Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ

c)

Thủ tiêu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh và bắt sống toàn bộ quân địch

d)

Cả hai phương án A và B

102.

Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là

a)

Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp

b)

Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX

c)

Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn

d)

Tất cả các phương án trên

103.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã:

a)

Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới

d)

ba phương án trên

104.

Nêu một số nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam:

a)

Nhân dân Việt Nam giàu truyền thống yêu nước; được sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Có lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, có chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hậu phương kháng chiến vững chắc

c)

Sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN

d)

)Cả 3 phương án tr ên

105.

Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương đã diễn ra tại

a)

Pari

b)

Giơnevơ

c)

Postdam

d)

New York

106.

Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày:

a)

19-7-1954

b)

20-7-1954

c)

21-7-1954

d)

22-7-1954

107.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định

a)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia

b)

Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956

c)

Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do

d)

Cả hai phương án A và B

108.

Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21-7-1954) đã thể hiện rằng

a)

Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn

b)

Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp

c)

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ, quanh co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật

d)

Cả hai phương án B và C

109.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm?

a)

7 năm

b)

8 năm

c)

9 năm

d)

10 năm

110.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam 1945-1954 nước Pháp đã phải thay đổi bao nhiêu cao uý Pháp ở Đông Dương?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

111.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) nước Pháp đã phải thay đổi bao nhiêu cao uỷ Pháp ở Đông Dương?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

112.

Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào?

a)

10-10-1954

b)

10-10-1955

c)

10-10-1956

d)

1-10-1954

113.

Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? ở đâu?

a)

15/5/1954

b)

16/5/1955

c)

16/5/1956

114.

Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại Hội nghị TƯ, Đại hội nào?

a)

Đại hội II

b)

Hội nghị TƯ 15 khoá II