Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP, CHỨ KHÔNG PHẢI ĐỀ THI
Total questions: 87
Worksheet time: 56mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về các loại hạch toán?
Đối tượng nghiên cứu của hạch toán nghiệp vụ là các nghiệp vụ kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
Hạch toán thống kê là hạch toán không có hệ thống phương pháp riêng.
Hạch toán kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của các tổ chức.
Hạch toán kế toán còn được gọi tắt là kế toán.
Các bước tuần tự cần thực hiện để có được thông tin cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin thường bao gồm:
Quan sát – Đo lường – Tính toán – Ghi chép
Đo lường – Quan sát – Tính toán – Ghi chép
Ghi chép – Tính toán – Đo lường – Quan sát
Tất cả các câu đều sai
Ba loại thước đo chủ yếu được sử dụng để đo lường mức độ hao phí của các đối tượng khi tham gia vào các quá trình kinh tế bao gồm:
Hiện vật, Giá trị, Thời gian lao động
Trọng lượng, Thể tích, Diện tích
Giờ, Ngày, Tuần
Tất cả các câu đều sai
Phát biểu nào dưới đây không đúng về kế toán:
Các đặc điểm nào sau đây không được dùng để mô tả tài sản
Có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Là nguồn lực do doanh nghiệp sở hữu
Được hình thành từ các giao dịch và các sự kiện đã qua
Hai chức năng chủ yếu của kế toán là:
đánh giá và thanh tra
thông tin và giám đốc.
kiểm soát và thanh tra.
phân tích và đánh giá.
Các đặc điểm nào dưới đây không được dùng để mô tả nợ phải trả
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
Phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Việc thanh toán phải được thực hiện bằng cách cung cấp dịch vụ
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vốn chủ sở hữu
Là số vốn của chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
Là số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả
Là yếu tố để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Là yếu tố để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Phát biểu nào dưới đây không đúng về doanh thu
Phát biểu nào dưới đây không đúng về chi phí
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
Làm giảm vốn chủ sở hữu
Không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Là yếu tố để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nếu công ty Hải My có tổng tài sản 500 triệu đồng, tổng vốn chủ sở hữu 300 triệu đồng thì tổng nợ phải trả của công ty ty Hải My sẽ là:
200 triệu đồng
800 triệu đồng
500 triệu đồng
Tất cả các câu đều sai
Trong năm N, tại công ty Hồng Hà, nếu tổng tài sản tăng lên 500 triệu đồng và tổng nợ phải trả tăng lên 300 triệu đồng thì tổng vốn chủ sở hữu:
Tăng lên 200 triệu
Giảm đi 200 triệu
Tăng lên 800 triệu
Giảm đi 800 triệu
Phát biểu nào dưới đây mô tả không đúng về Luật kế toán?
Phát biểu nào sau đây mô tả không đúng về Chuẩn mực kế toán?
Chuẩn mực kế toán gồm các quy định cụ thể về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán
Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và theo quy định của Luật kế toán.
Phát biểu nào sau đây mô tả không đúng về chế độ kế toán?
Nếu “Kế toán DNTN Tân Phong ghi nhận số tiền chi dùng cá nhân của chủ doanh nghiệp vào chi phí của doanh nghiệp” thì khái niệm kế toán bị vi phạm là:
Khái niệm kì kế toán
Khái niệm thước đo tiền tệ
Khái niệm tổ chức kinh doanh.
Tất cả các câu đều sai
Mục tiêu chủ yếu của nguyên tắc phù hợp là:
Cung cấp thông tin kịp thời đến các đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp.
Ghi nhận chi phí cùng kỳ với doanh thu do nó tạo ra.
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản
Tất cả các câu đều đúng.
Nếu “Công ty Tuấn Minh phản ánh máy móc thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nếu “Tháng 1, Công ty Thịnh Khang chuyển khoản 60 triệu đồng trả tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí tháng 1” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Nếu “Công ty Thùy Dương bị kiện đòi bồi thường 5 tỷ đồng, do tòa chưa ra công bố chính thức, không thể xác định chắc chắn số tiền phải bồi thường nên kế toán không khai báo thông tin này trên báo cáo tài chính” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Nếu “Công ty TNHH ABC ký hợp đồng bán hàng vào ngày 25/12/N, hàng sẽ giao vào tháng sau” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc nhất quán.
Nếu “Trong quý 1 năm N, Công ty Sen Việt tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Sang quý 2 năm N, công ty chuyển sang tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp.
