wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thế giới quan là gì?

a)

Là thế giới quan sát được

b)

Là hệ thống quan điểm của con người về thế giới

c)

Là khả năng nhận thức thế giới của con người

d)

Là sự hiểu biết thế giới

2.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao, xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản

3.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Triết học, Nghệ thuật, Chính trị

b)

Triết học, Chính trị, Tôn giáo

c)

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Cả A và B

4.

Những cống hiến của Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen

a)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trí tả khuynh,..

b)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.

c)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới

d)

Cả A, B, C

5.

Theo Ăngghen, hình thức vận động đặc trưng của con người và xã hội loài người là hình thức?

a)

Vận động cơ giới

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động sinh vật

6.

Hình thức nào là hình thức vận động đa dạng, phức tạp nhất trong thế giới vật chất?

a)

Vận động xã hội

b)

Các phản ứng hạt nhân.

c)

Sự tiến hóa các loài.

d)

Cả ba đáp án trên.

7.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Triết học – Tôn giáo – Thần thoại

b)

Thần thoại – Tôn giáo – Triết học

c)

Thần thoại – Triết học – Tôn giáo

d)

Tôn giáo – Triết học – Thần thoại

8.

Cơ sở chủ yếu của thế giới quan tôn giáo là gì?

a)

Giáo lý

b)

Lòng tin

c)

Lý trí

d)

Tất cả đáp án trên

9.

Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã trải qua những hình thức phát triển nào?

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng tự phát và phép biện chứng tự giác

d)

Cả B và C

10.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Là sự vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào giải quyết các vấn đề của xã hội, lịch sử loài người

b)

Là những học thuyết nghiên cứu sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật

c)

Là sự vận dụng các quan điểm, phương pháp của khoa học lịch sử vào nghiên cứu các vấn đề triết học

d)

Là sự vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật vào nghiên cứu các vấn đề xã hội, lịch sử loài người

11.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”. Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả B và C

12.

Quan điểm nào đòi hỏi trong nhận thức sự vật, cần phải đặt nó trong một không gian, thời gian, bối cảnh nhất định mà sự vật đó tồn tại?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm lịch sử- cụ thể

d)

Quan điểm duy vật

13.

“Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của sự vật đó.” Quan điểm trên thể hiện quan điểm nào trong nhận thức?

a)

Quan điểm khách quan

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

14.

Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng của phát triển là:

a)

Đi lên theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và có tính kế thừa

b)

Phát triển theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và do tính thần thế giới quyết định

c)

Vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

d)

Đứng im, hoặc vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu

15.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học?

a)

Hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người

16.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, để giải thích đúng đắn và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, trước tiên cần phải xuất phát từ:

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội

b)

Quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

c)

Truyền thống văn hóa của xã hội

d)

Ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội

17.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm “phương thức sản xuất” dùng để chỉ:

a)

Cách thức tiến hành và quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

b)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

c)

Cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội.

d)

Quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định.

18.

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì:

a)

Xét đến cùng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

b)

Xét đến cùng, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.

c)

Tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, không cái nào quyết định cái nào.

d)

Tồn tại song song, không phụ thuộc nhau

19.

Quan niệm của triết học Mác về con người:

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học với mặt xã hội

b)

Trong tiến trình thực của nó bản chất con người là sự tổng hòa những quan hệ xã hội

c)

Con người là vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của lịch sử

d)

Cả A, B và C

20.

Yếu tố nào được Mác dự báo sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

a)

Khoa học

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Nhà xưởng, kho chứa, bến bãi

21.

Cấp độ phát triển cao nhất của thế giới quan là:

a)

Thế giới quan Thần thoại

b)

Thế giới quan Tôn giáo

c)

Thế giới quan Duy Vật Biện chứng

d)

Thế giới quan Kinh nghiệm

22.

Khái niệm trung tâm mà Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?

a)

Vận động

b)

Thực tại khách quan.

c)

Cảm giác

d)

Phản ánh

23.

Các hình thức thế giới quan cơ bản là:

a)

Thần thoại, tôn giáo, triết học

b)

Thần thoại, tôn giáo

c)

Triết học, tôn giáo

24.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

25.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Triết học, Nghệ thuật, Chính trị

b)

Triết học, Chính trị, Tôn giáo

c)

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Cả A và B

26.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Khái niệm “cách mạng xã hội” dùng để chỉ:

a)

Sự tiến bộ, tiến hoá mọi lĩnh vực trong một xã hội nhất định.

b)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác.

c)

Sự thay thế thể chế kinh tế này bằng một thể chế kinh tế khác.

d)

Sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội này bằng hình thái kinh tế – xã hội khác cao hơn.

27.

