WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.
mùa đông lạnh và không có mưa.
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.
Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.
ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Cao nguyên Trung Bộ có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
mưa mưa, mưa khô.
hướng gió.
mùa nóng, mùa lạnh.
mùa bão.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan ưu thế của nước ta vì
đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
Chênh lệch về vĩ độ địa lí.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bậc của địa hình.
Tác động của Biển Đông.
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
nắng, nóng, trời nhiều mây.
nắng, ít mây và mưa nhiều.
nắng, ổn định, thành ráo.
nắng nóng và mưa nhiều.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng thưa nhiệt đới và lá kim
rừng cận nhiệt đới khô và lá kim
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Bắc - Nam.
Đông - Tây.
Độ cao.
Tây - Đông.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do
có sự lùi dần vị trí của dải hội tụ nhiệt đới.
càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.
ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy giảm dần.
gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.
Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
nằm kề vùng biển rộng.
không có độ cao trên 2600 m.
không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.
nằm gần xích đạo.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?
Khí hậu nóng quanh năm.
Không có tháng nào dưới 20°C.
Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Có mưa phùn vào mùa đông.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1975 - 1986 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hóa với tốc độ nhanh.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Gây sức ép tới việc làm.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành thuộc các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
Có nhiều đất đỏ badan và đất xám bạc màu.
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.
Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào sau đây?
Cây ăn quả ôn đới.
Chăn nuôi bò sữa.
Nuôi trồng thủy sản.
Cây công nghiệp.
Hướng chuyên môn hóa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
chăn nuôi trâu.
trồng cây ăn quả.
cây dược liệu.
khai thác hải sản.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng?
Có ít cơ sở công nghiệp chế biến.
Mạng lưới đô thị khá dày đặc.
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Dân cư có kinh nghiệm trồng lúa nước.
So với các đồng bằng khác, đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
sản xuất vụ đông.
sản xuất và trồng lúa cao sản.
nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
mùa đông lạnh.
diện tích tương đương.
đất phù sa sông.
diện tích đất phèn lớn.
Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là
cây lâu năm và chăn nuôi lợn
chăn gia cầm và cây hàng năm.
cây hàng năm và cây lâu năm
cây lâu năm và chăn nuôi gia su lớn
Vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.
lực lượng lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giống vật nuôi tốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?
Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.
Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Mật độ dân số tương đối thấp và không đều.
Điều kiện giao thông vận tải đang được đầu tư.
Tập trung rất nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
lực lượng lao động.
khoa học - kỹ thuật.
tập quán sản xuất.
thị trường tiêu thụ.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đồng Nam Bộ là
trình độ thâm canh.
đặc điểm về địa hình.
khí hậu và đất đai.
truyền thống sản xuất.
Vùng nông nghiệp nào sau đây ít chịu khó khăn về thiếu nước vào mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tính tương độc canh.
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Việc tăng cường chuyên môn hóa và đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp đều có chung một tác dụng là
khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi.
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập.
đưa nền nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp hàng hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
đáp ứng tốt hơn nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên và phát triển sản xuất.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta chịu ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ cấu cây trồng ở đồng bằng sông Hồng khác so với đồng bằng sông Cửu Long là
cơ cấu cây trồng đa dạng hơn.
cơ cấu cây trồng kém đa dạng hơn.
chủ yếu là cây trồng nhiệt đới.
chủ yếu là cây trồng cận nhiệt đới.
Đa dạng hóa nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là
tạo ra nguồn hàng lớn tập trung cho xuất khẩu
giảm bớt độc canh và tạo ra nguồn nguyên liệu lớn
giảm rủi ro trước biến động của thị trường
tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hóa phát triển
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
mạng lưới giao thông thuận lợi.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
cơ sở vật chất - kĩ thuật được nâng cấp.
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta?
Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.
Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Là ngành còn non trẻ, chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Phát triển nhờ lợi thế về nguồn lao động phổ thông dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển các ngành kinh tế ở trong nước.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
Là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Cơ cấu ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính gồm
sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính…
sản xuất máy móc điện tử, sản xuất máy vi tính…
sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy kéo…
sản xuất máy móc điện tử, sản xuất máy kéo…
Sự phát triển kinh tế của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
khai thác thêm các mỏ dầu mới, hợp tác quốc tế, lao động ở trong nước đông.
nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, nguồn vốn đầu tư và lao động có trình độ.
khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ.
đầu tư công nghệ tiên tiến, lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao, vốn lớn.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và ngành chăn nuôi.
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng.
Trong quá trình phát triển, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành.
Liên doanh với nước ngoài.
Tác động của thiên tai.
Các sự cố về môi trường.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chát lượng cao
tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
Chú trọng vào việc đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt may nước ta là
vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.
hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp điện lực nước ta hiện nay?
Có thế mạnh phát triển lâu dài, các vùng đều có nhà máy điện khí.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao, các vùng đều có nhà máy thủy điện.
Có thế mạnh phát triển lâu dài, điện gió đang được đầu tư phát triển.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao, phía Bắc đã phát triển điện nguyên tử.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn.
Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Các khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp chủ yếu là do
thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, thiếu vốn, cơ sở vật chất.
thiếu nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng yếu kém và thị trường tiêu thụ.
thiếu lực lượng lao động, nguồn nguyên liệu sản xuất, các vốn đầu tư.
thiếu nguồn vốn trong và ngoài nước, lực lượng lao động, nguyên liệu.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.
đẩy nhanh đô thị hóa, phân bổ lại dân cư.
tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp với thị trường.
