wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Động vật Ruột khoang

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của Ruột khoang khác Động vật nguyên sinh:

a)

Sống ở nước

b)

Cấu tạo đơn bào

c)

Cấu tạo đa bào

d)

Sống thành tập đoàn

2.

Trùng sốt rét xâm nhập vào cơ thể người qua đường:

a)

Tiêu hóa

b)

Máu

c)

Hô hấp

d)

Da

3.

Đặc điểm nào không phải của động vật Nguyên sinh:

a)

Cấu tạo đơn bào

b)

Có kích thước hiển vi

c)

Cơ thể phân hóa thành các cơ quan

d)

Sinh sản vô tính

4.

Loài Ruột khoang có thể cung cấp đá vôi cho con người là:

a)

Hải quỳ

b)

Thủy tức

c)

San hô

d)

Sứa

5.

Nơi kí sinh của trùng kiết lỵ là:

a)

Hồng cầu

b)

Bạch cầu

c)

Ruột người

d)

Máu

6.

Đặc điểm riêng của san hô so với thủy tức, sứa và hải quỳ:

a)

Sống thành tập đoàn

b)

Sống tự dưỡng

c)

Sống dị dưỡng

d)

Sống ở biển

7.

Ruột của động vật ngành Ruột khoang thuộc dạng:

a)

Ruột thẳng

b)

Ruột ống

c)

Ruột phân nhánh

d)

Ruột túi

8.

Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:

a)

Sống ở nước ngọt

b)

Sống cố định

c)

Sống ở biển

d)

Sống di chuyển

9.

Loài ruột khoang có lối sống cố định, không di chuyển là:

a)

Sứa

b)

Hải quỳ

c)

San hô

d)

Hải quỳ và san hô

10.

Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh:

a)

Tự dưỡng

b)

Dị dưỡng

c)

Tự dưỡng và dị dưỡng

d)

Kí sinh

11.

Nhóm động vật thuộc ngành động vật nguyên sinh:

a)

Sứa, san hô, hải quỳ, trùng roi

b)

Thủy tức, san hô, hải quỳ, trùng kiết lỵ

c)

Trùng roi, trùng kiết lỵ, trùng biến hình, trùng giày

d)

Trùng roi, trùng kiết lỵ, thủy tức & trùng giày

12.

Phát biểu sai về thủy tức là:

a)

Thủy tức đã có tế bào tiết dịch tiêu hóa

b)

Thủy tức đã có hệ thần kinh mạng lưới

c)

Thủy tức đã có cơ quan hô hấp

d)

Thủy tức đã có tế bào gai là cơ quan tự vệ & bắt mồi

13.

Thủy tức có đặc điểm khác ngành động vật nguyên sinh là:

a)

Sống di động.

b)

Sống cố định.

c)

Có khả năng di chuyển.

d)

Cơ thể đa bào.

14.

Giun đũa không bị tiêu hoá trong ruột non người là do:

a)

Giun đũa thích nghi với lối sống ký sinh.

b)

Enzim trong ruột không đủ mạnh để tiêu hoá giun đũa.

c)

Giun đũa có lớp vỏ cuticun bao bọc bên ngoài.

d)

Giun làm tránh được enzim nên không bị tiêu hoá.

15.

Vì sao sứa thích nghi được với đời sống di chuyển tự do?

a)

Cơ thể có nhiều tua.

b)

Ruột dạng túi.

c)

Cơ thể hình dù, có tầng keo dày để dễ nổi, lỗ miệng quay xuống dưới.

d)

Màu sắc cơ thể sặc sỡ.

16.

Thủy tức di chuyển bằng cách nào?

a)

Bằng lông bơi và roi bơi.

b)

Theo kiểu sâu đo và lộn đầu.

c)

Theo kiểu sâu đo và roi bơi.

d)

Theo kiểu lộn đầu và lông bơi.

17.

Vì sao nói động vật đem lại lợi ích cho con người?

a)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu, dùng cho học tập, nghiên cứu và các hỗ trợ khác.

b)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu và truyền bệnh cho con người.

c)

Vì động vật rất đa dạng và phong phú.

d)

Vì động vật gần gũi với con người.

18.

Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét là:

a)

Ăn uống phải hợp vệ sinh.

b)

Tiêu diệt muỗi, nằm màn, diệt muỗi và ấu trùng muỗi.

c)

Vệ sinh thân thể, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

d)

Không cần làm gì cả vì bệnh sốt rét không lây qua người.

19.

Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô khác thủy tức ở điểm:

a)

Khi sinh sản cơ thể con dính liền với cơ thể mẹ.

b)

Hình thành tế bào trứng và tinh trùng.

c)

Sinh sản mọc chồi, cơ thể con không dính liền cơ thể mẹ.

d)

Cơ thể phân đôi hình thành hai cơ thể mới.

20.

Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh:

a)

Tự dưỡng

b)

Dị dưỡng

c)

Tự dưỡng và dị dưỡng

d)

Kí sinh

21.

Trùng sốt rét xâm nhập vào cơ thể người qua đường:

a)

Máu

b)

Tiêu hóa

c)

Hô hấp

d)

Da

22.

Nơi kí sinh của trùng kiết lỵ là:

a)

Bạch cầu

b)

Hồng cầu

c)

Ruột người

d)

Máu

23.

Đặc điểm nào không phải của động vật Nguyên sinh:

a)

Cấu tạo đơn bào

b)

Cơ thể phân hóa thành các cơ quan

c)

Có kích thước hiển vi

d)

Sinh sản vô tính

24.

Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:

a)

Sống ở nước ngọt

b)

Sống cố định

c)

Sống ở biển

d)

Sống di chuyển

25.

Loài ruột khoang có lối sống cố định, không di chuyển là:

a)

Sứa

b)

Hải quỳ

c)

San hô

d)

Hải quỳ và san hô

26.

Đặc điểm riêng của san hô so với thủy tức, sứa và hải quỳ:

a)

Sống thành tập đoàn

b)

Sống dị dưỡng

c)

Sống ở biển

d)

Sống tự dưỡng

27.

Đặc điểm của ruột khoang khác động vật nguyên sinh:

a)

Sống ở nước

b)

Cấu tạo đa bào

c)

Sống thành tập đoàn

d)

Sống cố định

28.

Loài ruột khoang có thể cung cấp đá vôi cho con người là:

a)

Hải quỳ

b)

San hô

c)

Thủy tức

d)

Sứa

29.

Ruột của động vật ngành ruột khoang thuộc dạng:

a)

Ruột thẳng

b)

Ruột túi

c)

Ruột phân nhánh

d)

Ruột ống

30.

Chọn hình thức sinh sản ở cột B sao cho phù hợp với từng loại động vật ở cột A:

a)

Phân nhiều

b)

Phân đôi theo chiều ngang

c)

Phân đôi theo chiều dọc

d)

Phân đôi

31.

Loài ruột khoang gây ngứa và độc cho người:

a)

Thủy tức

b)

Sứa

c)

Hải quỳ

d)

San hô

32.

Khi trời mưa, đất bị ngập nước, giun đất thường ngoi lên mặt nước là do:

a)

Giun đất hô hấp qua da

b)

Giun đất thích nghi với đời sống bơi lội

c)

Giun đất thích nghi với đời sống khô cạn

d)

Giun đất tìm thức ăn

33.

Triệu chứng của bệnh kiết lị là:

a)

Đau bụng.

b)

Đau bụng + tiêu chảy.

c)

Đau bụng + đi ngoài ra phân có lẫn máu & chất nhầy như nước mũi.

d)

Đi ngoài ra phân có lẫn máu & chất nhầy như nước mũi.

34.

Để phòng tránh nhiễm sán dây cần:

a)

Không ăn thịt trâu, bò, lợn gạo.

b)

Xử lý phân người trong hầm chứa.

c)

Ủ phân trâu, bò, lợn trong hầm chứa được phủ kín.

d)

Cả 3 cách trên.

35.

Đặc điểm phân biệt động vật và thực vật là:

a)

Có hệ thần kinh và giác quan.

b)

Có khả năng di chuyển.

c)

Dị dưỡng.

d)

Tất cả các ý trên.

36.

Vì sao sứa thích nghi được với đời sống di chuyển tự do?

a)

Cơ thể có nhiều tua.

b)

Ruột dạng túi.

c)

Cơ thể hình dù, có tầng keo dày để dễ nổi, lỗ miệng quay xuống dưới.

d)

Màu sắc cơ thể sặc sỡ.

37.

Vì sao nói động vật đem lại lợi ích cho con người?

a)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu, dùng cho học tập, nghiên cứu và các hỗ trợ khác.

b)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu và truyền bệnh cho con người.

c)

Vì động vật rất đa dạng và phong phú.

d)

Vì động vật gần gũi với con người.

38.

Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét là:

a)

Ăn uống phải hợp vệ sinh.

b)

Tiêu diệt muỗi, nằm màn, diệt muỗi và ấu trùng muỗi.

c)

Vệ sinh thân thể, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

d)

Không cần làm gì cả vì bệnh sốt rét không lây qua người.

39.

Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô khác thủy tức ở điểm:

a)

Khi sinh sản cơ thể con dính liền với cơ thể mẹ.

b)

Hình thành tế bào trứng và tinh trùng.

c)

Sinh sản mọc chồi, cơ thể con không dính liền cơ thể mẹ.

d)

Cơ thể phân đôi hình thành hai cơ thể mới.

40.

Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô khác thủy tức ở điểm:

a)

Khi sinh sản cơ thể con dính liền với cơ thể mẹ.

b)

Hình thành tế bào trứng và tinh trùng.

c)

Sinh sản mọc chồi, cơ thể con không dính liền cơ thể mẹ.

d)

Cơ thể phân đôi hình thành hai cơ thể mới.

41.

Vì sao nói động vật đem lại lợi ích cho con người?

a)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu, dùng cho học tập, nghiên cứu và các hỗ trợ khác.

b)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu và truyền bệnh cho con người.

c)

Vì động vật rất đa dạng và phong phú.

d)

Vì động vật gần gũi với con người.

42.

Đặc điểm phân biệt động vật và thực vật là:

a)

Có hệ thần kinh và giác quan.

b)

Có khả năng di chuyển.

c)

Dị dưỡng.

d)

Tất cả các ý trên.

43.

Triệu chứng của bệnh kiết lị là:

a)

Đau bụng.

b)

Đau bụng + tiêu chảy.

c)

Đau bụng đi ngoài ra phân có lẫn máu & chất nhầy như nước mũi.

d)

Đi ngoài ra phân có lẫn máu & chất nhầy như nước mũi.

44.

Loài ruột khoang gây ngứa & độc cho người:

a)

Thủy tức.

b)

Sứa.

c)

Hải quỳ.

d)

San hô.

45.

Ruột của động vật ngành Ruột khoang thuộc dạng:

a)

Ruột thẳng.

b)

Ruột túi.

c)

Ruột phân nhánh.

d)

Ruột ống.

46.

Đặc điểm của Ruột khoang khác Động vật nguyên sinh:

a)

Sống ở nước.

b)

Cấu tạo đa bào.

c)

Cấu tạo đơn bào.

d)

Sống thành tập đoàn.

47.

Loài ruột khoang có lối sống cố định, không di chuyển là:

a)

Sứa.

b)

Hải quỳ.

c)

San hô.

d)

Hải quỳ và san hô.

48.

Đặc điểm nào không phải của động vật Nguyên sinh:

a)

Cấu tạo đơn bào.

b)

Cơ thể phân hóa thành các cơ quan.

c)

Có kích thước hiển vi.

d)

Sinh sản vô tính.

49.

Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh:

a)

Tự dưỡng.

b)

Dị dưỡng.

c)

Tự dưỡng và dị dưỡng.

d)

Kí sinh.

50.

Nơi kí sinh của trùng kiết lỵ là:

a)

Bạch cầu

b)

Hồng cầu

c)

Ruột người

d)

Máu

51.

Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:

a)

Sống ở nước ngọt

b)

Sống cố định

c)

Sống ở biển

d)

Sống di chuyển

52.

Đặc điểm riêng của san hô so với thủy tức, sứa và hải quỳ:

a)

Sống thành tập đoàn

b)

Sống di dưỡng

c)

Sống tự dưỡng

d)

Sống ở biển

53.

Loài Ruột khoang có thể cung cấp đá vôi cho con người là:

a)

Hải quỳ

b)

San hô

c)

Thủy tức

d)

Sứa

54.

Khi trời mưa, đất bị ngập nước, giun đất thường ngoi lên mặt nước là do:

a)

Giun đất hô hấp qua da

b)

Giun đất thích nghi với đời sống bơi lội

c)

Giun đất thích nghi với đời sống khô cạn

d)

Giun đất tìm thức ăn

55.

Để phòng tránh nhiễm sán dây cần:

a)

Không ăn thịt trâu, bò, lợn gạo

b)

Xử lý phân người trong hầm chứa

c)

Ủ phân trâu, bò, lợn trong hầm chứa được phủ kín

d)

Cả 3 cách trên

56.

Vì sao sứa thích nghi được với đời sống di chuyển tự do?

a)

Cơ thể có nhiều tua

b)

Ruột dạng túi

c)

Cơ thể hình dù, có tầng keo dày để dễ nổi, lỗ miệng quay xuống dưới

d)

Màu sắc cơ thể sặc sỡ

57.

Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét là:

a)

Ăn uống phải hợp vệ sinh

b)

Tiêu diệt muỗi, nằm màn, diệt muỗi và ấu trùng muỗi

c)

Vệ sinh thân thể, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

d)

Không cần làm gì cả vì bệnh sốt rét không lây qua người

58.

Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét là:

a)

Ăn uống phải hợp vệ sinh.

b)

Tiêu diệt muỗi, nằm màn, diệt muỗi và ấu trùng muỗi.

c)

Vệ sinh thân thể, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

d)

Không cần làm gì cả vì bệnh sốt rét không lây qua người.

59.

Vì sao sứa thích nghi được với đời sống di chuyển tự do?

a)

Cơ thể có nhiều tua.

b)

Ruột dạng túi.

c)

Cơ thể hình dù, có tầng keo dày để dễ nổi, lỗ miệng quay xuống dưới.

d)

Màu sắc.

60.

Để phòng tránh nhiễm sán dây cần:

a)

Không ăn thịt trâu, bò, lợn gạo.

b)

Xử lý phân người trong hầm chứa.

c)

Ủ phân trâu, bò, lợn trong hầm chứa được phủ kín.

d)

Cả 3 cách trên.

61.

Khi trời mưa, đất bị ngập nước, giun đất thường ngoi lên mặt nước là do:

a)

Giun đất hô hấp qua da.

b)

Giun đất thích nghi với đời sống bơi lội.

c)

Giun đất thích nghi với đời sống khô cạn.

d)

Giun đất tìm thức ăn.

62.

Loài Ruột khoang có thể cung cấp đá vôi cho con người là:

a)

Hải quỳ.

b)

San hô.

c)

Thủy tức.

d)

Sứa.

63.

Đặc điểm riêng của san hô so với thủy tức, sứa và hải quỳ:

a)

Sống thành tập đoàn.

b)

Sống di dưỡng.

c)

Sống ở biển.

d)

Sống di chuyển.

64.

Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:

a)

Sống ở nước ngọt.

b)

Sống cố định.

c)

Sống ở biển.

d)

Sống di chuyển.

65.

Nơi kí sinh của trùng kiết lỵ là:

a)

Bạch cầu

b)

Hồng cầu

c)

Ruột người

d)

Máu

66.

Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh:

a)

Tự dưỡng

b)

Dị dưỡng

c)

Tự dưỡng và dị dưỡng

d)

Kí sinh

67.

Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở san hô khác thủy tức ở điểm:

a)

Khi sinh sản cơ thể con dính liền với cơ thể mẹ.

b)

Hình thành tế bào trứng và tinh trùng.

c)

Sinh sản mọc chồi, cơ thể con không dính liền cơ thể mẹ.

d)

Cơ thể phân đôi hình thành hai cơ thể mới.

68.

Vì sao nội động vật đem lại lợi ích cho con người?

a)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu, dùng cho học tập, nghiên cứu và các hỗ trợ khác.

b)

Vì động vật cung cấp nguyên liệu và truyền bệnh cho con người.

c)

Vì động vật rất đa dạng và phong phú.

d)

Vì động vật gần gũi với con người.

69.

Vì sao sứa thích nghi được với đời sống di chuyển tự do?

a)

Cơ thể có nhiều tua.

b)

Ruột dạng túi.

c)

Cơ thể hình dù, có tầng keo dày để dễ nổi, lỗ miệng quay xuống dưới.

d)

Màu sắc cơ thể sặc sỡ.

70.

Trùng sốt rét xâm nhập vào cơ thể người qua đường:

a)

Tiêu hóa

b)

Máu

c)

Hô hấp

d)

Da

71.

Phát biểu sai về thủy tức là:

a)

Thủy tức đã có tế bào tiết dịch tiêu hóa.

b)

Thủy tức đã có hệ thần kinh mạng lưới.

c)

Thủy tức đã có cơ quan hô hấp.

d)

Thủy tức đã có tế bào gai là cơ quan tự vệ & bắt mồi.

72.

Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô:

a)

Sống ở nước ngọt

b)

Sống cố định

c)

Sống di chuyển

d)

Sống ở biển

73.

Đặc điểm riêng của san hô so với thủy tức, sứa và hải quỳ:

a)

Sống thành tập đoàn

b)

Sống dị dưỡng

c)

Sống cố định

d)

Sống ở biển

74.

Loài Ruột khoang có thể cung cấp đá vôi cho con người là:

a)

Hải quỳ

b)

San hô

c)

Thủy tức

d)

Sứa

75.

Giun đũa không bị tiêu hóa trong ruột non người là do:

a)

Giun đũa thích nghi với lối sống kí sinh.

b)

Enzim trong ruột không đủ mạnh để tiêu hóa giun đũa.

c)

Giun đũa có lớp vỏ cuticun bao bọc bên ngoài.

d)

Giun lẩn tránh được enzim nên không bị tiêu hóa.