NEW
Font size
WorksheetsBài tập kế toán doanh nghiệp – Trích xuất câu hỏi (lớp 13)
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
(Một đáp án) Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: đồng) Nghiệp vụ 1: Xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng để sản xuất sản phẩm, trị giá xuất kho 350.000.000 (trong đó vật liệu chính 300.000.000, vật liệu phụ 50.000.000 đ). Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621: 350.000.000; Có TK 152: 350.000.000
Nợ TK 622: 350.000.000; Có TK 152: 350.000.000
Nợ TK 621: 300.000.000; Có TK 152: 300.000.000
Nợ TK 627: 350.000.000; Có TK 152: 350.000.000
(Một đáp án) Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: đồng) Nghiệp vụ 2: Xuất công cụ dụng cụ (loại phân bổ 100% giá trị). Trị giá xuất kho 10.000.000 đồng, trong đó sử dụng tại xưởng sản xuất 5.000.000, tại bộ phận bán hàng 3.000.000, tại bộ phận quản lý DN: 2.000.000 đ. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 627: 5.000.000; Nợ TK 641: 3.000.000; Nợ TK 642: 2.000.000; Có TK 242: 10.000.000
Nợ TK 621: 5.000.000; Nợ TK 641: 3.000.000; Nợ TK 642: 2.000.000; Có TK 153: 10.000.000
Nợ TK 622: 5.000.000; Nợ TK 641: 3.000.000; Nợ TK 642: 2.000.000; Có TK 242: 10.000.000
Nợ TK 627: 5.000.000; Nợ TK 641: 3.000.000; Nợ TK 642: 2.000.000; Có TK 153: 10.000.000
(Một đáp án) Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: đồng) Nghiệp vụ 3: Tính ra tiền lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp: 80.000.000, nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000, nhân viên bán hàng: 30.000.000, nhân viên quản lý DN: 40.000.000, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 622: 90.000.000; Nợ TK 641: 30.000.000; Nợ TK 642: 40.000.000; Có TK 334: 160.000.000
Nợ TK 622: 80.000.000; Nợ TK 627: 10.000.000; Nợ TK 642: 30.000.000; Nợ TK 641: 40.000.000; Có TK 334: 160.000.000
Nợ TK 622: 80.000.000; Nợ TK 627: 10.000.000; Nợ TK 641: 30.000.000; Nợ TK 642: 40.000.000; Có TK 334: 160.000.000
Nợ TK 622: 80.000.000; Nợ TK 627: 10.000.000; Nợ TK 642: 70.000.000; Có TK 334: 160.000.000
(Một đáp án) Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: đồng) Nghiệp vụ 4: Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (Giả định tỉ lệ trích theo lương 34,5% – trong đó tính vào chi phí 24%, khấu trừ vào thu nhập của người lao động 10,5%). Kế toán ghi sổ nghiệp vụ này như thế nào?
Nợ TK 622: 19.200.000; Nợ TK 627: 2.400.000; Nợ TK 641: 7.200.000; Nợ TK 642: 9.600.000; Nợ TK 334: 16.800.000; Có TK 338: 55.200.000
Nợ TK 622: 19.200.000; Nợ TK 627: 2.400.000; Nợ TK 641: 7.200.000; Nợ TK 642: 9.600.000; Có TK 338: 55.200.000
Nợ TK 622: 19.200.000; Nợ TK 627: 2.400.000; Nợ TK 642: 16.800.000; Nợ TK 334: 16.800.000; Có TK 338: 55.200.000
Nợ TK 622: 19.200.000; Nợ TK 627: 2.400.000; Nợ TK 641: 7.200.000; Nợ TK 642: 9.600.000; Nợ TK 338: 16.800.000; Có TK 334: 55.200.000
(Một đáp án) Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: đồng) Nghiệp vụ 5: Tiền điện, nước phục vụ sản xuất kinh doanh, trong đó sử dụng tại xưởng sản xuất: 4.000.000 đ, tại bộ phận bán hàng: 1.200.000 đ, tại bộ phận quản lý DN: 1.500.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 627: 4.000.000; Nợ TK 641: 1.200.000; Nợ TK 642: 1.500.000; Có TK 331: 7.370.000
Nợ TK 627: 4.000.000; Nợ TK 642: 2.700.000; Nợ TK 1331: 670.000; Có TK 331: 7.370.000
Nợ TK 627: 4.000.000; Nợ TK 641: 1.200.000; Nợ TK 642: 1.500.000; Nợ TK 1331: 670.000; Có TK 331: 7.370.000
Nợ TK 627: 4.000.000; Nợ TK 641: 2.700.000; Nợ TK 1331: 670.000; Có TK 331: 7.370.000
(Một đáp án) Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: đồng) Nghiệp vụ 6: Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ trong tháng: 40.000.000 đ. Trong đó tại xưởng sản xuất là 20.000.000 đ, tại bộ phận bán hàng: 10.000.000 đ và tại bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 đ. Kế toán ghi sổ nghiệp vụ này như thế nào?
