Worksheetsôn tập
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Giá trị nguyên vật
liệu tồn kho cuối
kỳ khi tính giá
nguyên vật liệu
xuất theo phương
pháp nhập trước
xuất trước là giá
Giá của những
lần nhập đầu
tiên trong kỳ
Giá của những
lần nhập cuối
cùng trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ
Giá đích danh
Căn cứ tính giá
xuất kho là
Giá nhập kho
Chứng từ kế
toán
Mức độ sử dụng
của đơn vị
Giá nhập kho và
phương pháp
tính giá xuất kho
Giá trị còn lại của
TSCĐ được xác
định
Theo giá thị
trường
Bằng nguyên
giá của TSCĐ
Bằng mức hao
mòn của TSCĐ
Bằng nguyên giá
trừ đi hao mòn
lũy kế
Số tiền giảm giá
được hưởng khi
mua nguyên vật
liệu được tính
Tăng giá trị
nguyên vật liệu
nhập kho
Giảm giá trị
nguyên vật liệu
nhập kho
Tăng thu nhập
khác
Tất cả các đáp án
##A, ##B,
##Cđều sai
Việc tính giá xuất
kho của vật tư,
hàng hoá cần căn
cứ vào
Giá nhập kho
của vật tư, hàng
hoá
Phương pháp
tính giá xuất
kho đơn vị áp
dụng
Giá thị trường
của vật tư, hàng
hoá
Bao gồm cả ##A
và ##B
Doanh nghiệp
mua 2 tài sản
giống nhau ở 2
thời điểm khác
nhau, khi ghi giá
của 2 TS này kế
toán phải tuân thủ
2 tài sản giống
nhau thì phải
ghi cùng giá
Căn cứ vào chi
phí thực tế mà
DN đã bỏ ra để
có được TS
Căn cứ vào sự
thay đổi của giá
thị trường
Tất cả các đáp
án##A, ##B,
##Cđều sai
Trường hợp nào
dưới đây không
làm thay đổi
nguyên giá Tài
sản cố định
Đánh giá lại
TSCĐ theo
quyết định của
cơ quan có
thẩm quyền
Trang bị thêm
một số chi tiết
cho TSCĐ
Sửa chữa thường
xuyên TSCĐ
Sửa chữa nâng
cấp TSCĐ
Khoản chiết khấu
thương mại được
hưởng khi mua
nguyên vật liệu
được hạch toán
Giảm trừ giá
mua
Giảm chi phí
thu mua
Tính vào doanh
thu hoạt động tài
chính
Tính vào thu
nhập khác
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm không bao
gồm chi phí nào
dưới đây
Chi phí nguyên
vật liệu trực
tiếp
Chi phí nhân
công trực tiếp
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí khấu hao
TSCĐ ở bộ phận
sản xuất
Với giá trị hàng
tồn kho đầu kỳ và
giá trị hàng nhập
kho cho sẵn
Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ
càng cao thì giá
trị hàng xuất
trong kỳ càng
thấp
Giá trị hàng
tồn kho cuối
kỳ càng cao thì
giá trị hàng
xuất trong kỳ
càng cao
Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ càng
thấp thì giá trị
hàng xuất trong
kỳ càng thấp
Không có câu
nào đúng
Trong điều kiện
giá cả biến động
tăng, phương
pháp tính giá xuất
kho nào cho lợi
nhuận cao
Bình quân gia
quyền cả kỳ dự
trữ
Thực tế đích
danh
Nhập trước xuất
trước
Giá bình quân
sau mỗi lần nhập
Nhận ký quỹ
bằng tiền mặt làm
tài sản và nguồn
vốn
Cùng biến động
tăng
Cùng biến
động giảm
Không thay đổi
Tất cả các
phương án đều
sai
Số dư của tài
khoản TSCĐ hữu
hình phản ánh
Giá trị hao mòn
của TSCĐ
Nguyên giá
của TSCĐ
Giá trị còn lại
của TSCĐ
Tất cả các
phương án đều