Vai trò của Triết học Mác - Lênin là:

a)

Giải thích cấu trúc của thế giới

b)

Xây dựng phương pháp luận cho các khoa học

c)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Hướng tới việc cải tạo thế giới

28.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Triết học – Tôn giáo – Thần thoại

b)

Thần thoại – Tôn giáo – Triết học

c)

Thần thoại – Triết học – Tôn giáo

d)

Tôn giáo – Triết học – Thần thoại

29.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới – Triết học duy vật biện chứng

b)

Xác định mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các ngành khoa học cụ thể

c)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; khẳng định tính giai cấp và tính đảng của triết học

d)

Xây dựng triết học trở thành công cụ cải tạo thế giới

30.

Theo quan điểm của triết học Mác, con đường biện chứng của nhận thức chân lý là:

a)

Từ thực tiễn – tư duy lý luận – trực quan sinh động

b)

Từ tư duy lý luận – thực tiễn – trực quan sinh động

c)

Từ trực quan sinh động – tư duy trừu tượng – thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động – thực tiễn – tư duy trừu tượng

31.

Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp cổ đại là gì?

a)

Tính chất duy tâm

b)

Tính chất duy vật triệt để

c)

Tính chất tự phát, ngây thơ

d)

Tính chất khoa học

32.

Nguyên tắc phương pháp luận nào được rút ra từ nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc phát triển

33.

Tồn tại khách quan được hiểu?

a)

Là sự tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người

b)

Là sự tồn tại do một thế lực siêu nhiên chi phối

c)

Là sự tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

Tồn tại không thể nhận thức được

34.

Trong lịch sử triết học, phép biện chứng đã trải qua những hình thức phát triển nào?

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng tự phát và phép biện chứng tự giác

d)

Cả B và C

35.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân là chủ trương của ai?

a)

Mác

b)

Ăngghen

c)

Lênin

d)

Hồ Chí Minh

36.

Theo Ph.Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi

a)

Thực tiễn lịch sử

b)

Thực tiễn cách mạng

c)

Sự phát triển lâu dài của khoa học.

d)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên

37.

Mâu thuẫn biện chứng là:

a)

Sự thống nhất giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau

b)

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong cùng một sự vật hiện tượng hoặc trong cùng một quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong cùng một sự vật hiện tượng

d)

Sự tác động theo khuynh hướng bài trừ nhau của các mặt đối lập

38.

Đặc trưng của hình thái ý thức xã hội triết học trong xã hội có giai cấp là gì?

a)

Mang tính giai cấp.

b)

Không có tính giai cấp.

c)

Là một phần của kiến trúc thượng tầng

d)

Thế giới quan của giai cấp cầm quyền

39.

Vai trò của Triết học Mác - Lênin là:

a)

Giải thích cấu trúc của thế giới

b)

Xây dựng phương pháp luận cho các khoa học

c)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Hướng tới việc cải tạo thế giới

40.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

41.

Hãy cho biết phương pháp của Mác là phương pháp nào?

a)

Phương pháp biện chứng tự phát

b)

Phương pháp biện chứng duy vật

c)

Phương pháp biện chứng duy tâm

d)

Phương pháp siêu hình

42.

Thế giới quan là gì?

a)

Là thế giới quan sát được

b)

Là hệ thống quan điểm của con người về thế giới

c)

Là khả năng nhận thức thế giới của con người

d)

Là sự hiểu biết thế giới

43.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao, xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xuất hiện giai cấp tư sản

44.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Triết học, Nghệ thuật, Chính trị

b)

Triết học, Chính trị, Tôn giáo

c)

Triết học Mác-Lênin; Kinh tế chính trị học Mác-Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Cả A và B

45.

Tính giai cấp của triết học được thể hiện như thế nào?

a)

Là sự phân chia giai cấp giữa các nhà triết học

b)

Mọi tư tưởng triết học đều thuộc về và phục vụ cho một tầng lớp nhất định trong xã hội

c)

Quan điểm về giai cấp của các nhà triết học

d)

Tất cả đáp án trên

46.

Thực chất của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Kế thừa có phê phán những giá trị tư tưởng của nhân loại và sáng tạo nên triết học duy vật mới – Triết học duy vật biện chứng

b)

Xác định mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các ngành khoa học cụ thể

c)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn; khẳng định tính giai cấp và tính đảng của triết học

d)

Xây dựng triết học trở thành công cụ cải tạo thế giới

47.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”. Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả B và C

48.

Quan điểm nào đòi hỏi trong nhận thức sự vật, cần phải đặt nó trong một không gian, thời gian, bối cảnh nhất định mà sự vật đó tồn tại?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm lịch sử- cụ thể

d)

Quan điểm duy vật

49.

Quy luật nào yêu cầu trong phát triển cần phải “kế thừa”, “chọn lọc”?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật cương – cầu

50.

Quan điểm triết học nào sau đây là quan điểm của Chủ nghĩa Duy vật

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập

d)

Vật chất và ý thức không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau.

