Font size
WorksheetsQuiz về tin
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Xét về nguồn gốc thì thuốc là chế phẩm có chứa:
Dược chất hoặc dược liệu
Hỗn hợp các chất hóa dược
Các chất vô cơ
Các tán dược
Dược theo quy định Luật Dược 2016 là:
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc
Thuốc dưới dạng một thành phần
Sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng
Thuốc có nguồn gốc từ động vật, thực vật
Biệt dược gốc theo quy định là:
Tên do nhà sản xuất đặt ra được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Tên chung quốc tế được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Tên gốc được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Dược chất (còn gọi là hoạt chất) theo quy định là:
Chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc
Chất hoặc dược liệu dùng cho người
Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó
Được gọi là chất lượng của một thuốc
Các yếu tố cơ bản (tên viết tắt tiếng Anh) trong công tác đảm bảo chất lượng thuốc là:
GMP-GSP-GPP-GLP-GDP
GSP-GPP-GLP
GPP-GLP-GSP-GMP
GLP-GSP-GPP
Thực hành tốt sản xuất thuốc được viết tắt tiếng Anh là:
GMP (Good Manufacturing Practices)
GPP (Good Pharmacy Practices)
GLP (Good Laboratory Practices)
GSP (Good Storage Practices)
Chất lượng của một thuốc theo quy định là:
Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó
Phương pháp kiểm nghiệm của thuốc đó
Tác dụng điều trị của thuốc đó
Do cơ quan quản lý quy định
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định là:
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt sản xuất
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt phòng thí nghiệm
Thuốc có được chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu được quy định là:
Thuốc kém phẩm chất
Thuốc giả
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc kém chất lượng
Thuốc được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ được quy định là:
Thuốc kém phẩm chất
Thuốc giả
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc kém chất lượng
Các đơn vị trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm là cơ quan trực thuộc:
Sở Y tế
Bộ Y tế
Hệ thống thanh tra dược
Hệ thống quản lý chất lượng TƯ
Cơ quan được Bộ Y tế ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng thuốc là:
Cục quản lý Dược Việt Nam
Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương (ở Hà Nội)
Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm tinh, thành phố
Hệ thống tự kiểm tra chất lượng thuốc ở các công ty sản xuất là:
Phòng kiểm nghiệm
Phòng kiểm nghiệm hay tổ kiểm nghiệm
Phòng bảo quản thuốc
Phòng theo dõi chất lượng thuốc
Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống tự kiểm tra là:
Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm
Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho
Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất
Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước.
Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống quản lý nhà nước là:
Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm
Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho
Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất
Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước.
Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong trường hợp tự kiểm tra chất lượng các lô thuốc tại các cơ sở sản xuất thuốc là:
70% số lô phải được kiểm tra
80% số lô phải được kiểm tra
90% số lô phải được kiểm tra
100% số lô phải được kiểm tra
1. Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra
các cơ sở sản xuất là:
Lấy 10% số lô sản xuất trong năm
Lấy 15% số lô sản xuất trong năm
Lấy 20% số lô sản xuất trong năm
Lấy 25% số lô sản xuất trong năm
Mục đích lấy mẫu trong trường hợp có thông tin về chất lượng thuốc xấu, thuốc không an toàn, ít hiệu lực và đặc biệt là thuốc giả hay thuốc kém phẩm chất là gì?
Để thanh tra đột xuất
Để giám sát chất lượng thuốc
Để lưu mẫu thuốc tại cơ sở
Để thanh tra định kỳ
Người chứng kiến việc lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng thuốc tại cơ sở do cán bộ chuyên môn của phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành là ai?
Thanh tra viên sở y tế
Cán bộ giám sát cơ sở
Cán bộ ở đơn vị lấy mẫu
Thanh tra đơn vị
Yêu cầu chuyên môn của người lấy mẫu để kiểm nghiệm thuốc là gì?
Có chuyên môn nhất định về lấy mẫu
Có chuyên môn nhất định về kiểm nghiệm
Có chuyên môn nhất định về đánh giá chất lượng
Có chuyên môn nhất định về lưu mẫu
Điều kiện cần lưu ý khi lấy mẫu về dụng cụ lấy mẫu là gì?