Nếu Công ty TNHH Thuận Thành đang làm thủ tục phá sản, dự kiến sang đầu năm sau sẽ ngừng hoạt động thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc phù hợp.
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, tài sản được ghi nhận vào sổ kế toán tại thời điểm nào?
Tại thời điểm tài sản được kiểm soát hoặc quyền sở hữu chuyển giao.
Tại thời điểm thanh toán tiền mặt.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Tại thời điểm kết thúc năm tài chính.
Theo nguyên tắc hoạt động liên tục, báo cáo tài chính được lập trên cơ sở:
Đang hoạt động liên tục trong hiện tại.
Giả định hoạt động liên tục trong hiện tại và trong tương lai gần.
Chắc chắn hoạt động liên tục trong tương lai gần.
Đã hoạt động liên tục trong quá khứ.
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:
Phải lập dự phòng khi vốn chủ sở hữu bị giảm giá trị.
Phải lập dự phòng khi nợ phải trả bị giảm giá trị.
Phải lập dự phòng khi tài sản bị giảm giá trị.
Tất cả các câu đều sai.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào mô tả về yêu cầu đầy đủ được quy định trong VAS số 01 – Chuẩn mực chung:
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về môi trường kế toán?
Môi trường kế toán bao gồm môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường xã hội và môi trường pháp lý.
Môi trường kế toán là môi trường pháp lý của hoạt động kế toán
a và b đúng
a và b sai
Nếu “một nhà xưởng được mua với giá là 3 tỷ đồng, giá bán ước tính sẽ thu được là 5 tỷ đồng, trừ chi phí liên quan số tiền thuần thu được là 4,5 tỷ đồng” thì kế toán sẽ phản ánh nhà xưởng này trên báo cáo tài chính với giá trị là:
3 tỷ đồng
5 tỷ đồng
4,5 tỷ đồng
4 tỷ đồng
30. Ngày 1/6, công ty bán chưa thu tiền một lô hàng. Ngày 10/6, sau khi khách hàng thanh toán, công ty sẽ ghi nhận nghiệp vụ nào?
Ghi nhận doanh thu bán hàng
Ghi nhận chi phí bán hàng
Ghi nhận tiền gửi ngân hàng
Ghi nhận giảm hàng tồn kho
Nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Thận trọng
Nhất quán
Phù hợp
Cơ sở dồn tích
Kết quả của phương pháp Tổng hợp và cân đối kế toán biểu hiện dưới hình thức:
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Hệ thống các báo cáo kế toán
Tất cả đều sai
Bản chất của phương pháp Tổng hợp và cân đối kế toán là
Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn
Phản ánh tổng quát kết quả kinh doanh trong kỳ
Phản ánh tổng quát lưu lượng thu – chi và tồn của các luồng tiền hoạt động.
Tất cả đều đúng
Biểu báo cáo nào sau đây không thuộc báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh và Tổng hợp chi tiết
Thuyết minh báo cáo tài chính và Lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng nào?
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp và Bên ngoài doanh nghiệp
Chỉ báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị, Thủ trưởng cấp trên và cơ quan Thuế
Cơ sở số liệu khi lập báo cáo tài chính chủ yếu từ:
Bảng cân đối số phát sinh và Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết và Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình:
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ
Tài sản cố định hư hỏng chưa rõ nguyên nhân
Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt
Thu lại tiền ứng trước cho người bán (do người bán không có hàng) tiền mặt
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
Kiểm kê phát hiện thiếu tài sản cố định hữu hình chưa rõ nguyên nhân
Kiểm kê phát hiện thừa tài sản cố định hữu hình chưa rõ nguyên nhân
Trả lại tài sản thừa cho chủ hàng sau khi xác định được nguyên nhân
Thu lại tiền bồi thường tài sản thiếu sau khi xác định được nguyên nhân
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây làm thay đổi tỷ trọng tất cả các khoản mục của Bảng cân đối kế toán là:
Nghiệp vụ đánh giá lại tài sản
Nghiệp vụ mua hàng trả chậm
Nghiệp vụ thanh toán nợ vay ngân hàng
Nghiệp vụ thu tiền bán hàng
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây chỉ làm thay đổi tỷ trọng các khoản mục (hoặc bên Tài sản, hoặc bên Nguồn vốn) của Bảng cân đối kế toán:
Tài sản tăng – tài sản giảm và tài sản tăng – nguồn vốn tăng
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm và Tài sản tăng – tài sản giảm
Tài sản tăng – tài sản giảm và nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm và nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Số tiền lỗ từ hoạt động kinh doanh được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán:
Ghi số dương mục Phải thu khác
Ghi số dương mục Phải trả khác
Ghi số âm mục Quỹ khác của chủ sở hữu
Tất cả đều sai