sai
Số dư bên Nợ TK
phải trả người lao
động phản ánh
Số tiền còn nợ
người lao động
Số tiền trả thừa
(ứng trước)
cho người lao
động
Số tiền đã trả cho
người lao động
Tất cả các
phương án đều
sai
Số dư cuối kỳ của
TK 154 phản ánh
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Giá thành sản
phẩm sản xuất
hoàn thành trong
kỳ
Chi phí bán hàng
của đơn vị
Giá thành sản
xuất sản phẩm
không có
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Chi phí sản
xuất chung
Chi phí nhân
công trực tiếp
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Tài khoản 154 có
số dư ở
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và bên
Có
Tất cả các
phương án đều
sai
Bảng cân đối kế
toán được lập từ
số liệu của loại
Tài khoản
Doanh thu
Tài khoản chi
phí
Tài khoản tài
sản, tài khoản
nguồn vốn
Tất cả các
phương án đều
sai
Tài khoản 214 có
số dư ở
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và bên
Có
Tất cả các
phương án đều
sai
Trả lương cho
người lao động
bằng tiền mặt làm
cho
Nguồn vốn và
tài sản đều tăng
Nguồn vốn và
tài sản đều
giảm
Tài sản và nguồn
không đổi
Tài sản giảm,
nguồn vốn tăng
Trích lợi nhuận
lập quỹ khen
thưởng làm
Tổng nguồn
vốn không đổi
Nguồn vốn
tăng
Nguồn vốn giảm
Tất cả các
phương án đều
sai
4 0,25 Mức 1
Tài khoản kế toán
dùng để
Phản ảnh sự
tăng, giảm của
từng đối tượng
kế toán
Phản ánh số
hiện có và sự
biến động của
từng đối tượng
kế toán
Phản ảnh tình
hình biến động
chất lượng sản
phẩm
Số lượng lao
động của đơn vị
Vay ngân hàng
trả nợ người bán
làm cho
Tổng nguồn
vốn giảm
Tổng nguồn
vốn tăng
Tổng nguồn vốn
không thay đổi
Tất các phương
án đều sai
Mua vật liệu
chưa trả tiền
người bán làm
cho
Tổng tài sản
giảm
Tổng tài sản
tăng
Tài sản tăng
nguồn vốn tăng
Tài sản tăng,
nguồn vốn giảm
Trả nợ người
bán bằng tiền
mặt làm
Tổng tài sản
giảm
Tổng tài sản
tăng
Tài sản giảm,
nguồn vốn giảm
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tài khoản doanh
thu có kết cấu
Tăng bên Nợ,
giảm bên Có,
không có số dư
Tăng bên Có,
Giảm bên Nợ,
số dư Có
Tăng bên Có,
giảm bên Nợ,
không có số dư
Tất các phương
án đều sai
Tài khoản chi
phí có kết cấu
Tăng bên Nợ,
giảm bên Có,
không có số dư
Tăng bên Có,
giảm bên Nợ,
số dư Có
Tăng bên có,
giảm bên Nợ,
không có số dư
Tất các phương
án đều sai
Tài khoản tài sản
có kết cấu
Tăng bên Nợ,
giảm bên Có,
số dư bên Nợ
Tăng bên Có,
Giảm bên Nợ,
số dư Có
Tăng bên Có,
giảm bên Nợ,
không có số dư
Số dư bên Nợ,
tăng bên Có,
giảm bên Nợ
Nhận vốn góp
liên doanh bằng
TSCĐ thuộc mối
quan hệ đối ứng
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Tài sản tăng, tài
sản giảm
Nguồn vốn tăng,
nguồn vốn giảm
Nghiệp vụ làm
tài sản và nguồn
vốn cùng tăng có
thể là
Mua nguyên
vật liệu trả
bằng tiền mặt
Cấp cho đơn vị
cấp dưới
TSCĐ
Vay ngân hàng
về nhập quỹ tiền
mặt
Rút tiền từ tài
khoản ngân hàng
