Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL 11 - GIỮA KỲ II

Total questions: 76

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào sau đây được ví như “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?


a)

kinh doanh

b)

tiêu dùng

c)

lưu thông

d)

tiền tệ

2.

Tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?

a)

A. Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.

b)

B. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

c)

C. Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.

d)

D. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

3.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “……. là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng”.

a)

A. Cơ hội đầu tư.

b)

B. Văn hóa tiêu dùng.

c)

C. Ý tưởng kinh doanh.

d)

D. Đạo đức kinh doanh.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của văn hóa tiêu dùng?

a)

A. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

b)

B. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

C. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

D. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

5.

Đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

QUẢNG CÁO

a)

A. Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

B. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

C. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

d)

D. Tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.

6.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

A. tính giá trị.

b)

B. tính độc đáo.

c)

C. tính lãng phí.

d)

D. tính khôn vặt.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?

a)

A. Tính hợp lí.

b)

B. Tính kế thừa.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính lãng phí.

8.

Đoạn thông tin dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Thông tin. Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng.

a)

A. Tính hợp lí và tính giá trị.

b)

B. Tính kế thừa và tính thời đại.

c)

C. Tính thời đại và tính hợp lí.

d)

D. Tính giá trị và tính kế thừa.

9.

Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?

Thông tin. Người Việt hiện nay đang dần văn minh hóa lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp. Văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về cơ cấu tiêu dùng theo xu hướng giảm tỉ trọng nhu cầu vật chất tối thiểu, dịch chuyển sang những loại hàng hoả hợp thị hiếu và chất lượng cao, dịch chuyển trong tần suất và phương thức mua sắm thiết yếu và tăng tỉ trọng cho nhu cầu tinh thần.

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.


10.

Thói quen tiêu dùng của chị T trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Trường hợp. Chị T mong mỏi, tin tưởng vào hàng Việt Nam ngày càng có giá trị cao về thẩm mĩ và giá trị sử dụng, có thể cạnh tranh với sản phẩm có nguồn gốc nước ngoài. Để làm được điều đó, theo chị T, Nhà nước cần tập trung vận động phong trào "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm làm cho cầu và tiêu dùng tăng nhanh, tạo cơ hội để thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà thương mại nói chung phát triển sản xuất, cải tiến kĩ thuật, tái cơ cấu tổ chức...

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

11.

Tính kế thừa trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

A. hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

B. có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

C. có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

D. cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

12.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

a)

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

13.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?

a)

A. Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.

b)

B. Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.

c)

C. Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

D. Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.

14.

Người tiêu dùng Việt Nam luôn hướng tới những giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

15.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính hợp lí.

b)

B. Tính sáng tạo.

c)

C. Tính độc đáo.

d)

D. Tính sính ngoại.

16.

Nhận định không đúng là

a)
  • A. Thông qua hoạt động sản xuất, bản thân con người ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.

b)
  • B. Hoạt động tiêu dùng không có vai trò gì đối với hoạt động sản xuất.

c)
  • C. Hoạt động sản xuất là tiền đề, cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của đời sống xã hội.

d)
  • D. Quan hệ phân phối không phù hợp có thể cản trở sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng.

17.

Hoạt động tiêu dùng bao gồm mấy loại chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Sản xuất là hoạt động có vai trò quyết định

a)
  • A. mọi hoạt động của xã hội.

b)
  • B. các hoạt động phân phối - trao đổi, tiêu dùng.

c)
  • C thu nhập của người lao động.

d)
  • D. kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

19.

Hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần quyết định tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần quyết định sự tồn tại phát triển của con người và xã hội gọi là gì?

a)
  • A. Hoạt động tiêu dùng.

b)
  • B. Hoạt động sản xuất.

c)
  • C. Hoạt động trao đổi.

d)
  • D. Hoạt động phân phối.

20.

Hoạt động kinh tế nào dưới đây đóng vai trò là hoạt động kinh tế cơ bản, quy định sự tồn tại, phát triển của cá nhân và xã hội?

a)
  • A. Hoạt động phân phối.

b)
  • B. Hoạt động trao đổi.

c)
  • C. Hoạt động sản xuất.

d)
  • D. Hoạt động tiêu dùng.

21.