Biểu báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình:
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại một thời điểm cuối năm
Tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận tại một thời điểm cuối năm
Tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận trong một thời kỳ
Phương trình cân đối nào sau đây thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Doanh thu thuần trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh:
Thu nhượng bán tài sản cố định
Thu nợ khách hàng (người mua thanh toán nợ)
Tổng giá bán hàng bán ra – các khoản làm giảm doanh thu
Tổng giá bán hàng bán ra – Tổng giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp (lãi gộp) trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh:
Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Doanh thu – chi phí kinh doanh
Tổng giá bán hàng bán ra – Tổng giá vốn hàng bán
Tất cả đều sai
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là kết quả của dạng thức:
Lợi nhuận gộp – chi phí tài chính
Doanh thu tài chính – chi phí tài chính
Lãi tiền gửi ngân hàng – lãi tiền vay ngân hàng
Doanh thu cho thuê tài sản tài chính – chi phí cho thuê tài sản tài chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo kết quả kinh doanh gồm:
(Lợi nhuận gộp + lợi nhuận khác) – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
(Lợi nhuận gộp + lợi nhuận khác) – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí khác)
Đăng thức lợi nhuận khác trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Lợi nhuận gộp – chi phí tài chính
Lợi nhuận gộp + lợi nhuận tài chính
Thu nhập khác – chi phí khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – chi phí khác
Đăng thức Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận gộp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - lợi nhuận gộp
Đăng thức đúng nhất của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
Cơ sở xác định chi phí thuế thu nhập hiện hành dựa trên:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và thuế suất thuế giá trị gia tăng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và thuế suất thuế thu nhập cá nhân
Biểu Lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình:
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ
Tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định
Lưu lượng tiền thu vào và chi ra của các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính tại một thời điểm nhất định
Lưu lượng tiền thu vào và chi ra của các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kỳ
Phương trình cân đối nào sau đây thuộc Biểu Lưu chuyển tiền tệ:
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
Tiền tồn đầu kỳ + thu trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ + chi trong kỳ
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ kinh doanh trong kỳ nằm trong khoản mục nào của Biểu Lưu chuyển tiền tệ:
Lượng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh
Lượng tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh
Lượng tiền chi ra từ hoạt động đầu tư
Lượng tiền chi ra từ hoạt động tài chính
Số tiền chia cổ tức từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối nằm trong khoản mục nào của Biểu Lưu chuyển tiền tệ?
Luồng tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền chi ra từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền chi ra từ hoạt động tài chính
Tất cả đều sai
Số tiền lãi được chia từ công ty liên doanh nằm trong khoản mục nào của Biểu Lưu chuyển tiền tệ?
Luồng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền thu vào từ hoạt động tài chính
Tất cả đều sai
Số tiền vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm nằm trong khoản mục nào của Biểu Lưu chuyển tiền tệ?
Luồng tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền thu vào từ hoạt động tài chính
Tất cả đều sai
Tài khoản kế toán là những trang sổ được dùng để:
Tài khoản Tài sản có nguyên tắc ghi chép thông thường là:
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Tài khoản Nợ phải trả có nguyên tắc ghi chép thông thường là:
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Tài khoản Vốn chủ sở hữu có nguyên tắc ghi chép thông thường là:
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Không có số dư, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Không có số dư, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Đối tượng kế toán nào sau đây chỉ có số dư ghi bên Nợ
Người mua trả trước tiền
Doanh thu nhận trước
Ứng trước tiền cho người bán
Nhận ký quỹ, ký cược.