Nợ TK 627: 20.000.000; Nợ TK 641: 10.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 214: 40.000.000
Nợ TK 627: 20.000.000; Nợ TK 641: 20.000.000; Có TK 214: 40.000.000
Nợ TK 627: 20.000.000; Nợ TK 641: 10.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 211: 40.000.000
Nợ TK 627: 20.000.000; Nợ TK 642: 20.000.000; Có TK 214: 40.000.000
Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: đồng). Nghiệp vụ 8: Nhập kho thành phẩm là 2.000 sản phẩm A đã hoàn thành. Kế toán định khoản như thế nào? (Chọn một đáp án)
A. Nợ TK 156: 420.600.000\nCó TK 154: 420.600.000
B. Nợ TK 155: 420.600.000\nCó TK 154: 420.600.000
C. Nợ TK 154: 420.600.000\nCó TK 155: 420.600.000
D. Nợ TK 632: 420.600.000\nCó TK 154: 420.600.000
Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: đồng): Nghiệp vụ 9: Xuất kho 1.500 sản phẩm A bán cho Công ty X, theo giá đã có thuế GTGT 10% là 385.000 đ/sp. Công ty X đã thanh toán bằng chuyển khoản: 200.000.000 đồng, số còn lại nợ ký sau thanh toán. Kế toán ghi sổ doanh thu bán hàng nghiệp vụ này như thế nào?
Nợ TK 131: 577.500.000; Có TK 511: 525.000.000; Có TK 331: 52.500.000
Nợ TK 112: 200.000.000; Nợ TK 131: 377.500.000; Có TK 511: 525.000.000; Có TK 3331: 52.500.000
Nợ TK 112: 200.000.000; Nợ TK 131: 377.500.000; Có TK 511: 525.000.000; Có TK 1331: 52.500.000
Nợ TK 112: 200.000.000; Nợ TK 131: 377.500.000; Có TK 511: 525.000.000; Có TK 331: 52.500.000
Công ty TNHH Hoàng Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đánh giá sản phẩm dở dang theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn. Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: đồng): Nghiệp vụ 10: Giá vốn của 1.500 sản phẩm A xuất bán là 315.450.000 đồng, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 642: 315.450.000; Có TK 155: 315.450.000
Nợ TK 632: 315.450.000; Có TK 155: 315.450.000
Nợ TK 632: 315.450.000; Có TK 156: 315.450.000
Nợ TK 155: 315.450.000; Có TK 632: 315.450.000
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 1: Công ty nhập kho thành phẩm từ phân xưởng sản xuất 500 sản phẩm, tổng giá thành thực tế của sản phẩm nhập kho là 525. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154: 525; Có TK 155: 525
Nợ TK 155: 525; Có TK 631: 525
Nợ TK 155: 525; Có TK 154: 525
Nợ TK 156: 525; Có TK 154: 52
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 2: Công ty xuất bán 400 chiếc sản phẩm, trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán được tính được là 410. Kế toán ghi sổ trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán như thế nào?
Nợ TK 632: 410; Có TK 155 (C): 410
Nợ TK632: 400; Có TK155: 400
Nợ TK632: 401; Có TK15: 401
Nợ TK632: 410; Có TK156: 410
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 3: Tổng giá bán bao gồm cả thuế GTGT là 550, thuế suất thuế GTGT là 10%. Khách hàng chưa thanh toán tiền. Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng như thế nào?