Sạch, khô, thể tích phù hợp
Sạch, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu
Sạch, khô, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu
Đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu
Bước cuối cùng của quá trình lấy mẫu kiểm nghiệm là gì?
Đóng gói và dán nhãn
Kiểm nghiệm mẫu
Bảo quản mẫu
Đánh giá chất lượng mẫu
Lượng mẫu thuốc cần lấy trong kiểm nghiệm (mẫu phân tích và mẫu lưu) là bao nhiêu?
Ít nhất phải đủ cho một lần phân tích
Ít nhất phải đủ cho hai lần phân tích
Ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích
Ít nhất phải đủ cho bốn lần phân tích
1. Cách lấy mẫu để kiểm nghiệm được quy định đối với mẫu là nguyên liệu làm thuốc dạng lỏng hoặc bán rắn là:
Không phải trộn đều trước khi lấy mẫu.
Quan sát độ đồng đều trước khi lấy mẫu.
Bắt buộc phải trộn trước khi lấy mẫu.
Nếu không đồng đều thì phải trộn đều trước khi lấy mẫu.
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ n” là:
n = 1 + √N
n = 0.4 × √N
n = 0.45 + √N
n = 1.5 × √N
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ p” là:
p = 1+ √N
p = 0,4 × √N
P = 0.45 + √N
p = 1.5 × √N
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ r” là:
p = 1+ √N
p = 0,4 × √N
P = 0.45 + √N
p = 1.5 × √N
Chữ được ghi trong các quy định về nhãn riêng mẫu lưu là:
“mẫu so sánh”
“mẫu riêng”
“mẫu kiểm nghiệm”
“mẫu lưu”
Khái niệm theo DĐVN quy định khi cân có sai số của phép cân không quá 0,1% là:
“cân đúng”
“cân tin”
“cân nhạy”
“cân chính xác”
Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân chính xác” để cân tới 0,1 mg; 0,01 mg hoặc 0,001 mg tuỳ theo độ nhạy của loại cân phân tích là:
± 0,1 %
≥ 0,1 %
≤ 0,1 %
≠ 0,1 %
Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân” là:
± 1 %
≤ 1 %
≥ 1 %
< 1 %
Khối lượng cân DĐVN qui định trong khái niệm “cân không đáng kể” hay “cân không thể cân được” là:
≥ 0,5 mg
= 0,5 mg
> 0,5 mg
≤ 0,5 mg
Lượng cân so với lượng chỉ định DĐVN qui định trong khái niệm “cân khoảng” là:
Bằng ± 10 %
Hơn ± 10 %
Nhỏ hơn ± 10 %
Không quá ± 10 %
Chênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp DĐVN qui định trong khái niệm “sấy đến khối lượng không đổi” và “nung đến khối lượng không đổi” là:
Không khác nhau quá 0,3 mg
Không khác nhau quá 0,4 mg
Không khác nhau quá 0,5 mg
Không khác nhau quá 0,6 mg
Khối lượng dụng cụ đã được xử lý DĐVN qui định trong khái niệm “đã cân trước” (đối với chén nung, bình, ...) là:
Khối lượng không đổi
Khối lượng chênh lệch 0,5%
Khối lượng chênh lệch 1%
Khối lượng chênh lệch 1,5%
Dụng cụ dùng để dong, đo lấy một thể tích dung dịch hay chất lỏng DĐVN qui định trong khái niệm “dong, đo chính xác” là:
Pipet chính xác, bình định mức hay buret chuẩn
Ống dong, bình định mức hay buret chuẩn
Cốc dong, pipet chính xác, bình định mức
Pipet chính xác, bình nón hay buret chuẩn
DĐVN qui định khái niệm “alcol” không có chỉ dẫn gì có nghĩa là alcol chứa khoảng:
98%
96%
94%
95%
Nhiệt độ trong thử “về mặt khối lượng do làm khô” DĐVN qui định là:
100 °C ± 0,5 °C
100 °C ± 1,5 °C
100 °C ± 2 °C
100 °C ± 1 °C
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc rất lạnh trong DĐVN qui định là:
< -10°C
< -20°C
< -30°C
< -40°C
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc lạnh trong DĐVN qui định là:
5-10°C
2-9°C
3-10°C
2-10°C
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc mát trong DĐVN qui định là:
15-20°C
10-15°C
09-20°C
10-20°C
Nhiệt độ phòng nơi bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
18-35°C
20-30°C
20-35°C
25-35°C
