wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Practice Questions 1-11: Basic Philosophical Concepts

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Ph.Ăngghen viết: “[…] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức độ nào đó, chúng ta phải nói: […] đã sáng tạo ra bản thân con người”. Hãy điền vào chỗ trống.

a)

Lao động

b)

Vật chất

c)

Tự nhiên

d)

Sản xuất

2.

Hai nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Nguyên lý cung - cầu và nguyên lý mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý lượng - chất và nguyên lý phủ định

d)

Nguyên lý thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

3.

Các hình thức thế giới quan cơ bản là:

a)

Thần thoại, triết học, thẩm mỹ

b)

Thần thoại, tôn giáo, thẩm mỹ

c)

Triết học, tôn giáo, thẩm mỹ

d)

Thần thoại, tôn giáo, triết học

4.

Những nhà triết học cho rằng cảm giác là tồn tại duy nhất, sản sinh ra thế giới vật chất thì thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

5.

Nguồn gốc sâu xa của các cuộc cách mạng xã hội?

a)

Sự phát triển của phương thức sản xuất

b)

Giai cấp cầm quyền bị khủng hoảng về đường lối cai trị

c)

Quần chúng lao động bị áp bức với lực lượng thống trị

d)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất cũ

6.

Trong các hoạt động sản xuất phục vụ cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người, thì hoạt động nào giữ vị trí quan trọng nhất?

a)

Sản xuất ra chính bản thân con người

b)

Sản xuất vật chất

c)

Sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp

d)

Sản xuất tinh thần

7.

Triết học Mác ra đời vào lúc nào?

a)

Thế kỷ XX

b)

Thế kỷ XVIII

c)

Thế kỷ XVII

d)

Thế kỷ XIX

8.

Cấu trúc cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Lực lượng sản xuất, cơ sở kinh tế và quan hệ sản xuất

b)

Cơ sở kinh tế, thể chế nhà nước và kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất, cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng

9.

Lực lượng sáng tạo ra lịch sử, quyết định lịch sử là:

a)

Các cá nhân, những nhà cách mạng kiệt xuất

b)

Giai cấp thống trị xã hội

c)

Quần chúng nhân dân lao động

d)

Các lực lượng siêu tự nhiên

10.

Trong lực lượng sản xuất nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất?

a)

Tư liệu lao động

b)

Người lao động

c)

Bộ phận động lực học

d)

Cộng cụ lao động

11.

Đặc tính của không gian và thời gian?

a)

Phụ thuộc vào cảm giác

b)

Có giới hạn hữu hạn

c)

Vô cùng, vô tận

d)

Có bắt đầu và có kết thúc

12.

Đặc trưng bản chất nhất của ý thức là gì?

a)

Phản ánh thế giới một cách bị động

b)

Phản ánh sáng tạo trên cơ sở thực tiễn

c)

Khả năng tiếp nhận thông tin chủ động

d)

Lưu giữ thông tin thông qua phản ánh

13.

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ điều nào?

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

b)

Mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

c)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

d)

Mối quan hệ về mặt kinh tế giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội

14.

Phạm trù triết học chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất gọi là gì?

a)

Hình thức

b)

Hiện tượng

c)

Cái riêng

d)

Cái đơn nhất

15.

Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin trình bày trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Đường cách mệnh

c)

Hệ tư tưởng Đức

d)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

16.

Khi điều kiện có tính tất yếu thay đổi, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả sẽ như thế nào?

a)

Nguyên nhân như thế nào thì kết quả như thế ấy, điều kiện hay hoàn cảnh chỉ là cái tồn tại độc lập so với kết quả

b)

Thực thể tính thân ngoại và điều kiện hay hoàn cảnh không gây ảnh hưởng kết quả do nguyên nhân gây ra

c)

Điều kiện hay hoàn cảnh thay đổi có thể làm thay đổi kết quả do nguyên nhân gây ra

d)

Điều kiện hay hoàn cảnh không gây ảnh hưởng kết quả do nguyên nhân gây ra

17.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Nghiên cứu về năng lực nhận thức của con người

b)

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến lịch sử xã hội loài người

c)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại hay giữa vật chất với ý thức

d)

Nghiên cứu về bản nguyên của thế giới

18.

Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Sự tích lũy về lượng của sự vật

b)

Khả năng cải biến thế giới khách quan của con người

c)

Sự chi phối của các thế lực siêu nhiên

d)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

19.

Nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự ra đời giai cấp là gì?

a)

Sự phát triển của đời sống vật chất

b)

Sự ra đời của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Có phân công lao động xã hội trong khu vực sản xuất và chăn nuôi

d)

Công cụ lao động bằng đá ra đời

20.

Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với thực tại khách quan

b)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

c)

Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể

d)

Đồng nhất vật chất với vật thể cụ cảm tính

21.

Khi điều kiện có tính tất yếu thay đổi, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả sẽ như thế nào? (lặp lại)

a)

Điều kiện hay hoàn cảnh thay đổi có thể làm thay đổi kết quả do nguyên nhân gây ra

b)

Điều kiện hay hoàn cảnh không gây ảnh hưởng kết quả do nguyên nhân gây ra

c)

Thực thể tính thân ngoại và điều kiện hay hoàn cảnh không gây ảnh hưởng kết quả do nguyên nhân gây ra

22.

Thế giới quan là gì?

a)

Là thế giới quan sát được

b)

Là sự hiểu biết thế giới

c)

Là hệ thống quan điểm của con người về thế giới

d)

Là khả năng nhận thức thế giới của con người

23.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao, xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản

24.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác–Lênin là?

a)

Cả A và B

b)

Triết học, Nghệ thuật, Chính trị

c)

Triết học Mác–Lênin; Kinh tế chính trị học Mác–Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học, Chính trị, Tôn giáo

25.

Những cống hiến của Lênin đối với triết học Mác–Ăngghen gồm?

a)

Cả A, B, C

b)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới

c)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

d)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa

26.

Theo Ăngghen, hình thức vận động đặc trưng của con người và xã hội loài người là hình thức nào?

a)

Vận động sinh vật

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động cơ giới

27.

Hình thức nào là hình thức vận động đa dạng, phức tạp nhất trong thế giới vật chất?

a)

Vận động xã hội

b)

Các phản ứng hạt nhân

c)

Sự tiến hóa các loài

d)

Cả ba đáp án trên

28.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Thần thoại – Triết học – Tôn giáo

b)

Tôn giáo – Triết học – Thần thoại

c)

Thần thoại – Tôn giáo – Triết học

d)

Triết học – Tôn giáo – Thần thoại

29.

Cơ sở chủ yếu của thế giới quan tôn giáo là gì?

a)

Lý trí

b)

Giáo lý

c)

Lòng tin

d)

Tất cả đáp án trên

30.

Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã trải qua những hình thức phát triển nào?

a)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát

b)

Phép biện chứng duy phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát và phép biện chứng tự giác

d)

Cả B và C

31.

Chọn đáp án đúng nhất. Chủ nghĩa duy vật vậy lịch sử?

a)

Là sự vận dụng các quan điểm, phương pháp của khoa học lịch sử vào nghiên cứu các vấn đề triết học

b)

Không có đáp án đúng

c)

Là những học thuyết nghiên cứu sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật

d)

Là sự vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào giải quyết các vấn đề của xã hội, lịch sử loài người

32.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”. Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Cả B và C

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

33.

Quan điểm nào đòi hỏi trong nhận thức sự vật, cần phải đặt nó trong một không gian, thời gian, bối cảnh nhất định mà sự vật đó tồn tại?

a)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm duy vật

d)

Quan điểm toàn diện

34.

“Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của sự vật đó.” Quan điểm trên thể hiện quan điểm nào trong nhận thức?

a)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Quan điểm phát triển

35.

Chọn đáp án đúng nhất. Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng của phát triển là:

a)

Đi lên theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và có tính kế thừa

b)

Đứng im, hoặc vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

c)

Phát triển theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và do tính thần thế giới quyết định

d)

Vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

36.

Các bộ phận cấu thành thực tiễn?

a)

Hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

d)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

37.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, trước tiên cần phải xuất phát từ:

a)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Nền sản xuất vật chất của xã hội

d)

Truyền thống văn hóa của xã hội

38.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm “phương thức sản xuất” dùng để chỉ:

a)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định

b)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định

c)

Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội

d)

Cách thức tiến hành và quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định

39.