Nợ TK 131: 500; Nợ TK 1331: 50
Nợ TK 131: 550; Có TK 133: 50; Có TK 511: 550; Có TK 511: 550
Nợ TK 131: 550; Có TK 3331: 50; Có TK 511: 500
Nợ TK 131: 550; Có TK 511: 500; Có TK 333: 500
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 4: Chi phí bán hàng phát sinh: Chi phí nguyên vật liệu là 10, chi phí nhân công là 20, chi phí bằng tiền khác là 5. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 641: 35; Có TK 911: 35
Nợ TK 911: 35; Có TK 641: 35
Nợ TK 642: 35; Có TK 152: 10; Có TK 334: 20
Nợ TK 641: 35; Có TK 152: 10; Có TK 334: 20; Có TK 111: 5
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 5: Vì người mua số lượng lớn, Công ty chấp thuận chiết khấu thương mại cho người mua là 4% và trừ vào tiền hàng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 521: 20; Nợ TK 3331: 2; Có TK 131: 22
Nợ TK 131: 22; Có TK 521: 20; Có TK 3331: 2
Nợ TK 131: 20; Nợ TK 1331: 2; Có TK 521: 22
Nợ TK 521: 22; Có TK 131: 20; Có TK 3331: 2
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 6: Người mua từ chối 1/5 lô hàng vì không đúng hợp đồng, công ty đã đồng ý nhận lại và nhập kho số hàng do người mua trả lại và hai bên đồng ý trừ vào tiền hàng. Kế toán ghi số trị giá hàng bị trả lại nhập kho như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 155: 80,5; Có TK 632: 80,5
Nợ TK 155: 80; Có TK 632: 80
Nợ TK 155: 82; Có TK 632: 82
Nợ TK 156: 82; Có TK 632: 82
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 7: Kế toán ghi số doanh thu hàng bán bị trả lại tại nghiệp vụ 6 như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 521(C): 100; Nợ TK 333(1): 10; Có TK 131: 110
Nợ TK 131: 110; Có TK 511(C): 100; Có TK 333(1): 10
Nợ TK 511(C): 110; Có TK 131: 100; Có TK 333(1): 10
Nợ TK 131: 100; Nợ TK 333(1): 10; Có TK 511: 110
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 8: Cuối kì kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi sổ nghiệp vụ này như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 511: 110; Có TK 531: 110
Nợ TK 511: 110; Có TK 131: 110
Nợ TK 511: 120; Có TK 521: 120
Nợ TK 511: 100; Có TK 131: 100
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 9: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh là 30, trong đó chi phí nguyên vật liệu là 5, chi phí nhân công là 20, chi phí bằng tiền khác là 5. Kế toán ghi sổ như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 641: 30; Có TK 152: 20; Có TK 334: 20
Nợ TK 642: 30; Có TK 911: 30
Nợ TK 911: 30; Có TK 642: 30
Nợ TK 642: 30; Có TK 152: 5; Có TK 334: 20; Có TK 111: 5
Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu, tài liệu sau đây (đơn vị triệu đồng): Số lượng tồn đầu kì của sản phẩm 200 chiếc, tổng trị giá là 200. Các nghiệp vụ phát sinh trong kì phát sinh như sau: Nghiệp vụ 10: Kế toán xác định kết quả bán hàng và kết chuyển lãi (lỗ), kế toán ghi sổ như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 421: 13; Có TK 911: 13
Nợ TK 421: 12; Có TK 911: 12
Nợ TK 911: 12; Có TK 421: 12
Nợ TK 911: 7; Có TK 411: 7
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau (đơn vị: triệu đồng). Số liệu đầu kỳ: Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 1: Ngày 5/9 đơn vị nhập kho 150 sản phẩm A từ phân xưởng sản xuất, tổng giá thành thực tế là 1.575. Kế toán định khoản như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 154 (A): 1.575; Có TK 155 (A): 1.575
Nợ TK 155 (A): 1.575; Có TK 154 (A): 1.575
Nợ TK 155(A): 1.575; Có TK 631(A): 1.575
Nợ TK 156(A): 1.575; Có TK 154(A): 1.575
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau (đơn vị: triệu đồng). Số liệu đầu kỳ: Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 2: Ngày 10/9, đơn vị nhập kho 150 sản phẩm B, tổng giá thành thực tế là 1.650. Kế toán định khoản như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 156 (B): 1.650; Có TK 154(B): 1.650
Nợ TK 155(A): 1.650; Có TK 154 (A): 1.650
Nợ TK 155(B): 1.650; Có TK 154 (B): 1.650
Nợ TK 155(A): 1.650; Có TK 631 (A): 1.650
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau (đơn vị: triệu đồng). Số liệu đầu kỳ: Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 3: Ngày 10/9 đơn vị xuất bán 200 sản phẩm A, tổng giá thanh toán 2.640, thuế suất thuế GTGT là 10%, người mua đã thanh toán bằng TGNH; trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán được tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Kế toán định khoản trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 632 (A): 2.070; Có TK 154 (A): 2.070