Nhiệt độ phòng có điều nhiệt nơi bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
20-22°C
20-35°C
20-25°C
22-25°C
Nhiệt độ nóng bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
32 - 40°C
35 - 39°C
35 - 40°C
33 - 40°C
Kết quả của phép định lượng 8,2758 theo quy định được làm tròn là:
8,275
8,270
8,277
8,276
Kết quả của phép định lượng 1,2634 theo quy định được làm tròn là:
1,264
1,260
1,263
1,200
Yêu cầu về hàm lượng nếu trong chuyên luận DĐVN không ghi giới hạn trên là:
Không được quá 100,0 %
Không được quá 101,0 %
Không được quá 105,0 %
Không được quá 110,0 %
Thời gian thực hiện ngay sau thao tác trước đó DĐVN qui định trong khái niệm "ngay" và "ngay lập tức" dùng trong thử nghiệm thuốc là:
Trong vòng 20 giây
Trong vòng 25 giây
Trong vòng 30 giây
Trong vòng 35 giây
Chuyên luận DĐVN hướng dẫn chuẩn bị về trang thiết bị, hoá chất thuốc thử, chất đối chiếu trước khi tiến hành kiểm nghiệm nguyên liệu hay thành phẩm thuốc là:
Phần chuyên luận
Phương pháp kiểm nghiệm chung
Phụ lục 2
Phần phụ lục
Yêu cầu về độ tinh khiết của chất đối chiếu là:
Độ tinh khiết tuyệt đối
95%
97%
Độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng
Nồng độ dung dịch chuẩn độ thường được biểu thị bằng đơn vị:
Nồng độ đường lượng gam (N), nồng độ mol (M)
Nồng độ mol (M), nồng độ phần trăm (C%)
Nồng độ đường lượng gam (N), nồng độ phần trăm (C%)
Nồng độ đường lượng gam (N), nồng độ mol (M), nồng độ phần trăm (C%)
Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch chuẩn độ nằm trong khoảng từ:
0,970 - 1,030
0,90 - 1,10
0,950 - 1,050
0,98 - 1,08
Số lượng phương pháp thường được dùng để pha chế và chuẩn hóa các dung dịch chuẩn độ trong kiểm nghiệm thuốc là:
03
04
05
06
Mục đích dùng dung dịch chuẩn độ trong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp hóa học là để xác định:
Sự có mặt của các chất trong hỗn hợp chất rắn
Sự có mặt của các chất trong dung dịch
Hàm lượng các chất cần định lượng
Tạp chất trong thuốc
Cách tính hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn độ được pha chế từ dung dịch chuẩn độ có nồng độ cao (hệ số hiệu chỉnh K) là:
Tùy thuộc vào cách pha
Bằng K chia cho hệ số pha loãng
Bằng K
Bằng 1-K
Mục đích dùng các dung dịch ion mẫu trong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp hóa học là:
Định tính bằng phương pháp hóa học
Định lượng thể tích
mẫu so sánh trg thực hiện phép thử ghan tạp chất
định lượng bằng pp hóa lý
Thời điểm pha các dung dịch ion mẫu từ nồng độ cao tới nồng độ cần dùng trong tiến hành thử tạp chất của thuốc là:
Ngay trước khi dùng
Trước khi dùng 1 ngày
Trước khi dùng 3 giờ
Theo yêu cầu của phép thử
Phương pháp xác định tạp chất vô cơ trong thuốc là:
Phương pháp hóa học
Phương pháp IR
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp sắc ký
Phương pháp xác định tạp chất hữu cơ trong thuốc là:
Các phản ứng hóa học
Phương pháp vật lý
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp sắc ký
Thứ tự tiến hành phản ứng của ống chứng và ống thử khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Không quan trọng thứ tự tiến hành phản ứng
Tiến hành thử phản ứng của ống chứng trước
Tiến hành phản ứng của ống thử trước
Tiến hành song song phản ứng của 2 ống
Quy định trong quá trình thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Nước và hóa chất, thuốc thử sử dụng không có lượng ion Fe2+ vượt mức cho phép
Khi pha dung dịch mẫu phải sử dụng cân kỹ thuật
Hai bình phản ứng phải giống nhau về chiều cao, đường kính, độ dày, màu sắc.