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì:

a)

Xét đến cùng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

b)

Xét đến cùng, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

c)

Tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, không cái nào quyết định cái nào

d)

Tồn tại song song, không phụ thuộc nhau

40.

Quan niệm của triết học Mác về con người:

a)

Cả A, B và C

b)

Con người là vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của lịch sử

c)

Trong lĩnh vực tinh thần cốt bản chất con người là sự tổng hòa những quan hệ xã hội

d)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học với mặt xã hội

41.

Yếu tố nào được Mác dự báo sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

a)

Khoa học

b)

Công nghệ

c)

Công cụ lao động

d)

Bối tượng lao động

42.

Đặc trưng của hình thái ý thức xã hội triết học trong xã hội có giai cấp là gì?

a)

Thế giới quan của giai cấp cầm quyền

b)

Không có tính giai cấp

c)

Mang tính giai cấp

d)

Là một phần của kiến trúc thượng tầng

43.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

44.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi

a)

Thực tiễn lịch sử

b)

Thực tiễn cách mạng

c)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên

d)

Sự phát triển của khoa học

45.

Chủ tịch xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân là chủ trương của ai?

a)

Lênin

b)

Hồ Chí Minh

c)

Mác

d)

Ăngghen

46.

Các cấp độ phát triển cao nhất của thế giới quan là:

a)

Thế giới quan Thần thoại

b)

Thế giới quan Tôn giáo

c)

Thế giới quan Duy Vật Biện chứng

d)

Thế giới quan Kinh nghiệm

47.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Triết học, Chính trị, Tôn giáo

b)

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Cả A và B

d)

Triết học, Nghệ thuật, Chính trị

48.

Các hình thức thế giới quan cơ bản là:

a)

Thần thoại, tôn giáo, triết học

b)

Thần thoại, triết học

c)

Triết học, tôn giáo

d)

Thần thoại, tôn giáo

49.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới – Triết học duy vật biện chứng

b)

Xác định mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các ngành khoa học cụ thể

c)

Thông nhất giữa lý luận và thực tiễn; khẳng định tính giai cấp và tính đảng của triết học

d)

Xây dựng triết học trở thành công cụ cải tạo thế giới

50.

Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

a)

Nguyên tắc phát triển

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

d)

Nguyên tắc toàn diện

51.

Tồn tại khách quan được hiểu?

a)

Là sự tồn tại do một thế lực siêu nhiên chi phối

b)

Là sự tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người

c)

Là sự tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

Tồn tại không thể nhận thức được

52.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp cổ đại là gì?

a)

Tính chất khoa học

b)

Tính chất tự phát, ngây thơ

c)

Tính chất duy vật triệt để

d)

Tính chất duy tâm

53.

Vai trò của Triết học Mác - Lênin là:

a)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Xây dựng phương pháp luận cho các khoa học

c)

Hướng tới việc cải tạo thế giới

d)

Giải thích cấu trúc của thế giới

54.

Chọn đáp án đúng nhất. Mâu thuẫn biện chứng là:

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong cùng một sự vật hiện tượng

b)

Sự thống nhất giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau

c)

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong cùng một sự vật hiện tượng hoặc trong cùng một quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Sự tác động theo khuynh hướng bài trừ nhau của các mặt đối lập

55.

Khái niệm trung tâm mà Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?

a)

Cảm giác

b)

Thực tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Vận động

56.

Theo quan điểm của triết học Mác, con đường biện chứng của nhận thức chân lý là:

a)

Từ trực tiễn – tư duy lý luận – trực quan sinh động

b)

Từ tư duy lý luận – thực tiễn – trực quan sinh động

c)

Từ trực quan sinh động – tư duy trừu tượng – thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động – thực tiễn – tư duy trừu tượng

57.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Khái niệm “cách mạng xã hội” đúng là:

a)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác

b)

Sự tiến bộ, tiến hoá mọi lĩnh vực trong một xã hội nhất định

c)

Sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội này bằng hình thái kinh tế – xã hội khác cao hơn

d)

Sự thay thế thể chế kinh tế này bằng một thể chế kinh tế khác

58.