Nợ TK 632 (A): 2.070; Có TK 155 (A): 2.070
Nợ TK 632 (A): 2.070; Có TK 631 (A): 2.070
Nợ TK 631 (A): 2.070; Có TK 155 (A): 2.070
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau (đơn vị: triệu đồng). Số liệu đầu kỳ: Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 4: Kế toán định khoản doanh thu bán hàng nghiệp vụ 3 như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 112: 2.640; Có TK 155: 2.400; Có TK 333(1): 240
Nợ TK 112: 2.640; Có TK 333(1): 240; Có TK 511: 2.400
Nợ TK 112: 2.640; Có TK 133(1): 240; Có TK 511(A): 2.400
Nợ TK 112: 2.640; Có TK 511(A): 2.400; Có TK 333(1): 240
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau (đơn vị: triệu đồng). Số liệu đầu kỳ: Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 5: Ngày 30/9 kế toán tập hợp chi phí bán hàng chi tiết cho sản phẩm A số tiền 160, trong đó chi phí công cụ là 30, chi phí nhân công là 100, chi phí bằng tiền khác là 30. Kế toán định khoản nghiệp vụ trên như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 641: 160; Có TK 152: 30; Có TK 334: 100; Có TK 111: 30
Nợ TK 641: 160; Có TK 153: 30; Có TK 334: 100; Có TK 111: 30
Nợ TK 642: 160; Có TK 152: 30; Có TK 334: 100; Có TK 111: 30
Nợ TK 641: 160; Có TK 152: 160
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng. I. Số liệu đầu kỳ – Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. II. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 6: Ngày 30/9 đơn vị xuất bán 200 sản phẩm B, tổng giá thanh toán 2.750, thuế suất thuế GTGT 10%, người mua chấp nhận trả nhưng chưa thanh toán; trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Kế toán định khoản trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 632 (B): 2.100; Có TK 155(B): 2.100
Nợ TK 632 (B): 2.017; Có TK 155(B): 2.017
Nợ TK 632 (B): 2.170; Có TK 155(B): 2.170
Nợ TK 632 (B): 2.170; Có TK 156(B): 2.170
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng. I. Số liệu đầu kỳ – Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. II. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 7: Kế toán định khoản doanh thu bán hàng ở nghiệp vụ 6 như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 331: 2.570; Có TK 511: 2.500; Có TK 333(1): 250
Nợ TK 131: 2.570; Có TK 133(1): 250; Có TK 511: 2.500
Nợ TK 131: 2.500; Có TK 333(1): 250; Có TK 511: 2.750
Nợ TK 131: 2.750; Có TK 511(B): 2.500; Có TK 333(1): 250
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng. I. Số liệu đầu kỳ – Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. II. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 8: Ngày 30/9, tập hợp chi phí trong tháng chi phí bán hàng chi tiết phát sinh cho sản phẩm B là 180, trong đó chi phí công cụ dụng cụ là 40, chi phí nhân công là 100, chi phí bằng tiền khác là 40. Kế toán định khoản chi phí bán hàng như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 641(B): 180; Có TK 911: 180
Nợ TK 641(B): 180; Có TK 153: 40; Có TK 334: 100; Có TK 111: 40
Nợ TK 642 (B): 180; Có TK 153: 40; Có TK 334: 100; Có TK 111: 40
Nợ TK 911: 180; Có TK 641(B): 180
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng. I. Số liệu đầu kỳ – Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. II. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 9: Ngày 30/9, tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh là 294, trong đó chi phí công cụ dụng cụ là 50; chi phí phân công 170; chi phí bằng tiền khác 74. Kế toán định khoản như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 642: 294; Có TK 911: 294
Nợ TK 153: 50; Nợ TK 334: 170; Nợ TK 111: 74; Có TK 642: 294
Nợ TK 642: 294; Có TK 153: 50; Có TK 334: 170; Có TK 111: 74
Nợ TK 911: 294; Có TK 642: 290
Công ty Minh Phương kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có số liệu như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng. I. Số liệu đầu kỳ – Sản phẩm A: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 600; Sản phẩm B: Số lượng 60 sản phẩm, trị giá 630. II. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Nghiệp vụ 10: Kết chuyển tổng doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào? (Một đáp án)
Nợ TK 911: 4.900; Có TK 511: 4.900
Nợ TK 511: 4.900; Có TK 911: 4.900
Nợ TK 511: 5.390; Có TK 911: 5.390
Nợ TK 911: 5.039; Có TK 511: 5.039