Ống thử phải được tiến hành trước ống chứng
Cách quan sát, so sánh độ đục khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Từ trên xuống trên nền trắng
Từ trên xuống trên nền đen
Ngang trên nền trắng
Ngang trên nền đen
Cách quan sát, so sánh màu khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Từ trên xuống trên nền trắng
Từ trên xuống trên nền đen
Ngang trên nền trắng
Ngang trên nền đen
Thuốc thử để tiến hành thử giới hạn tạp chất clorid trong thuốc là:
Bari clorid
Bari nitrat
Bạc nitrat
Bạc clorid
Thuốc thử để tiến hành thử giới hạn tạp chất sulfat trong thuốc là:
Bari clorid
Sắt (II) clorid
Sắt (III) clorid
Calci clorid
Thành phần của dung dịch mẫu trong phép thử giới hạn tạp chất vô cơ trong thuốc là:
Hoạt chất trong chế phẩm thử với lượng chính xác
Tạp chất cần thử với lượng cho phép
Thuốc thử để nhận biết hoạt chất trong chế phẩm thử
Dung môi để hòa tan chế phẩm thử
Vùng chuyển màu của chỉ thị methyl da cam là:
pH từ 3,0 - 4,4
pH từ 4,0 - 5,0
pH từ 5,0 - 6,5
pH từ 6,0 - 7,0
Khối lượng mẫu ban đầu thường lấy để xác định tạp chất đối với dược liệu dạng hạt và quả rất nhỏ là:
5g
10g
15g
20g
Phương pháp được sử dụng để xác định tro toàn phần của dược liệu là:
Nung dược liệu cho đến khối lượng không đổi
Đốt dược liệu cho đến khi cắn tro thu được màu đen
Rửa dược liệu trong nước để loại bỏ cắn tro
Rây dược liệu để loại bỏ cắn tro
Dụng cụ được sử dụng để nung xác định tro toàn phần của dược liệu là:
Cốc thủy tinh
Bình nón
Chén sứ
Cối sứ
Hóa chất tác dụng với kali cromat trong môi trường trung tính cho tủa đỏ là:
Acid acetic
Acid sulfuric
Bạc nitrat
Calci sulfat
Thuốc thử dùng để nhận biết arsen là:
Nessler
Dung dịch bari clorid 5%
Zn + HCl
Thuốc thử Streng
Một trong những điều kiện của định luật Lambert - Beer là:
Ánh sáng phải đa sắc
Khoảng nồng độ thích hợp
Dung dịch phải trong suốt, không màu
Các chất không bền vững dưới tác dụng của tia UV-VIS
Quang phổ hấp thụ UV-VIS là đường biểu diễn sự phụ thuộc của:
Mật độ quang D của chất nghiên cứu vào bước sóng ánh sáng
Bước sóng ánh sáng vào mật độ quang D của chất nghiên cứu
Mật độ quang D của chất nghiên cứu vào nồng độ chất đó
Nồng độ chất nghiên cứu và mật độ quang D của chất đó
Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng tử ngoại là:
185 – 400 nm
200– 560 nm
300 – 800 nm
400 – 760 nm
Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng khả kiến là:
300 – 660 nm
400 – 760 nm
500 – 860 nm
600 – 960 nm
Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng hồng ngoại là:
500 – 200 000nm
700 – 300 000nm
900 – 400 000nm
1000 – 500 000nm
Đặc điểm của chùm tia sáng đơn sắc là:
Màu trắng
Duy nhất 1 màu
Bước sóng bằng nhau
Bước sóng khác nhau
Hệ số K trong công thức của định luật Lambert – Beer khi nồng độ chất phân tích được tính bằng mol/l là:
Hệ số hấp thụ phân tử ελ
Hệ số hấp thụ riêng E1% 1cm
Hệ số hấp thụ phân tử ελ và hệ số hấp thụ riêng E1%αcm
Hằng số planck h
Hệ số K trong công thức của định luật Lambert – Beer khi nồng độ chất phân tích được tính bằng % (kl/tt) là:
Hệ số hấp thụ phân tử ελ
Hệ số hấp thụ riêng E1% 1cm
Hệ số hấp thụ phân tử ελ và hệ số hấp thụ riêng E1%αcm
Hằng số planck h
Tương quan giữa độ hấp thụ A và nồng độ dung dịch C, chiều dày dung dịch l theo định luật Lambert – Beer là:
Tỷ lệ thuận với l và C
Tỷ lệ nghịch với l và C
Tỷ lệ thuận với l và tỷ lệ nghịch với C
Tỷ lệ nghịch với l và tỷ lệ thuận với C
Ứng dụng của phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS là:
Định tính, định lượng
Định tính, thử tinh khiết
Định lượng, thử tinh khiết
Định tính, định lượng, thử tinh khiết
Sản phẩm tạo thành khi thử tạp chất amoni bằng thuốc thử Nessler là:
Tủa màu đen
Tủa màu vàng
Dung dịch màu đỏ
Dung dịch màu tím
Điều kiện tiến hành định lượng một chất bằng máy đo quang phổ UV-VIS theo phương pháp trực tiếp dựa vào định luật Lambert – Beer là:
Có mẫu chuẩn
Tiến hành song song mẫu thử và mẫu chuẩn để so sánh
Đường chuẩn phải thẳng
Máy đo quang phổ UV-VIS đã được chuẩn hóa
Điều kiện của dung dịch chuẩn (Ct) và dung dịch thử (Cx) khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp UV-VIS theo phương pháp thêm dựa vào định luật Lambert – Beer là:
Ct ≈ Cx
Ct ≈ ± 50% Cx
A. Ct ≈ ± 30% Cx
A. Ct ≈ ± 10% Cx
Điều kiện của dung dịch chuẩn (C₀) và dung dịch thử (Cₓ) khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp UV-VIS theo phương pháp so sánh dựa vào định luật Lambert – Beer là:
C₀ ≈ Cₓ
C₀ ≈ ± 50% Cₓ
C₀ ≈ 30% Cₓ
C₀ ≈ 10% Cₓ
Số điểm nồng độ của đường chuẩn khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp đường chuẩn là:
2 - 4 điểm
3 - 5 điểm
4 - 6 điểm
5 - 7 điểm
Vùng độ độ hấp thụ A khi định lượng một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
0,10 – 0,70
0,20 – 0,80
0,30 – 0,90
0,40 – 1,00
Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ A và độ truyền qua T là:
A = -lgT
A = lgT
A = lnT
A = -lnT
Lực tác động làm tách các chất trong khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
Lực mao dẫn
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Trọng lực
Bản chất của chùm tia sáng được sử dụng để đo độ hấp thụ khi định lượng các chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Đơn sắc tương ứng với λmax
Đơn sắc tương ứng với λmin
Đa sắc bước sóng nằm giữa λmax và λmin
Đa sắc có màu trắng
Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng VIS là:
Thạch anh
Nhựa
Thủy tinh
Thạch anh, nhựa, thủy tinh
Dụng cụ dùng làm bộ phận đơn sắc hóa trong máy quang phổ UV-VIS là:
Kính lọc màu, lăng kính, cách tử
Lăng kính, giao thoa kế, cách tử
Kính lọc màu, giao thoa kế, lăng kính
Giao thoa kế, cách tử, kính lọc màu
Cuvet thủy tinh dùng để đo độ hấp thụ quang phổ ở vùng bức xạ:
Tia X
UV
VIS
IR
Căn cứ để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Hình dạng phổ, các cực đại, các cực tiểu
Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại
Hình dạng phổ, các cực đại, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại
Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực tiểu
Ứng dụng của quang phổ hồng ngoại là để:
Định tính, bán định lượng
Định lượng, ít dùng thử tinh khiết
Thử tinh khiết, bán định lượng, ít dùng định tính
Định tính, phân tích cấu trúc các chất hữu cơ
Số lượng pha trong hệ sắc ký là:
02 pha
03 pha
04 pha
05 pha
Bộ phận đóng vai trò là pha động trong sắc ký lớp mỏng là:
Bản mỏng
Hệ dung môi
Chất phân tích
Thuốc thử nhận biết
Bộ phận đóng vai trò pha tĩnh trong sắc ký lớp mỏng là:
Chất hấp phụ
Bản kính, nhựa hay kim loại
Hệ dung môi
Thuốc thử nhận biết
