WorksheetsÔN TẬP CƠ BẢN
Total questions: 99
Worksheet time: 1hrs 10mins
Hai vật thể ở cùng một độ cao, vật thể I bị ném ngang với tốc độ ban đầu v, cùng lúc đó vật thể II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Loại bỏ sức cản không khí. Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II.
Vật I chạm đất sau vật II
Vật I chạm đất cùng lúc với vật II.
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của một vật thể.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chuyển động của vật ném ngang ?
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là đường thẳng.
Tầm xa của vật phụ thuộc vào độ cao ném.
Lực duy nhất tác dụng vào vật là trọng lực (loại bỏ lực cản của không khí)
Tầm xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
Quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là
đường thẳng nằm ngang
đường thẳng xuống dốc
một nhánh parabol
đường cong bất kỳ
Trong chuyển động ném ngang, tầm xa của vật phụ thuộc vào..........................?
A. Vị trí ném.
B. Gia tốc ném.
B. Tốc độ ném và độ cao.
D. Khối lượng vật liệu ném.
Trong chuyển động của vật ném ngang, khi độ cao để ném vật tăng gấp hai thì thời gian rơi của vật:
Không thay đổi
Giảm một nửa
Tăng gấp hai.
tăng 2 lần.
Chọn câu trả lời đúng. Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là :
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động rơi tự do.
Chuyển động thẳng đều theo phương ngang, rơi tự do theo phương
thẳng đứng.
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là
t=g2h
t=gh
t=g2h
t=g2h
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v (m/s), bỏ qua sức cản không khí. Khoảng cách từ vị trí ném đến vị trí vật chạm đất (tính theo phương ngang) hay còn gọi là tầm bay xa (L) của vật, được xác định bởi
L=v.g2h
L=2v.gh
L=g2hv
L=g2vh
Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2 . Tầm bay xa của gói hàng là :
1000m.
1500m.
15000m.
7500m.
Một vật được ném ngang từ độ cao 5m, tầm xa vật đạt được là 2m. Vận tốc ban đầu của vật là: (Lấy g =10 m/s2)
10 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
2 m/s.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động nhanh dần đều
vật có gia tốc a = g
phương trình chuyển động x = v0t + 21at2
Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính
lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
lớn hơn trọng lượng của tấm kính.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2N.
5N.
10N.
50N.
Biểu thức định luật II Newton là
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Hai lực trực đối không có đặc điểm
cùng độ lớn.
cùng giá.
ngược chiều.
tác dụng vào cùng một vật.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
bằng 0.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
8m.
4m.
1m.
2m
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
0,008m/s.
2m/s.
8m/s.
0,8m/s.
Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2. Độ lớn của lực bằng
3 N
4 N
5 N
6 N
Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là
2 m
0,5 m
4 m
1 m
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật
chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
lập tức dừng lại.
vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 3F1 = 2F2.. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là
3/2
2/3
3
1/3
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32 s2m
0,005 s2m
3,2 s2m
5 s2m
Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500 N.
lớn hơn 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
bằng 250 N.
Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72 km/h trong thời gian 10 s. Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là:
75 000 N
150 000N
50 000N
5 000N
Theo định luật I Niu-tơn thì
Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với tốc độ có độ lớn 2 m / s 2 . Hợp lực tác dụng lên vật:
16 N
8 N
4 N
32 N
Chọn ý sai. Lực ma sát nghỉ
có hướng ngược với hướng của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động.
có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động, khi vật còn chưa chuyển động.
có phương song song với mặt tiếp xúc.
là một lực luôn có hại.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi xe đang chạy, lực ma sát giữa vành bánh xe và bụi đất bám vào vành là ma sát lăn.
Lực ma sát giữa xích và đĩa xe đạp khi đĩa xe đang quay là ma sát lăn.
Lực ma sát giữa trục bi khi bánh xe đáng quay là ma sát trượt.