Với tư cách là công dân - học sinh, đâu không phải là trách nhiệm của bản thân khi tham gia vào mỗi hoạt động kinh tế?

a)
  • A. Tìm cách làm lợi cho bản thân một cách tối đa, chỉ cần không vi phạm pháp luật nhiều là được.

b)
  • B. Phê phán các hoạt động kinh tế trái pháp luật, làm hỏng thuần phong mĩ tục.

c)
  • C. Ngăn chặn các hoạt động làm rối loạn kinh tế như đầu cơ, tích chữ, buôn bán với giá cắt cổ,…

d)
  • D. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về kinh tế.

22.

Theo em, học sinh trung học phổ thông cần thể hiện trách nhiệm gì khi tham gia các hoạt động kinh tế hằng ngày?

a)
  • A. Mua bán phù hợp với nhu cầu và điều kiện của mình.

b)
  • B. Bảo quản, tôn trọng, giữ gìn đối với các sản phẩm, hàng hóa trong việc tiêu dùng khi tham gia các hoạt động kinh tế hằng ngày.

c)
  • C. Tuyên truyền về việc “tiêu dùng xanh”

d)
  • D. Tất cả các phương án trên.

23.

Hoạt động sản xuất

a)
  • A. Là hoạt động đưa sản phẩm sau khi sản xuất đến với người tiêu dùng.

b)
  • B. Là hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng các nhu cầu của con người

c)
  • C. Là hoạt động sử dụng các sản phẩm được sản xuất ra để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.

d)
  • D. Là hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất như lao động, tiền vốn, tư liệu sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất khác nhau (phân phối cho sản xuất) và phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng theo tỉ lệ đóng góp của họ cho xã hội (phân phối cho tiêu dùng).

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)
  • A. Động lực cho sản xuất phát triển.

b)
  • B. “Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

c)
  • C. Điều tiết hoạt động trao đổi.

d)
  • D. Quyết định phân phối thu nhập.

25.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của hoạt động tiêu dùng đối với sản xuất?

a)
  • A. Thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.

b)
  • B. Là động lực thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển.

c)
  • C. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu dùng.

d)
  • D. Cả A, B, C đều đúng.

26.

Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất và phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng được gọi là gì?

a)
  • A. Hoạt động sản xuất.

b)
  • B. Hoạt động phân phối.

c)
  • C. Hoạt động trao đổi.

d)
  • D. Hoạt động tiêu dùng.

27.

Đối với người tiêu dùng văn hoá tiêu dùng như thế nào?

a)
  • A. Ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng; tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam; tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

b)
  • B. Cung cấp sản phẩm chất lượng, thực hiện trách nhiệm xã hội, tôn vinh giá trị văn hoá của người tiêu dùng.

c)
  • C. Thực hiện trách nhiệm tiêu dùng có văn hoá, tôn vinh và ủng hộ hàng Việt Nam; nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.

d)
  • D. Cả 3 đáp án trên

28.

 Đối với nhà nước văn hoá tiêu dùng như thế nào?

a)
  • A. Ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng; tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam; tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

b)
  • B. Cung cấp sản phẩm chất lượng, thực hiện trách nhiệm xã hội, tôn vinh giá trị văn hoá của người tiêu dùng.

c)
  • C. Thực hiện trách nhiệm tiêu dùng có văn hoá, tôn vinh và ủng hộ hàng Việt Nam; nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.

d)
  • D. Cả 3 đáp án trên

29.

Biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam

a)
  • A. Đối với nhà nước

b)
  • B. Đối với doanh nghiệp

c)
  • C. Đối với với người tiêu dùng

d)
  • D. Cả 3 đáp án trên

30.

Đối với doanh nghiệp văn hoá tiêu dùng như thế nào?

a)
  • A. Ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng; tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam; tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.

b)
  • B. Cung cấp sản phẩm chất lượng, thực hiện trách nhiệm xã hội, tôn vinh giá trị văn hoá của người tiêu dùng.

c)
  • C. Thực hiện trách nhiệm tiêu dùng có văn hoá, tôn vinh và ủng hộ hàng Việt Nam; nâng cao ý thức sử dụng sản phẩm chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.

d)
  • D. Cả 3 đáp án trên

31.

Tiêu dùng phản ánh bản sắc văn hoá Việt Nam, kế thừa các giá trị truyền thống của dân tộc.

a)
  • A. Tính kế thừa

b)
  • B. Tính giá trị

c)
  • C. Tính hợp lý

d)
  • D. Tính thời đại

32.