Đối tượng kế toán nào sau đây chỉ có số dư ghi bên Có
Người mua trả trước tiền
Lợi nhuận chưa phân phối
Phải thu của khách hàng
Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” là tài khoản:
Điều chỉnh giảm tài sản
Có số dư bên Có
Để bên phần tài sản và ghi số âm khi lên bảng cân đối tài khoản
a, b, c đều đúng
Tài khoản nào sau đây là tài khoản doanh thu
TK Doanh thu nhận trước
TK Doanh thu bán hàng
TK Giá vốn hàng bán
Cả a và b
Tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” thuộc loại tài khoản:
Tài sản
Nguồn vốn
Điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn
Cả a, b đều đúng
Trong các tài khoản sau tài khoản nào chỉ có số dư bên Có:
Tài sản cố định hữu hình
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Dự phòng tổn thất tài sản
Nguyên vật liệu
Nếu một tài khoản phản ánh tài sản cần có tài khoản điều chỉnh giảm, thì tài khoản điều chỉnh của nó phải có kết cấu:
Ngược lại với tài khoản nó cần điều chỉnh.
Ghi tăng bên Có, ghi giảm bên Nợ, không có số dư.
Ghi tăng bên Có, ghi giảm bên Nợ, dư Có.
Thuế GTGT phải nộp thuộc:
Nợ phải trả của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cả a và c.
Tổng phát sinh Nợ = Tổng phát sinh Có là do
Quan hệ giữa tài khoản và nguồn vốn
Quan hệ giữa doanh thu và chi phí
Do tính chất của ghi sổ kép
Cả a và b
Tài khoản “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” thuộc
Tài khoản tập hợp - phân phối
Tài khoản thuộc Bảng cân đối kế toán
Tài khoản so sánh
Tài khoản tính giá thành
Số dư bên Có của TK 131 “Phải thu của khách hàng”
Phản ánh khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh khoản nhận ứng trước của khách hàng
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai
Số dư bên Nợ của TK 331 “Phải trả cho người bán”
Phản ánh khoản phải trả cho người bán
Phản ánh khoản ứng trước cho người bán
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” có số dư Có, khi lập bảng cân đối kế toán sẽ được ghi nhận:
Bên Tài sản ghi Dương
Bên Tài sản ghi Âm
Bên Nguồn vốn thuộc phần Nợ phải trả ghi Dương
Bên Nguồn vốn thuộc phần Nợ phải trả ghi Âm
Tài khoản 331 “Phải trả người bán” có số dư Nợ, khi lập bảng cân đối kế toán sẽ được ghi nhận:
Bên Tài sản ghi Dương
Bên Tài sản ghi Âm
Bên Nguồn vốn thuộc phần Nợ phải trả ghi Dương
Bên Nguồn vốn thuộc phần Nợ phải trả ghi Âm
Để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán cần căn cứ vào:
Bảng cân đối kế toán
Sổ kế toán
Chứng từ kế toán
Tất cả các câu trên đều đúng
Định khoản giản đơn là loại định khoản có liên quan đến
Một tài khoản
Hai tài khoản
Nhiều tài khoản
Cả a, b, c đều sai
Định khoản phức tạp là loại định khoản có liên quan đến
Hai tài khoản trở lên
Từ Ba tài khoản trở lên.
Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản
Dùng để tổng hợp số liệu các chứng từ gốc
Dùng để ghi chép chi tiết về sự biến động của tài sản
Dùng để ghi chép chi tiết về sự tăng giảm nguồn vốn
Dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết vào cuối kỳ
Tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản” là:
Tài khoản tài sản
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Tài khoản điều chỉnh giảm nguồn vốn
Số đầu tiên của số hiệu tài khoản thể hiện:
Số thứ tự của tài khoản trong nhóm.
Loại tài khoản.
Nhóm tài khoản.
a và b đúng.
Các tài khoản thuộc tài khoản trung gian là:
Doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả.
Doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
Tài sản, nợ phải trả, xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu, nguồn vốn, chi phí, tài sản.
Các tài khoản được phân loại theo công dụng và kết cấu gồm
Tài sản và nguồn vốn.
Tài sản, nguồn vốn, trung gian.
Tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí.
Các tài khoản được phân loại theo nội dung kinh tế gồm:
Tài sản và nguồn vốn.
Tài sản, nguồn vốn, trung gian.
Tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí.
Chủ yếu, điều chỉnh và nghiệp vụ.
Tài khoản nào sau đây không phải là tài khoản trung gian:
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu chưa thực hiện
Xác định kết quả kinh doanh
Vị trí thứ hai của số hiệu tài khoản thể hiện:
Loại tài khoản.
Nhóm tài khoản.
Tài khoản cấp 1.
Tài khoản cấp 2.
Tài khoản nào sau đây không thuộc loại tài khoản điều chỉnh giảm:
TK 511.
TK 214.
TK 229.
TK 521.