Khi đi bộ, lực ma sát giữa chân và mặt đất là lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát trượt có chiều luôn
ngược chiều với vận tốc của vật.
cùng chiều với vận tốc của vật.
ngược chiều với gia tốc của vật.
cùng chiều với gia tốc của vật.
Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 20 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,40. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại ? Lấy g = 9,8 m/s2.
39 m
45 m
51 m
57 m
Lực ma sát trượt sinh ra khi:
một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
một vật tượt trên bề mặt của vật khác.
một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.
tất cả đều sai.
Lực ma sát xuất hiện:
ngăn cản chuyển động của vật.
giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động.
có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật
Áp lực lên mặt tiếp xúc.
Bản chất của vật.
Điều kiện về bề mặt
Hệ số ma sát trượt
tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.
phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.
phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.
Công thức tính độ lớn của lực ma trượt là:
Fmst=kΔl
Fmst=mg
Fmst=μt.N
Fmst = μt.P
Cần kéo một vật trọng lượng 20 N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4.
8N
6N
5N
10N
Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để
tăng ma sát.
giảm ma sát
tăng quán tính.
giảm quán tính
Lực ma sát lăn xuất hiện
ở chỗ tiếp xúc giữa hai vật
ở chỗ tiếp xúc giữa hai vật và không có tác dụng cản trở sự lăn đó
ở chỗ tiếp xúc giữa hai vật và có tác dụng làm gia tăng sự lăn đó
ở chỗ tiếp xúc giữa hai vật và có tác dụng cản trở sự lăn đó
Yếu tố quyết định nhất trong trò chơi kéo co là
lực kéo của mỗi bên.
khối lượng của mỗi bên.
lực ma sát của chân và sàn đỡ.
độ nghiêng của dây kéo.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lượng của vật ?
Trọng lượng là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật
Trọng lượng của vật luôn không đổi
Trọng lượng kí hiệu là P.
Trọng lượng được đo bằng lực kế.
Một quyển sách đặt trên bàn như hình vẽ. Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách
Nhỏ hơn trọng lượng quyển sách
Bằng trọng lượng của quyển sách
Lớn hơn trọng lượng quyển sách
Bằng 0
Độ lớn trọng lực gọi là gì?
lực hút
lực hấp dẫn
trọng lực
trọng lượng
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc 900
bằng không.
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào
chuyển động dưới tác dụng của trọng lực
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản
Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do?
Một hòn bi được thả từ trên xuống
Một máy bay đang hạ cánh
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống
Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước
Sức cản của không khí
Làm cho vật nặng rơi nhanh, vật nhẹ rơi chậm
Làm cho các vật rơi nhanh, chậm khác nhau
Làm cho vật rơi chậm dần
Không ảnh hưởng gì đến sự rơi của các vật
Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất, g = 10m/s2. Thời gian rơi của vật là.
2s
3s
4s
5s
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10m/s2. Tầm xa của vật là
50m
500m
10m
250m
Ném một vật nhỏ theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời gian rơi của vật là
2 s
1s
3s
4s
Hai ô tô A, B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 30km/h và 40km/h. Chiều dương là chiều chuyển động của hai xe. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B là
70km/h
10km/h
.-10km/h
Một giá trị khác
công thức cộng vận tốc
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Vận tốc tương đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo
Vận tốc kéo theo bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc tuyệt đối
Vận tốc tuyệt đối bằng hiệu véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Một chiếc thuyền chuyển động cùng chiều với dòng nước với vận tốc 8km/h đối với nước ,Vận tốc của nước chảy đối với bờ là 2,5 km/h .Vận tốc của thuyền chuyển đối với bờ là
5,5km/h
10,5 km/h
8,83km/h
5,25 km/h
Chuyển động có tính
tuyệt đối
tương đối
tương đối hoặc tuyệt đối
tương đối và tuyệt đối
Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc 5 km/h so với bờ. Một em bé đi từ đầu thuyền tới cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền. Hỏi vận tốc của em bé so với bờ ?
1 km/h.