về quỹ
4 0,25 Mức 1
Nhận vốn góp
bằng tiền mặt
thuộc mối quan
hệ đối ứng
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Tài sản tăng, tài
sản giảm
Tất các phương
án đều sai
Tài khoản vừa
có số dư bên Nợ
vừa có số dư bên
Có là tài khoản
Tài khoản 152
-
Nguyên vật liệu
Tài khoản 211
-
Tài sản cố định
hữu hình
Tài khoản 331
-
Phải trả người
bán
Tài khoản 156
-
Hàng hóa
Tài khoản vừa
có số dư bên Nợ
vừa có số dư bên
Có là tài khoản
Tài khoản 111
-
Tiền mặt
Tài khoản 211
-
Tài sản cố định
hữu hình
Tài khoản 131
-
Phải thu khách
hàng
Tài khoản 214
-
Hao mòn TSCĐ
Trả nợ cho
người bán bằng
tiền vay làm cho
Nguồn vốn
không thay đổ
Nợ phải trả
giảm
Nợ phải trả tăng
Tài sản giảm
Tài khoản 331 là
tài khoản
Chỉ có số dư
bên Có
Chỉ có số dư
bên Nợ
Có cả số dư bên
Nợ và số dư bên
Có
Tất cả các
phương án đều
sai
Tài khoản 131 là
tài khoản
Chỉ có số dư
bên Có
Chỉ có số dư
bên Nợ
Có cả số dư bên
Nợ và số bên Có
Tất cả các
phương án đều
sai
Tài khoản 214 là
tài khoản
Điều chỉnh tăng
Điều chỉnh
giảm
Tài khoản tài sản
Tất cả các
phương án đều
sai
TK 229 là tài
khoản
Điều chỉnh tăng
Điều chỉnh
giảm
Tài khoản tài sản
Tất cả các
phương án đều
sai
TK 521 là tài
khoản
Điều chỉnh tăng
Điều chỉnh
giảm
Tài khoản tài sản
Tất cả các
phương án đều
sai
TK 911 là tài
khoản
Có số dư bên
Nợ
Có số dư bên
Có
Không có số dư
Vừa dư bên Nợ
vừa dư bên Có
Rút tiền từ tài
khoản ngân hàng
về quỹ tiền mặt
Tăng tài sản,
giảm tài sản
khác
Tăng nguồn
vốn, giảm
nguồn vốn
khác
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tất cả các
phương án đều
sai
Dùng tiền gửi
NH trả nợ người
bán
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Tài sản tăng, tài
sản giảm
Tất cả các
phương án đều
sai
Dùng tiền gửi
ngân hàng trả
lương cho NLĐ
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Tài sản tăng, tài
sản giảm
Tất cả các
phương án đều
sai
Bổ sung quỹ đầu
tư phát triển từ
lợi nhuận sau
thuế
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Tài sản tăng, tài
sản giảm
Nguồn vốn tăng,
nguồn vốn giảm
Nguyên giá
TSCĐ hiện có,
tình hình tăng,
giảm TSCĐ hữu
hình được phản
ánh vào tài
khoản phù hợp
là
Tài khoản 214
Tài sản 211
Tài khoản 213
TK 241
Trả trước cho
người bán bằng
tiền mặt làm cho
Tài sản giảm
Tài sản tăng
Tài sản không
đổi
Nguồn vốn giảm
Trả nợ người
bán bằng tiền
gửi ngân hàng
làm cho
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Nguồn vốn
không đổi
Tài sản không
đổi
Tất cả các
phương án đều
sai
Người mua trả
trước bằng tiền
mặt
Nguốn vốn
không đổi
Tài sản tăng,
nguồn vốn
tăng
Tài sản không
đổi
Tất cả các
phương án đều
sai
Tạm ứng tiền
mặt cho NLĐ đi
công tác được
hạch toán
Nợ TK 111
Có TK 334
Nợ TK 334
Có TK 112
Nợ TK 141
Có TK 111
Nợ TK 331
Có TK 111
Trả lương cho
người lao động
bằng khoản vay
làm cho
Tài sản giảm,
nguồn vốn
giảm
Nguồn vốn
