Font size
WorksheetsLOGISTICS
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Cấp chiến lược là cao nhất trong hệ thống thông tin sử dụng trong:
Bán hàng và marketing
Tài chính kế toán
Sản xuất
Phân phối
CBIS được viết tắt:
Computing Base Information Systerm
Computing Based Information Systerm
Computing Boost Information Systerm
Computing-Based Information System
Các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin CBIS là:
Phần mềm
Phần cứng
Đường truyền dẫn
Tất cả các phương án trên
Chức năng chính của hệ thống thông tin là:
Lưu trữ thông tin xử lý, thu thập và truy xuất thông tin phục vụ các đối tượng
Lưu trữ thông tin, xử lý và truy xuất thông tin phục vụ các đối tượng
Lưu trữ thông tin, xử lý và thu thập thông tin phục vụ các đối tượng
Thu thập và truy xuất thông tin phục vụ các đối tượng.
Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp doanh nghiệp hiệu quả là:
Giảm bớt các công việc liên quan đến giấy tờ
Có thể tiết kiệm chi phí hoạt động
Giúp quá trình điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn
Tất cả các ý trên
Hệ thống thông tin quản lý thường phục vụ các nhà quản lí quan tâm tới những kết quả nào sau đây?
Hoạt động của tổ chức
Chi tiết kỹ thuật sản phẩm
Thiết kế giao diện người dùng
Quy trình sản xuất
Hệ thống thông tin quản lí là:
Hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề, hiển thị vấn đề phức tạp trong tổ chức
Hệ thống chức năng thực hiện việc cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề phức tạp trong tổ chức.
Hệ thống chức năng thực hiện việc lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề, hiển thị vấn đề phức tạp trong tổ chức.
Hệ thống chức năng thực hiện thu thập, xử lý, lưu trữ hỗ trợ ra quyết định, điều khiển, phân tích vấn đề, hiển thị vấn đề phức tạp trong hệ thống.
Hệ thống xử lý giao dịch TPS là:
Hệ thống thông tin cơ bản phục vụ hỗ trợ thanh toán
Hệ thống thông tin cơ bản phục vụ mua hàng
Hệ thống thông tin cơ bản phục vụ cấp tác nghiệp của doanh nghiệp
Hệ thống thông tin cơ bản phục vụ bán hàng
Hệ thống là:
Tập các thành phần điều hành cùng nhau nhằm mục đích nào đó.
Phần cứng máy tính
Thiết bị kết nối mạng máy tính
Hệ điều hành
Hệ thống chuyên gia được viết tắt là:
TPS
ES
IS
WMS
Hệ thống thông tin phục vụ quản lí là:
Phục vụ quản lí bán hàng
Phục vụ các hoạt động quản lí của tổ chức
Phục vụ hoạt động nghiên cứu thị trường
Phục vụ hoạt động nghiên cứu phát triển
Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định viết tắt là:
ES
DSS
DMS
DMS
Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành là:
Tạo môi trường khai thác thông tin chung
Tạo môi trường trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Tạo môi trường trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp
Tạo môi trường trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan qua lí nhà nước
Nguồn thông tin bên ngoài của doanh nghiệp gồm:
Nguồn thông tin thị trường
Nguồn thông tin về ngành
Nguồn thông tin từ nhà cung ứng
Tất cả các phương án trên đều đúng
Theo cấp chuyên gia cấp tác nghiệp dùng để:
Cung cấp thông tin về lượng hàng tồn kho
Cung cấp kiến thức và dữ liệu cho những người nghiên cứu trong tổ chức
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp
Cung cấp thông tin khách hàng cho doanh nghiệp
Những đối tượng nào sau đây thuộc môi trường của tổ chức:
Chính phủ, khách hàng, đối tác
Ban giám đốc, nhân viên, chính phủ
Hệ thống thông tin, người sử dụng, khách hàng
Đối tác, nhân viên, ban giám đốc
Những xử lý nào sau đây không thuộc về công ty
Giải quyết khiếu nại
Bán hàng
Quyết định mua hàng của khách hàng
Quyết định mua hàng của công ty
Phát biểu nào sau đây thể hiện tính phụ thuộc:
Nếu sản phẩm của công ty kém chất lượng, phòng kinh doanh sẽ không thể bán được
Các doanh nghiệp hợp tác với nhau để tồn tại trong nền kinh tế hội nhập
Doanh thu của công ty phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng
Tất cả các đáp án còn lại
Hệ thống cơ sở dữ liệu:
Một tập hợp có tổ chức của các phần cứng có liên quan đến với nhau
Một tập hợp có tổ chức của các dữ liệu có liên quan đến với nhau
Một tập hợp có tổ chức của các mạng máy tính kết nối với nhau
Một tập hợp có tổ chức của các phần mềm tích hợp với nhau
Hệ thống truyền thông là:
Hệ thống viễn thông hay mạng truyền thông cho phép tạo, truyền và nhận tin tức
Hệ thống viễn thông hay mạng truyền thông cho phép xử lý thông tin và truyền thông tin đi
Hệ thống viễn thông hay mạng viễn thông cho phép tạo, lưu trữ thông tin
Hệ thống viễn thông hay mạng truyền thông cho phép tạo, lưu trữ và xử lý thông tin
Mạng WAN là:
A.Mạng liên kết vùng quốc gia, châu lục
Mạng truyền dữ liệu và thông tin trên phạm vi một số thành phố
Mạng truyền dữ liệu và thông tin trên phạm vi toàn cầu
Mạng truyền dữ liệu và thông tin trên phạm vi công ty
Mạng giới hạn trong khoảng cách nhất định (mạng nội bộ) là:
MAN
WAN
LAN
Internet
Quy trình bán hàng của một hệ thống bán hàng tại cửa hàng gồm 4 bước a,b,c,d như sau đây. Hoạt động nào không thuộc về hệ thống bán hàng của cửa hàng?