2 km/h.
6 km/h.
5 km/h.
Gia tốc là đại lượng
chỉ sự tăng tốc độ của chuyển động.
chỉ sự thay đổi tốc độ của chuyển động.
cho biết khả năng thay đổi vận tốc nhanh, chậm.
chỉ sự thay đổi hướng của vận tốc.
Đơn vị đo của gia tốc là
m/s.
s2/m.
s/m.
m/ s2.
Đồ thị nào biểu diễn chuyển động biến đổi?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Một con báo đang chuyển động với vận tốc 30 km/h thì chuyển động chậm dần khi tới gần một con suối. Trong 3 giây, vận tốc của nó giảm còn 9 m/s. Gia tốc của con báo là
7 m/s2.
- 7 m/s2.
3 m/s2.
- 3 m/s2.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
Vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.
Vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.
Vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.
Vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Vận tốc tăng đến cực đại rồi giảm dần.
Vận tốc cuả vật tỷ lệ với bình phương thời gian.
Gia tốc tăng đều theo thời gian.
Vận tốc tăng đều theo thời gian.
Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
a = (v - v0)/(t - t0).
a = (v + v0)/(t + t0).
a = (v2 - v02)/(t - t0).
a = (v2 + v02)/(t - t0).
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian.
Đồ thị chuyển động của Ngân được biểu diễn như hình.
Ngân đi với tốc độ bằng
2 m/s
5 m/s
2,5 m/s
3,3 m/s
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Một vật bắt đầu chuyển động không vận tốc đầu. Sau 5 giây vật đạt tốc độ 2 m/s. Gia tốc của vật là
2,5 m/s2
0,4 m/s2
2 m/s2
0,2 m/s2
Gia tốc của vật trong chuyển động thẳng đều
bằng 0
luôn dương
luôn âm
có thể âm hoặc dương
Từ phương trình chuyển động: x=−3t2+5t+9 (m)
Tính chất của chuyển động là?
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động nhanh dần đều
Vật đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì
a luôn cùng dấu với v.
a luôn ngược dấu với v.
a luôn âm.
v luôn dương.
Chuyển động chậm dần có
av > 0
av <0
av = 0
av = 1
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì
a luôn cùng dấu với v.
a luôn ngược dấu với v.
a luôn âm.
v luôn dương.
Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10s đó là
70 m.
50m
40m
100m
Hai người cùng đi dọc theo một bãi đõ xe. Chuyển động của người nào có độ dịch chuyển lớn hơn?
Người A
Người B
Cả hai có cùng độ dịch chuyển.
Công thức tính tốc độ trung bình?
v = S/t
v = S.t
v = t/S
v = d.t
Bạn Phong đạp xe trên sân trường theo một đường tròn với tốc độ không đổi 5 km/h. Bạn mất 1 phút để đạp xe được 1 vòng. Hỏi vận tốc trung bình của bạn Phong khi đạp xe được 1 vòng?
5 km/h
0 km/h
0,2 km/h
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Hệ quy chiếu gồm
mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian
hệ tọa độ và đồng hồ đo thời gian
hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian
hệ tọa độ và mốc thời gian
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
Tốc độ chuyển động.
Quãng đường.
Độ dịch chuyển.
Thời gian.
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn là
d = AB.
d = 2AB.
d = - AB.
d = 0.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Một ca nô xuất phát từ điểm A bên này sông sang điểm B bên kia sông theo phương vuông góc với bờ sông. Vì nước chảy với vận tốc 3m/s nên ca nô đến bên kia sông tại điểm C với vận tốc 5m/s so với bờ. Hỏi ca nô có vận tốc so với nước bằng bao nhiêu?
2m/s
3m/s
4m/s.
5m/s
Đồ thị v – t của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ
song song với trục tung
song song với trục hoành
bất kì
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
2m; -2m.
2m; 2m.
8m; -2m.
8m; 2m.
Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
vôn kế
nhiệt kế
tốc kế
ampe kế
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
