Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDI).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định là nội dung khái niệm
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản lượng quốc gia.
tổng thu nhập quốc gia.
tổng thu nhập quốc nội.
Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương.
B. Toàn quốc.
C. Khu vực.
D. Toàn cầu.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn rỗi.
Các loại hình tội phạm.
Bảo hiểm bao gồm các loại hình nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.
Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm bắt buộc.
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm bắt buộc.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.
Là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm.
Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm
Chính sách xuất khẩu nông sản
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ y tế tối thiểu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Dịch vụ việc làm tối thiểu.
Dịch vụ giáo dục tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
B. Thúc đẩy làm phát, thất nghiệp.
C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.
D. Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ làm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội của Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây
Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
Chính sách về việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách về việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính nhân đạo.
tính sáng tạo.
tính phi lợi nhuận.
tính xã hội.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thuận tế
thời điểm thất bại
thời gian thành công
mục tiêu hướng tới
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm
Cơ hội kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh.
Mục tiêu kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.
Trình độ học vấn của người kinh doanh.
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh doanh là gì?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đánh giá cơ hội, rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
tuyển dụng lao động trực tuyến.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ trách nhiệm
không thể tránh khỏi.
bắt buộc và tự nguyện.
cần thiết và tùy chọn
cần thiết và không cần thiết
Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp?
Tạo quan hệ gắn bó giữa nhân viên và doanh nghiệp.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Ứng hộ đồng bào bị lũ lụt.
Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
Doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm thiện nguyện.
Trong các trách nhiệm xã hội sau đây của doanh nghiệp, đâu không phải là trách nhiệm đạo đức của người kinh doanh?
Tài trợ cho sáng kiến cộng đồng.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Không gây hại cho môi trường.
Cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.
Công ty A luôn đầu tư tối ưu quy trình vận hành dẫn đến tiết kiệm chi phí, tạo cơ hội cho người lao động phát triển chuyên môn. Việc làm của Công ty A thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm thiện nguyện.
Trong quá trình kinh doanh bánh kẹo và sữa, Công ty B luôn thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Công ty B đã thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm thiện nguyện.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tiêu cực.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
kiểm soát các khoản thu của con.
kiểm soát các khoản chi của con.
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Nội dung nào dưới đây được không liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?
thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản
ghi chéo các khoản chi tiêu hàng ngày
chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập
xác định khoản chi tiêu các thiết
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?
Trừu tượng.
Có khả thi.
Đo lường được.
Cụ thể.
Quản lí thu chi trong gia đình là sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho
Mọi thành viên trong xã hội.
Lợi ích của các doanh nghiệp.
Các thành viên trong gia đình.
Các lợi ích chung của cộng đồng.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói đến ý nghĩa của việc quản lý thu chi trong gia đình?
Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.
Tạo ra những áp lực tài chính và các khoản nợ.
Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý
Không cần theo dõi và ghi chép thu chi hằng ngày.
Tạo thói quen chi tiêu theo cảm xúc.
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Tạo ra những áp lực tài chính và các khoản nợ.
Trong kế hoạch thu, chi, các nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm các khoản nào sau đây?
Tiền thuế.
Tiền lương.
Tiền lãi từ đầu tư.
Thu nhập từ kinh doanh.
Đối với kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần quan tâm đến nội dung nào sau đây khi thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi?
Phân bổ số tiền cụ thể cho từng khoản chi.
Tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
Không cần thảo luận, thống nhất trong gia đình.
Phân bổ đồng đều cho chi thiết yếu và không thiết yếu.
Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi theo kế hoạch cần
không sử dụng các ứng dụng quản lí thu chi thông minh.
đặt ra nhiều mục tiêu cùng một lúc.
quyết tâm thực hiện mục tiêu tài chính đã đề ra.
Tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
Trong các trách nhiệm sau đây, đâu không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
trách nhiệm pháp lý
trách nhiệm kinh tế
tránh nhiệm đạo đức
trách nhiệm quốc phòng
Kế hoạch nào sau đây không thuộc một trong các khâu của bước xác định chiến lược kinh doanh?
Kế hoạch sản xuất/ cung ứng sản phẩm.
Kế hoạch quảng cáo sản phẩm.
Kế hoạch tài chính cá nhân chủ doanh nghiệp
Kế hoạch triển khai.
Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu kinh doanh.
xác định chiến lược kinh doanh.
đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