51.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Là khoa học nghiên cứu về sự vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy con người.

d)

Là khoa học về những quy luật phát triển của xã hội loài người và của tư duy

52.

quan điểm sau đây là quan điểm triết học mác-lênin

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục tròn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

b)

Sự phát triển thực hiện bởi sự tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý chí chủ quan.

c)

Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

d)

Tất cả các đáp án trên.

53.

Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm triết học Mác-Lênin: Vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của con người.

a)

Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

c)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của Thượng đế

d)

Cả A và C

54.

Theo quan điểm của triết học Mác, con đường biện chứng của nhận thức chân lý là:

a)

Từ thực tiễn – tư duy lý luận – trực quan sinh động

b)

Từ tư duy lý luận – thực tiễn – trực quan sinh động

c)

Từ trực quan sinh động – tư duy trừu tượng – thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động – thực tiễn – tư duy trừu tượng

55.

Trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì:

a)

Xét đến cùng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

b)

Xét đến cùng, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.

c)

Tồn tại trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, không cái nào quyết định cái nào.

d)

Cả hai song song, không phụ thuộc nhau

56.

Chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

57.

Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là:

a)

Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

b)

Một trong những phương thức và động lực của sự phát triển xã hội ngày nay.

c)

Một trong những nguồn gốc và động lực quan trọng của mọi xã hội.

d)

Là một phương thức, động lực của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hoá thành đối kháng giai cấp

58.

Hoạt động nào giữ vị trí quan trọng nhất trong các hình thức thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động nghệ thuật sáng tạo

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động chính trị - xã hội

59.

Trong một điều kiện nhất định, mối liên hệ tất nhiên được hình thành là do nguyên nhân nào gây ra?

a)

Nguyên nhân bên ngoài

b)

Nguyên nhân bên trong

c)

Nguyên nhân bản chất

60.

Phạm trù triết học chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất gọi là gì?

a)

Cái đơn nhất

b)

Hiện tượng

c)

Cái riêng

d)

Hình thức

61.

Nhà triết gia, chính trị gia nào là người đã “hiện thực hóa” lý luận về hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa của C.Mác và Ph.Ăngghen?

a)

V.I.Lênin

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hugo Chávez

d)

Phidel Castro

62.

Ph.Ăngghen viết: “[…] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: […] đã sáng tạo ra bản thân con người”.

a)

Lao động

b)

Vật chất

c)

Tự nhiên

d)

Sản xuất

63.

Các trường phái cơ bản của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm hữu thần và chủ nghĩa duy tâm vô thần

c)

Chủ nghĩa duy tâm tích cực và chủ nghĩa duy tâm cực đoan

d)

Chủ nghĩa duy tâm lý tính và chủ nghĩa duy tâm cảm tính

64.

Đặc điểm chung của quan niệm về vật chất ở thời cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với thế giới tự nhiên

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với một vài dạng vật chất cụ thể của nó

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức và xem chúng là khởi nguyên của thế giới.

65.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu?

a)

Trong không gian và thời gian

b)

Trong sự nhận thức của con người.

c)

Trong vũ trụ

d)

Thông qua các ý niệm

66.

giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Không có cái nào quyết định

d)

Tác động lẫn nhau

67.

Những nhà triết học đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật khẳng định:

a)

Thế giới vật chất do con người tạo ra

b)

Vật chất và giới tự nhiên có trước và quyết định ý thức con người

c)

Thế giới vật chất do ý thức con người tạo ra

d)

Thế giới vật chất do ý thức niệm tuyệt đối tạo thành

68.

Đâu là phương thức phản ánh của nhận thức cảm tính?

a)

Phản ánh trực tiếp khách thể nhận thức thông qua các giác quan

b)

Liên kết các khái niệm để hình thành nên phán đoán về khách thể nhận thức

c)

Phản ánh bản thân các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan gián tiếp

d)

Phản ánh bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

69.

Nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự ra đời giai cấp?

a)

Sự phát triển của đời sống vật chất

b)

Sự ra đời của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Công cụ lao động bằng đá ra đời

d)

Có phân công lao động xã hội trong khu vực sản xuất vật chất

70.

Khái niệm trung tâm mà Lênin sử dụng để định nghĩa về vật chất là khái niệm nào?

a)

Phạm trù triết học

b)

Thực tại khách quan

c)

Cảm giác

d)

Phản ánh

71.

Đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:

a)

Phản ánh sáng tạo trên cơ sở thực tiễn

b)

Khả năng tiếp nhận thông tin

c)

Lưu giữ thông tin và xử lý thông tin

d)

Phản ánh thế giới một cách bị động

72.

Triết học Mác ra đời vào lúc nào?

a)

Thế kỷ XVII

b)

Thế kỷ XVIII

c)

Thế kỷ XIX

d)

Thế kỷ XX