Tìm hàng trong kho
Xác định yêu cầu mua hàng của khách hàng
Kiểm tra hàng trước khi mua hàng
In biên lai thu tiền
Ứng dụng nào đang nổi lên trong việc xác định mức độ tồn kho trong công nghệ thông tin logistics trong thế kỉ 21
The internet
Wireless communication
Enterprise resource planning (ERP) systems
Phát biểu nào dưới đây liên quan đến mạng thông tin vệ tinh mà nó truyền dẫn tín hiệu xác định chính xác vị trí của đối tượng
Global positioning systems (GPS)
Cloud computing
Internet of things
Electronic data interchange (EDI)
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) đại diện kiểu thông tin chung nào của hệ thống quản lý thông tin
Communication systems
Transaction processing systems (hệ thống xử lý giao dịch)
Decision support system
Office automation system
Để ra quyết định, các nhà quản lý cần có...
Dòng vật chất, dịch vụ
Dòng thông tin, dữ liệu
Dòng tiền tệ
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Hiện nay, hệ thống nhận diện tự động được sử dụng phổ biến nhất là:
Voice - data entry
Radio-frequency indentification (RFID)
Magnetic strips
Bar code scanners
A logistics information system (LIS) bắt đầu với...
Logistics manager requesting information
A good computer system
A lot of money
A customer order
Phát biểu nào dưới đây không phải là Trưởng thông tin chi tiết trong quản lí kho
Mã vị trí kệ hàng
Mã đường đi lấy hàng
Nhân viên thủ kho
ID nhân viên thủ kho
Hệ thống nào dưới đây là ví dụ điển hình cho Warehouse management systems (WMS):
Communication system
Transaction processing system
Decision support system
Office automation system
Nguồn gốc của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) khởi nguồn từ hệ thống
A. MRP
B. MIS
C. WMS
D. TPS
Tại khu vực nhận hàng, trước khi đưa vào kho, Barcode Matching là: thực hiện các công việc
Nhận hàng, nhập thông tin sản phẩm lên phần mềm máy tính hoặc thiết bị cầm tay
Nhận hàng, nhập thông tin sản phẩm lên phần mềm máy tính hoặc thiết bị cầm tay, in mã vạch và dán lên sản phẩm
Nhận hàng, in mã vạch và dán lên sản phẩm
In mã vạch và dán lên sản phẩm
Tại khu vực chứa hàng, MOVE là thực hiện các công việc:
Thay đổi vị trí kệ
Thay đổi vị trí hàng và cập nhật vị trí hàng lên cơ sở dữ liệu máy chủ (server)
Cập nhật vị trí hàng lên cơ sở dữ liệu máy chủ (server)
Thay đổi vị trí kho hàng và cập nhật vị trí hàng lên cơ sở dữ liệu máy chủ (server)
Tại khu vực chứa hàng, OFF SHELF là thực hiện các công việc
Đưa hàng xuống kệ
Đưa hàng xuống kệ và đưa hàng ra ngoài khu vực chờ giao hàng, cập nhật thông tin hàng lên cơ sở dữ liệu máy chủ
Đưa hàng lên kệ và đưa hàng ra khu vực chờ giao hàng, cập nhật thông tin hàng lên cơ sở dữ liệu máy chủ
Đưa hàng lên kệ, cập nhật thông tin hàng lên cơ sở dữ liệu máy chủ
Wireless connection thực hiện các công việc:
Lưu trữ thông tin hàng hoá