không đổi
Tài sản không
đổi
Tất cả các
phương án đều
sai
4 0,25 Mức 2
Chi tiền mặt
mua dụng cụ
dùng ngay cho
sản xuất sản
phẩm (phân bổ
100% giá trị),
ghi
Nợ TK 111
Có TK 341
Nợ TK 627
Có TK 111
Nợ TK 1112
hoặc Có 341
Nợ TK 642
Có TK 153
Vay ngắn hạn
mua dụng cụ
dùng ngay cho
bán hàng (loại
phân bổ 100%),
ghi
Nợ TK 641
Có TK 341
Nợ TK 111
Có TK 112
Nợ TK 1112
hoặc Có 341
(ngoại tệ)
Tất cả các
phương án đều
sai
Định khoản kế
toán giản đơn là
định khoản chỉ
có
1 tk
2 tk
3 tk
4tk
Định khoản kế toán phức tạp là định khoản có ít nhất từ
1 tk
2 tk
3 tk trở lên
tất cả các phương án đều sai
mua vật liệu nhập kho đủ chưa trả tiền (có thuế giá trị gia tăng), ghi
nợ 152 133, có 331
nợ 111, có 112
nợ 1112 or có 341 (ngoại tệ)
nợ 156,133 có 331
Định khoản kế
toán, ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331
là định khoản
giản đơn
phức tạp
vừa giản đơn vừa phức tạp
tất cả các phương án đều sai
Trả nợ khoản
vay bằng tiền
mặt 50% và
bằng chuyển
khoản 50%, ghi
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331
Nợ TK 341
Có TK 111
Có TK 112
Nợ TK 1112
hoặc Có 341
(ngoại tệ)
Nợ TK 341
Có TK 331
Mua vật liệu
nhập kho đủ (có
thuế giá trị gia
tăng) trả bằng
tiền mặt 50%,
còn lại nhận nợ,
ghi
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111
Có TK 331
Nợ TK 341
Có TK 111
Có TK 112
Nợ TK 1112
hoặc Có 341
(ngoại tệ
Nợ TK 152
Có TK 331
Số liệu của chỉ
tiêu tài sản cố
định hữu hình
trên bảng cân
đối kế toán được
lấy từ các tài
khoản nào
152, 211
152, 211
214, 211
tất cả pán trl đều sai
Số liệu của chỉ
tiêu tài sản cố
định vô hình trên
bảng cân đối kế
toán được lấy từ
các tài khoản
nào
152, 211
214, 213
214, 211
214, 213
Số liệu của chỉ
tiêu tài sản cố
định thuê tài
chính trên bảng
cân đối kế toán
được lấy từ các
tài khoản nào
214, 212
152, 211
214, 211
all false
Số liệu của chỉ
tiêu bất động sản
đầu tư được lấy
từ các tài khoản
nào
152, 211
152, 211
214, 217
214,213
Số liệu của chỉ
tiêu tiền trên
bảng cân đối kế
toán được lấy từ
các tài khoản
nào
TK 152,
TK 211,
TK 111
TK 112,
TK 111,
TK 113
TK 152,
TK 211,
TK 156
TK 152,
TK 111,
TK 156
Số liệu của chỉ
tiêu “Ngư
ời mua
trả tiền trước”
trên bảng cân
đối kế toán đước
lấy từ tài khoản
nào
TK 131 (dư
Nợ)
TK 131 (dư
Có
TK 331 (dư Nợ)
TK 331 (dư Có)
Số liệu của chỉ
tiêu “Trả trước
cho người bán”
trên bảng cân
đối kế toán đước
lấy từ tài khoản
nào
TK 131
TK 331 (dư
Có)
TK 331 (dư Nợ)
all false
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh làm
tăng 1 tài sản,
nhưng không
làm giảm 1 tài
sản khác, cũng
không làm tăng
1 nguồn vốn
khác mà làm
phát sinh
chi phí
giá vốn
dthu, thu nhập
all false
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh làm
giảm 1 tài sản,
nhưng không
làm tăng 1 tài
sản khác, cũng
không làm giảm
1 nguồn vốn
khác mà làm
phát sinh
thu nhập
dthu