Tiêu dùng tập trung vào các giá trị tốt đẹp, nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ về vật chất mà còn tinh thần.

a)
  • A. Tính kế thừa

b)
  • B. Tính giá trị

c)
  • C. Tính hợp lý

d)
  • D. Tính thời đại

33.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?

a)
  • A. Tính kế thừa

b)
  • B. Tính giá trị

c)
  • C. Tính hợp lý

d)
  • D. Tính thời đại

34.

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?

a)
  • A. Tính kế thừa

b)
  • B. Tính giá trị

c)
  • C. Tính hợp lý

d)
  • D. Tính thời đại

35.

Có mấy đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)
  • A. 4

b)
  • B. 5

c)
  • C. 6

d)
  • D. 7

36.

Vai trò của tiêu dùng có ảnh hưởng như thế nào?

a)
  • A. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các cá nhân, đặc biệt là chiến lược sản phẩm.

b)
  • B. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược sản phẩm.

c)
  • C. Văn hoá tiêu dùng sáng tạo chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược sản phẩm.

d)
  • D. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược marking

37.

Vai trò tiêu dùng với đời sống?

a)
  • A. Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống cũng như tiếp thu giá trị mới về tiêu dùng.

b)
  • B. Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống cũng như giá trị mới về tiêu dùng.

c)
  • C. Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống cũng như tiếp thu về lời người tiêu dùng.

d)
  • D. Vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và giới hạn phát triển các giá trị truyền thống cũng như tiếp thu giá trị mới về tiêu dùng.

38.

Văn hoá tiêu dùng là gì?

a)
  • A. Văn hoá tiêu dùng là các yếu tố giá trị, chuẩn mực, tâm lí tạo nên tập quán tiêu dùng biểu hiện qua hành vi tiêu dùng của một cộng đồng nhất định.

b)
  • B. Văn hoá tiêu dùng là tổng thế các yếu tố giá trị, chuẩn mực, tâm lí tạo nên tập quán tiêu dùng biểu hiện qua hành vi tiêu dùng của một cộng đồng nhất định.

c)
  • C. Văn hoá tiêu dùng là tổng thế các yếu tố chuẩn mực, tâm lí tạo nên tập quán tiêu dùng biểu hiện qua hành vi tiêu dùng của một cộng đồng nhất định.

d)
  • D. Văn hoá tiêu dùng là các yếu tố giá trị, chuẩn mực tạo nên tập quán tiêu dùng biểu hiện qua hành vi tiêu dùng của một cộng đồng nhất định.

39.

Tiêu dùng là gì?

a)
  • A. Là mục đích và động lực của sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong kích thích sản xuất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

b)
  • B. Là mục đích và động lực của sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong không kích thích sản xuất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

c)
  • C. Là mục đích và động lực của xuất khẩu, đóng vai trò quan trọng trong kích thích sản xuất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

d)
  • D. Là mục đích và động lực của sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong kích thích sản xuất và thúc ép phát triển kinh tế.

40.

Vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế là gì?

a)
  • A. Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

b)
  • B. Tiêu dùng không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

c)
  • C. Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người buôn bán và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

d)
  • D. Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại phi lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

41.

Vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế là gì?

a)
  • A. Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

b)
  • B. Tiêu dùng không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

c)
  • C. Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người buôn bán và đem lại lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

d)
  • D. Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại phi lợi nhuận cho người sản xuất, tạo ra một sự tương tác tích cực giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.

42.

Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?

a)

A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

43.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. danh dự cá nhân.

b)

B. phân chia quyền lợi

c)

C. địa vị chính trị.

d)

D. nghĩa vụ pháp lí.

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

A. nộp thuế.

b)

B. đầu tư các dự án kinh tế.

c)

C. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

d)

D. thành lập doanh nghiệp tư nhân.

45.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.  

b)

B. Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

D. Hỗ trợ người già neo đơn.

46.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

A. Lựa chọn giao dịch dân sự.     

b)

B. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

c)

C. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.     

d)

D. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

47.

Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,... - điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về quyền.

b)

B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

D. quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

48.

Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12B đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12B trường trung học phổ thông Y đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.

a)

A. Quyền học tập.

b)

B. Quyền ứng cử.

c)

C. Quyền sở hữu tài sản.

d)

D. Quyền tự do ngôn luận.

49.

Trong trường hợp dưới đây, anh T và chị V đã được hưởng quyền gì?