Nhận và gửi tín hiệu vô tuyến không dây thông tin hàng hoá từ kho lên máy chủ
gửi tín hiệu vô tuyến không dây thông tin hàng hoá từ kho lên máy chủ
Không phát biểu nào đúng
Máy chủ Server thực hiện công việc
Lưu trữ dữ liệu
Truy xuất dữ liệu
Xử lí dữ liệu
Tất cả các ý trên
Computer là thiết bị được sử dụng:
Là trạm (client) có cài phần mềm để nhập thông tin sản phẩm
Là máy tính có thể kết nối máy in mã vạch
Gửi dữ liệu thông tin sản phẩm được nhập về Server
Tất cả các phát biểu trên
QC Area là
Khu vực kiểm tra chất lượng sản lượng sản phẩm trước khi xuất kho
Khu vực kiểm tra chất lượng sản lượng sản phẩm sau khi xuất kho
Khu vực kiểm tra chất lượng sản lượng sản phẩm trước khi nhập kho
Khu vực kiểm tra chất lượng sản lượng sản phẩm khi nhập kho
STOCK AREA là:
Khu vực chờ đưa hàng hoá vào kho
Khu vực chờ đưa hàng hoá ra khỏi kho
C.Khu vực chứa hàng
D.Khu vực kiểm hàng
liên quan đến các nguyên lí máy tính mà các thuật toán cân bằng có thể học từ dữ liệu đầu vào
Artifical intelligence (Trí tuệ nhân tạo AI)
The internet of things (Internet vạn vật – IoT)
Expert systems (hệ thống chuyên gia)
Machine learning (máy móc)
Hệ thống nào dưới đây không thuộc hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Phần mềm mô phỏng
Phần mềm ứng dụng
Trí tuệ nhân tạo
Tất cả các hệ thống trên
Hệ điều hành chạy trên các thiết bị di động và máy tính
ISO, Windowns, Viber, Zalo
ISO, Windowns, Linux, Microsoft Office
ISO, Windowns, Linux, Android
ISO, Windowns, Linux, Microsoft Word
Nhân tố .... được xem là thách thức lớn nhất trong các thách thức công nghệ thông tin mà ngày nay các tổ chức đang đối mặt là
Vi-rút phần mềm (software viruser)
Bảo mật thông tin (Information security)
Chi phí công nghệ (the cost of technology)
Sự chống chế của nhân viên không muốn sử dụng công nghệ (Employee resistance)
Một hệ thống cố gắng làm thỏa mãn yêu cầu xử lí công việc ở nhiều lĩnh vực quản lí khác nhau trong tổ chức bằng cách tích hợp tất cả các xử lí vào trong một hệ thống gọi là:
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)
Hệ thống tin điều hành (EIS)
Hệ thống tin hoạch định nguồn lực (ERP)
Hệ thống thông tin quản lí (MIS)
Công nghệ thông tin (phần mềm, mạng, máy tính) có thể làm tăng hiệu quả xử lí của:
Cách hợp tác làm việc
Các tiến trình sản xuất kinh doanh
Các hoạt động ra kinh doanh
Tất cả các lựa chọn trên
Yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có trong các hệ thống thông tin quản lí
Máy tính
Phần mềm
Chuẩn
Cả 3 đáp án đều đúng
Những gì sau đây được xem như là thành phần của...quản lí?
Tất cả đáp án còn lại đều đúng
Người sử dụng phần mềm để tạo ra thông tin hữu ích cho tổ chức
Người làm nhiệm vụ bảo trì và nâng cấp phần mềm
Máy tính được dùng để xử lí thông tin
Để biết hệ thống thông tin quản lí hiện tại có tạo ra được nội dung thông tin cần thiết cho người quản lí hay không, người ta cần xem xét...
