Font size
Worksheetstriet-kn2
Total questions: 85
Worksheet time: 52mins
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm 'liên hệ' trong triết học: "Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới."
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Sự di chuyển
Sự quy định
Sự ràng buộc
Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau
Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật
Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật
Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật
Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định
Diễn ra theo đường xoáy ốc
Chỉ là sự tăng, giảm về lượng
Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất
Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?
Phép duy tâm
Chủ nghĩa thực dụng
Thuật ngụy biện
Trường phái vô thần
Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Xem xét sự vật trong trạng thái động
Xem xét sự vật tách rời mối liên hệ với các sự vật khác
Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hóa của sự vật
Phủ nhận sự ra đời của cái mới
Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội
Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời
Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống
Nhìn vào thành tích hiện tại
Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ (1)....., do nguyên nhân, (2)..... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".
1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài
1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài
1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên
1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong
Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?
Bệnh thành tích
Bệnh hình thức
Bệnh giáo điều
Bệnh kinh nghiệm
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc trường phái triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định
Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên
Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật
Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người
Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động
Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề
Bỏ qua các yếu tố không quan trọng
Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.
Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.
Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân
Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?
Các quy luật tự nhiên
Điều kiện tự nhiên
Hoạt động có ý thức của con người
Yếu tố khách quan
Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:
Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức
Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức
Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng
Là sự thừa nhận rằng các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng
Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Đều có vai trò như nhau
Không thể thay đổi
Có thể chuyển hoá lẫn nhau
Có vai trò và vị trí khác nhau
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật
Ý thức con người
Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật
Lực lượng siêu nhiên
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Cái riêng không bao chứa cái chung nào
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?
Vì bản chất là yếu tố bề ngoài
Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật
Vì bản chất dễ thay đổi
Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Phương pháp
Hình thức
Điều kiện
Nội dung
Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng
Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng
Vì cái chung mang tính khách quan
Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:
Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực
Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng
Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa .....(1)..... và .....(2)....."
1- cái riêng, 2- cái chung
1- cái chung, 2- cái riêng
1- cái chung, 2- cái chung
1- cái riêng, 2- cái riêng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất là tính quy định vốn có của sự vật
Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật
Không có chất thuần túy bên ngoài sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính
Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật
Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật
Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất
Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?
Giống hệt cái cũ
Luôn kém tiến bộ hơn
Hoàn toàn khác biệt, không liên quan
Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?
Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập
Sự ổn định tuyệt đối của sự vật
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định diễn ra gắn liền với yếu tố nào?
Sự đồng thuận tuyệt đối
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự giữ nguyên trạng thái cũ
Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng:
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Áp đặt giải pháp chủ quan
Không điều hòa mâu thuẫn
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
Bỏ qua điều kiện khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật
Lực lượng siêu nhiên
Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật
Ý thức con người
Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào?
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật
Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn một mặt đối lập
Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật
Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì:
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người
Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp
Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Ràng buộc nhau
Đấu tranh với nhau
Nương tựa nhau
Phủ định, bài trừ nhau
Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:
Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Phủ định của phủ định
Lượng đổi dẫn đến chất đổi
Nhân quả
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật chất - lượng
Quy luật phủ định của phủ định
Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bảo thủ trong giải quyết mâu thuẫn vì:
Vì mâu thuẫn không quan trọng
Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi
Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi
Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời
Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào?
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới
Giữ nguyên mọi thứ như cũ
Loại bỏ hoàn toàn cái cũ
Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ
Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là:
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn
Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng
Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra
Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển
Từ nội dung quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào?
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ
Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ
Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy
Linh hoạt trong việc lựa chọn điểm thay đổi
Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải của phủ định biện chứng?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo
Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động
Phủ định sạch trơn, không kế thừa
Có kế thừa những yếu tố tích cực
Nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:
Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng
Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng
Sự thay đổi về chất luôn diễn ra trước sự thay đổi về lượng
Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ:
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Sự tác động theo cách vận động, đối lập, mâu thuẫn lẫn nhau giữa các mặt đối lập
Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng
Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?
Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ
Sự vận động theo chu kỳ khép kín
Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên
Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc
Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội "bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào?