Vai trò của Triết học Mác - Lênin là:

a)

Hướng tới việc cải tạo thế giới

b)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

c)

Xây dựng phương pháp luận cho các khoa học

d)

Giải thích cấu trúc của thế giới

59.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

60.

Hãy cho biết phương pháp của Mác là phương pháp nào?

a)

Phương pháp biện chứng tự phát

b)

Phương pháp biện chứng duy tâm

c)

Phương pháp siêu hình

d)

Phương pháp biện chứng duy vật

61.

Chọn nhận định đúng về triết học?

a)

Tất cả triết học đều là khoa học

b)

Tất cả đáp án trên đều sai

c)

Không phải mọi triết học đều là khoa học, nhưng mỗi học thuyết triết học đều có những đóng góp riêng cho sự triết học

d)

Chỉ có triết học Mác–Lênin mới có đóng góp cho sự phát triển của triết học

62.

Tính giai cấp của triết học được thể hiện như thế nào?

a)

Tất cả đáp án trên

b)

Mọi tư tưởng triết học đều thuộc về và phục vụ cho một tầng lớp nhất định trong xã hội

c)

Quan điểm về giai cấp của các nhà triết học

d)

Là sự phân chia giai cấp của các nhà triết học

63.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Kết hợp chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa thực dụng

b)

Phủ định mọi quan điểm duy tâm và chỉ giữ lại siêu hình học

c)

Loại bỏ hoàn toàn triết học cổ điển Đức và thay thế bằng chủ nghĩa thực chứng

d)

Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới – Triết học duy vật biện chứng

64.

Quy luật nào yêu cầu trong phát triển cần phải “kế thừa”, “chọn lọc”?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật chung – câu

65.

Quan điểm triết học nào sau đây là quan điểm của Chủ nghĩa Duy vật?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập

66.

Phép biện chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy con người

b)

Là khoa học về những quy luật phát triển của xã hội loài người và của tư duy

c)

Là khoa học nghiên cứu về sự vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy

67.

Quan điểm sau đây là quan điểm của triết học Mác–Lênin:

a)

Tất cả các đáp án đúng

b)

Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

c)

Phát triển là một quá trình tiến lên liền tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

d)

Sự phát triển được thực hiện bởi sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung

68.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm triết học Mác–Lênin:

a)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của Thượng đế

b)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của nhận thức của con người

c)

Cả A và C

d)

Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

69.

Theo quan điểm của triết học Mác, con đường biện chứng của nhận thức chân lý là:

a)

Từ trực quan sinh động – tư duy trừu tượng – thực tiễn

b)

Từ tư duy lý luận – thực tiễn – trực quan sinh động

c)

Từ trực quan sinh động – thực tiễn – tư duy trừu tượng

d)

Từ thực tiễn – tư duy lý luận – trực quan sinh động

70.

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì:

a)

Tồn tại song song, không phụ thuộc nhau

b)

Tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, không cái nào quyết định cái nào

c)

Xét đến cùng, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

d)

Xét đến cùng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

71.

Chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

72.

Chọn đáp án đúng nhất: Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là:

a)

Là một phương thức, động lực của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hoá thành đối kháng giai cấp

b)

Một trong những phương thức xã hội và động lực quan trọng của mọi xã hội

c)

Một trong những phương thức và động lực của sự phát triển xã hội ngày nay

d)

Động lực mạnh nhất của sự phát triển xã hội

73.

Hoạt động sản xuất vật chất tạo ra điều gì trước hết?

a)

Quan hệ chính trị

b)

Tư liệu sinh hoạt của con người

c)

Văn hóa tinh thần

d)

Quan hệ pháp luật

74.

Sản xuất vật chất là tiền đề cho những hoạt động nào của con người?

a)

Hoạt động lịch sử

b)

Hoạt động văn hóa

c)

Hoạt động giải trí

d)

Hoạt động tôn giáo

75.

Trong sản xuất vật chất, con người sử dụng gì để tác động vào tự nhiên?

a)

Tôn giáo

b)

Công cụ lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Giá trị tinh thần