Các thành phần vật lí như con người, phần cứng, phần mềm, mạng máy tính và quy trình
Các thành phần chức năng như thu thập, dữ liệu, lưu trữ, xử lí, và kết xuất ra thông tin
Dự án phát triển hệ thống thông tin
Một khách hàng đặt mua 2 sản phẩm, và thông báo về việc thay đổi địa chỉ lưu trú. Nhập các loại dữ liệu này vào hệ thống được xem là hoạt động cơ bản của:
Hệ thống xử lí giao dịch (TPS)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Tất cả các đáp án còn lại
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
ATM (máy rút tiền tự động) là một
Hệ thống thông tin quản lí (MIS)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)
Cả 3 đáp án đều đúng
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống nào sau đây phản ánh trung thực mọi diễn biến trong quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp:
Hệ thống tin điều hành – EIS
Hệ thống thông tin quản lý – MIS
Hệ thống xử lý giao dịch – TPS
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định – DSS
Hệ thống nào sau đây giúp người quản lý thực hiện chức năng đo lường
Hệ thống thông tin quản lí – MIS
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định – DSS
Hệ thống xử lý giao dịch – TPS
Hệ thống tin điều hành – EIS
Chức năng nào sau đây là của hệ thống thông tin MIS
Thông báo về các sản phẩm được bày bán bởi các đối thủ cạnh tranh
Trợ giúp thiết kế một chiến dịch khuyến mãi
Xác định nguyên nhân (phạm vi trách nhiệm) làm cho sản phẩm bị tồn đọng quá mức
Ghi viết chi tiết các dự kiện mua bán
Những đối tượng nào sau đây có thể là người sử dụng các hệ thống thông tin quản lí:
Cả 3 đáp án đều đúng
Khách hàng
Các nhà quản lí trong tổ chức
Nhân viên kế toán
Mô tả nào sau đây dùng cho xử lý (process)
Tác động lên dữ liệu, nhờ vậy dữ liệu được chuyển đổi, lưu trữ, phân phối
Nguồn gốc phát sinh hoặc đích đến của dữ liệu
Dữ liệu được lưu lại tại đây và có nhiều dạng thể khác nhau
Dữ liệu mang nội dung di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác
Mô tả nào dưới đây dùng cho lưu trữ dữ liệu (Data Store)
Dữ liệu được lưu trữ tại đây và có nhiều dạng thể khác nhau
Dữ liệu mang nội dung di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác
Nguồn gốc phát sinh đích đến của dữ liệu
Công việc hoặc tác động lên dữ liệu, nhờ vậy dữ liệu được chuyển đổi, lưu trữ, phân phối
RFID viết tắt của:
Radio Frequency Indentification
Real Frequency Index
Radio Frequency Interchange
Không có trong số mô tả trên
Công ty gỡ bỏ các cấp trung gian và bán hàng trực tiếp cho khách hàng nhờ:
SCM (Supply Chain Management)
Internet
Sự cạnh tranh
Nguồn cung toàn cầu
Hệ thống website để đặt hàng qua mạng cần phải hỗ trợ...
Chuyển yêu cầu đặt hàng đến nơi phụ trách bán hàng
Cho biết số lượng hàng tồn kho của một mặt hàng
Khách hàng tìm được đại lí bán hàng gần nhất
Cả 3 đáp án đều đúng
CRM (Customer Relationship Management) được định nghĩa là:
Hiểu khách hàng + quản lí mối quan hệ với khách hàng
Thu hút khách hàng + quản lí khách hàng
Hiểu khách hàng + thu hút khách hàng
Mục đích CRM (Customer Relationship Management) là:
Giúp tổ chức hiểu rõ giá trị của mỗi khách hàng
Giúp mỗi khách hàng hiểu rõ giá trị tổ chức
Làm cho sản phẩm bán được nhiều hơn
Cả 3 đáp án đều đúng
SCM (Supply Chain Management) giúp tổ chức...
Cả 3 đáp án đều đúng
Tìm được khách hàng tốt
Tìm được nhà cung cấp tốt nhất
Tập trung vào thế mạnh của nó trên chuỗi các công đoạn làm ra sản phẩm
Hệ thống ERP
Chỉ sử dụng được tổng 1 bộ phận (phòng ban) của tổ chức
Sử dụng riêng cho các hoạt động quản lí kho vật tư
Tích hợp xử lý của các bộ phận khác nhau để phục vụ cho mục tiêu chung
Chỉ sử dụng cho các xử lý giao dịch với khách hàng
Hãy chỉ ra đâu là nhiệm vụ quản lí tồn kho (Inventory Management)
Ghi nhận thông tin lượng hàng hoá/tồn kho
Dự báo nhu cầu nguyên vật liệu
Thủ tục lấy hàng cho đơn hàng (order picking)
Đưa hàng lên kệ
Hệ thống nào không thuộc các phân hệ trong hệ thống thông tin Logistics?
Hệ nghiên cứu, tình báo
Hệ thực thi
Hệ báo cáo
Hệ quản lí kho/bãi
Giao thức truyền tập tin siêu văn bản
HTML (Hyper Text Markup Language)
Domain name
HTTP (Hyper Text Transfer Protocol)
URL (Uniform Resource Locator)
Phát biểu nào sau đây không đúng về thiết bị nhận dạng sóng vô tuyến (RFID)?