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam
Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình
Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp
Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa
Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật chất - lượng
Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Không cần chú ý đến điều kiện chủ quan khi thực hiện bước nhảy
Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất
Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học
Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi
Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?
Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển
Vạch ra phương thức của sự phát triển
Vạch ra cách thức của sự phát triển
Vạch ra xu hướng của sự phát triển
Thống nhất giữa các mặt đối lập là:
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng
Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại
Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau
Các mặt đối lập tác động ngang nhau
Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là:
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng
Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập
Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau
Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)
Chỉ ra cách thức của sự phát triển
Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển
Chỉ ra hình thức của sự phát triển
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
Luận điểm nào sau đây là sai?
Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng
Không phải ghép bất kỳ hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan
Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng
Phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc của con người là:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Quá trình có phát triển, bổ sung và hoàn thiện
Quá trình phức tạp, làm nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn
Quá trình máy móc đơn giản, thụ động và nhất thời
Quá trình diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là:
Thế giới khách quan
Thế giới ý niệm
Bản thân con người
Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối
Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất?
Phán đoán
Suy lý
Khái niệm
Trí giác
Tri giác là hình thức nhận thức nào?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật
Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh
Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật
Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người
Tri giác khác với cảm giác ở điểm nào?
Là hình ảnh trừu tượng của sự vật
Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn
Không phản ánh sự vật
Không liên quan đến giác quan
Hình thức của tư duy trừu tượng là:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Khái niệm
Trị giác
Biểu tượng
Suy lý
Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại
Không liên quan đến lý tính
Là cơ sở của nhận thức
Là động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
Vì sao nhận thức lý tính có thể xa rời hiện thực?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Vì chỉ dựa vào cảm giác
Vì phản ánh gián tiếp và khái quát
Vì có thể tách rời thực tiễn
Vì không dựa vào giác quan
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Thống nhất với nhau
Bổ sung cho nhau
Cái này thay thế cái kia
Đối lập nhau hoàn toàn
Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn?
Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức
Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức
Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập
Vì lý tính có nguy cơ xa rời hiện thực nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn
Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính?
Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn
Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng
Trực giác – Lý trí – Trải nghiệm
Khái niệm – Phán đoán – Suy lý
Nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào?
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa duy cảm
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật
Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật
Là khâu trung gian giữa cảm giác và biểu tượng
Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?
Thực tiễn kiểm nghiệm, hoàn thiện và thúc đẩy nhận thức phát triển sâu sắc hơn
Nhận thức không cần kiểm nghiệm thực tiễn nếu đã được tư duy lý tính chứng minh
Nhận thức càng phát triển thì vai trò của thực tiễn càng giảm
Thực tiễn và nhận thức là hai quá trình hoàn toàn độc lập
Hình thức của nhận thức cảm tính gồm:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Khái niệm
Phán đoán
Biểu tượng
Cảm giác
Khái niệm là hình thức nhận thức nào?
Nhận thức thông thường
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Phức tạp và luôn phát triển
Đơn giản và ngừng phát triển
Đơn giản và bất biến
Diễn ra theo đường xoáy ốc
Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào?
Nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức khoa học
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì?
Tư duy trừu tượng
Thực tiễn
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Phán đoán là hình thức nào của tư duy trừu tượng?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Phản ánh khái quát sự vật
Phản ánh cảm tính sự vật
Phản ánh gián tiếp sự vật
Phản ánh trực tiếp sự vật
Trong quá trình nhận thức, hình thức nào sau đây xuất hiện trước?
Khái niệm
Phán đoán
Cảm giác
Suy lý
Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
5 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Mang tính khái quát - lý tính
Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Mang tính lịch sử - xã hội
Là hoạt động tư duy trừu tượng
Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì?
Khoa học
Thế giới khách quan
Ý thức con người
Tri giác của con người
Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người
Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng
Khách thể của nhận thức là gì?
( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )
Hiện thực khách quan
Thế giới vật chất
Tư tưởng của con người
Tri giác của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì?
Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật
Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học
Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật
Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật
Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây?
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động tư duy lý tính
Hoạt động chính trị xã hội