Trường hợp. Anh T và chị V cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.

a)

A. Quyền bầu cử và ứng cử.

b)

B. Quyền tự do ngôn luận.

c)

C. Quyền tự do kinh doanh.

d)

D. Quyền sở hữu tài sản.

50.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện điều gì?

Trường hợp. Ông N, bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà K luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tỉnh B chấp thuận.

a)

A. Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.

b)

B. Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.

c)

C. Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.

d)

D. Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.

51.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Tình huống. Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

a)

A. Bạn Q và K.

b)

B. Bạn K và P.

c)

C. Bạn Q và P.

d)

D. Cả 3 bạn Q, P, K.

52.

Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

A. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân.

b)

B. Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

c)

C. Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.

d)

D. Công dân có nghĩa vụ đóng thuế.

53.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.  

d)

D. phải tham gia lao động công ích.

54.

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.

Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?

a)

A. Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau.

b)

B. Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.

c)

C. Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.

d)

D. Ông N là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

55.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện việc vi phạm quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B  cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà tuyên án anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

a)

A. Trường hợp 1.

b)

B. Trường hợp 2.

c)

C. Trường hợp 3.

d)

D. Cả 3 trường hợp.

56.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc

a)

A. tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.

b)

B. là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

c)

C. giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

d)

D. tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử  giữa mọi công dân.

57.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

A. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

b)

B. Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.

c)

C. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

d)

D. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

58.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Hôn nhân và gia đình.

d)

D. Văn hóa và giáo dục.

59.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong

a)

A. tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

B. tham gia quản lý nhà nước.

c)

C. tiến hành hoạt động sản xuất.

d)

D. lựa chọn nghề nghiệp.

60.

Hành vi của chị K trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Lao động.

d)

D. Văn hóa.

61.

Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

a)

A. Ông N, anh V và chị T.

b)

B. Anh V và ông N.

c)

C. Chị T và anh V.

d)

D. Ông N và chị T.

62.

Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Giáo dục.

63.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

A. thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

b)

B. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

c)

C. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.

d)

D. t tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

64.

Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

A. thực hiện quyền lao động.       

b)

B. thực hiện quan hệ giao tiếp.

c)

C. việc chia đều của cải xã hội.    

d)

D. việc san bằng thu nhập cá nhân.

65.

Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Lao động.

d)

D. Giáo dục.

66.

Hành vi của ông T trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Lao động.

d)

D. Giáo dục.

67.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

a)

A. Anh Q.

b)

B. Bà K.

c)

C. Chị M.

d)

D. Bà K và chị M.

68.

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị và xã hội.

b)

B. Khoa học và công nghệ.

c)

C. Hôn nhân và gia đình.

d)

D. Giáo dục và đào tạo.

69.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

A. ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.

b)

B. tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.

c)

C. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

D. tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.

70.

Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

A. Anh K.

b)

B. Chị P.

c)

C. Anh C.

d)

D. Ông S.

71.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được

a)

A. xúc phạm danh dự của nhau.             

b)

B. chăm sóc con khi bị bệnh.

c)

C. sở hữu tài sản riêng.                         

d)

D. giúp đỡ nhau cùng phát triển.

72.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

Tình huống. Vợ chồng anh T, chị K đã có 2 con gái. Do không ép được chị K sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được con trai để “nối dõi tông đường”, anh T đã thường xuyên mắng nhiếc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị K. Bức xúc với hành vi bạo lực tinh thần của chồng, chị K bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng và thu xếp hành lí, đưa các con bỏ trốn.

a)

A. Anh T.

b)

B. Chị K.

c)

C. Cả anh T và chị K đều vi phạm.

d)

D. Không có chủ thể nào vi phạm

73.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

B. che giấu hành vi bạo lực.

c)

C. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

d)

D. kế hoạch hóa gia đình.

74.

Hành vi của bà C trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai.

a)

A. Lao động và công vụ.             

b)

B. Huyết thống và gia tộc.

c)

C. Tài chính và việc làm.             

d)

D. Hôn nhân và gia đình.

75.

Bình đẳng giới không có ý nghĩa nào sau đây đối với đời sống của con người và xã hội?

a)

A. Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

b)

B. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

C. Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

C. Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

76.

Đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, chúng ta cần

a)

A. học tập, noi gương.

b)

B. khuyến khích, cổ vũ.

c)

C. lên án, ngăn chặn.

d)

D. thờ ơ, vô cảm.