Hệ thống RFID truyền tín hiệu với một khoảng cách rất xa
Hệ thống RFID sử dụng một chiếc thẻ nhỏ (Tags) với con chip được nhúng có chứa dữ liệu về sản phẩm và vị trí sản phẩm
Các công ty có thể được yêu cầu nâng cấp phần cứng và phần mềm để đáp ứng với việc lưu trữ số lượng lớn dữ liệu được tạo ra từ hệ thống RFID
Hệ thống RFID cung cấp công nghệ mạnh mẽ trong việc theo dõi sự di chuyển của hàng hóa ra vào kho
Hệ thống TPS bao gồm các Modules:
Mua hàng, bán hàng, kế toán
Quản lí mua hàng, quản lí kho hàng
Kế toán, mua hàng CRM
Quản lí vận tải
Có bao nhiêu loại blockchain?
1
2
3 (public, private, consotium)
4
Đâu là phần chính của blockchain?
Công nghệ sổ cái không phân tán
Bản ghi thay đổi
Hợp đồng thông minh
Cả 3 đáp án đều đúng
Đâu không phải là đặc tính của công nghệ Blockchain?
Dữ liệu trong blockchain có thể chỉnh sửa và không để lại dấu vết
Không thể làm giả, không thể phá hủy các chuỗi blockchain
Các thông tin, dữ liệu trong blockchain được phân tán và an toàn tuyệt đối
Dữ liệu lưu trên mạng Blockchain luôn công khai, minh bạch
Ai là người tạo ra Blockchain?
A.Satoshi Nakamoto
B. Samsung
C. John Mcafee
D.Trung Quốc
Đây là những công ty vận tải biển lớn áp dụng công nghệ Blockchain?
Maersk – IBM
DHL
Block Array
Cả 3 đáp án đều đúng
Đâu là ưu điểm của Blockchain
Công nghệ minh bạch
Lưu trữ dữ liệu bị giới hạn
Quy định thay đổi theo thẩm quyền và không chắc chắn
Tốc độ dữ liệu kém
Lợi ích của công nghệ Blockchain mang lại cho ngành Logistics
Blockchain kết hợp với AI và IoT để giám sát sức chứa vận chuyển
Block chain theo dõi lịch sử hoạt động của phương tiện vận chuyển
Blockchain Smart Contract giúp giảm chi phí, loại bỏ lỗi và các thủ tục hải quan
Cả 3 đáp án trên
Vai trò của Blockchain trong ngành Logistics là gì?
Theo dõi lịch sử hoạt động của phương tiện vận chuyển
Kết hợp với AI và IoT để giám sát sức chứa vận chuyển
Xác thực dữ liệu
Tất cả các đáp án trên
Vì sao nên chọn lựa Blockchain cho ngành Logistics?
Giải quyết được tất cả hàng loạt những bất cập trong ngành Logistics
Góp phần hạn chế chi phí phát sinh bến bãi, cầu cảng,...
Quản lý được quá trình vận chuyển, tiết kiệm thời gian và chi phí bởi quá trình vận hành được quản lý tự động theo hệ thống blockchain
Tất cả các đáp án trên
Tại sao nhiều nhà đầu tư về Logistics tin dùng và sử dụng ứng dụng Blockchain vào hệ thống vận hành của mình?
Giảm khả năng cạnh tranh với các đối thủ
Dễ dàng sai chép thông tin
Giải quyết được các vấn đề lớn về thủ tục quy trình, chi phí
Tất cả các ý trên
Đáp án nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của Blockchain trong ngành Logistics?
Giảm khả năng cạnh tranh với đối thủ
Cắt giảm chi phí
Theo dõi tài sản theo thời gian quản lý tồn kho
Tự động hoá quản lý
Lợi ích của Blockchain đối với kho bãi
Cho phép các công ty theo dõi chính xác sản phẩm nào đang nằm trong kho hàng tại một thời điểm nhất định
Vận hành kho bằng quy trình thủ công, bao gồm theo dõi vị trí, chọn và theo dõi hàng tồn kho
Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của blockchain đối với ngành logistics của Việt Nam?
A. B, C sai
B. Chuẩn bị về mặt công nghệ, hạ tầng
C. Xây dựng tốt quy trình, chính xác cho việc áp dụng Blockchain
D. B,C đúng
Ứng dụng của Blockchain trong quản lí chuỗi cung ứng?
A. Truy xuất nguồn gốc
B. Xác thực thông tin khách hàng
C. Theo dõi quá trình sản xuất
D. Quản lý tài sản