chi phí, giá vốn
all false
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh làm
tăng 1 nguồn
vốn, nhưng
không làm giảm
1 nguồn vốn
khác, cũng
không làm tăng
1 tài sản khác
mà làm phát sinh
chi phí
thu nhập
dthu
all false
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh làm
giảm 1 nguồn
vốn, nhưng
không làm tăng
1 nguồn vốn
khác, cũng
không làm giảm
1 tài sản khác
mà làm phát sinh
chi phí
giá vốn
dthu, thu nhập
all false
Tài khoản 211
–
TSCĐ
hữu hình
có tài khoản điều
chỉnh là
TK 212
–
TSCĐ thuê Tài chính
TK 213
-
TSCĐ vô hình
TK 214
– Hao
mòn TSCĐ
TK 241
– Chi
phí
đầu tư
XDCB
Tài khoản 213
–
TS
CĐ
vô hình
có tài khoản điều
chỉnh là
TK 214
– Hao
mòn TSCĐ
TK 211
-
TSCĐ hữu hình
TK 217
-
Bất
động sản
đầu tư
TK 241
– Chi
phí
đầu tư
XDCB
Tài khoản 212
–
TSCĐ thuê TC
có tài khoản điều
chỉnh là
TK 211
-
TSCĐ hữu hình
TK 214
– Hao
mòn TSCĐ
TK 217
-
Bất
động sản
đầu tư
TK 241
– Chi
phí
đầu tư
XDCB
Tài khoản 217
–
Bất
động sản
đầu tư có tài
khoản điều
chỉnh là
TK 211
-
TSCĐ hữu hình
TK 213
-
TSCĐ vô hình
TK 214
– Hao
mòn TSCĐ
TK 241
– Chi
phí
đầu tư
XDCB
Tài khoản 511
có tài khoản điều
chỉnh là
515
521
711
all false
Mỗi 1 tài khoản
kế toán cấp 1
dùng để thông
tin và kiểm tra
1 đối tg kt
2
3
4
Tài khoản có kết
cấu hai bên (bên
Nợ, bên Có) là
để phản ánh
1 mặt đối lập của đtg kt
2
3
4
Định khoản kế
toán bao giờ
cũng ghi vào Nợ
TK, ghi Có TK
với số tiền bên
Nợ bằng bên Có
là bởi vì
Quy ước về
kết cấu tài
khoản
Mối quan hệ
nhân quả,
chuyển hóa
giữa các đối
tượng kế toán
Mối quan hệ
nhân quả
-
chuyển hóa
giữa các đối
tượng kế toán
và quy ước về
kết cấu tài
khoản
all false
Tài khoản 156
có tài khoản điều
chỉnh là
155
229
711
352
Báo cáo kết quả
kinh doanh là
biểu hiện của
phương pháp:
Tài khoản kế
toán
Chứng từ kế
toán
Tổng hợp cân
đối
Tính giá
Vào ngày
31/12/X, tổng
các khoản nợ
phải trả của công
ty A là 120 triệu
đồng, tổng các
khoản nợ phải
thu là 150 triệu
đồng Khi lập
báo cáo tài
chính, kế toán
công ty cần
Phản ánh nợ
phải trả là 120
triệu đồng
Bù trừ hai
khoản nợ và
ghi trên báo
cáo là khoản
phải thu 30
triệu đồng
Phản ánh nợ
phải thu là 150
triệu đồng
Phản ánh nợ phải
trả là 120 triệu
đồng, nợ phải
thu là 150 triệu
đồng
gtri của tsdcd phản ánh trg bảng cân đối kế toán là
gtri clonf lại của tscd
nguyên giá tscd
hao mòn lũy kế tscd
giá cả thị trường tscd
Bảng cân đối kế
toán phản ánh
toàn bộ chi phí
kết quả hoạt động
toàn bộ tài sản, nguồn vốn của dn tại 1 thời điểm
dthu
bảng cân đối kế toán là
1 báo cáo kt
kết quả 1 pp kt
1 chứng từ kế toán
A+B true
Chỉ tiêu nào sau
đây được tính
bằng: số dư Nợ
TK 211 trừ đi số
dư Có của TK
214
Nguyên giá
TSCĐ hữu
hình
Hao mòn
TSCĐ hữu
hình
Giá trị còn lại
TSCĐ hữu hình
Tất cả các
phương án ##A,
##B, ##C đều sai
Trường hợp nào
sau đây không
thể xảy ra cho
bảng Cân đối kế
toán khi một
nghiệp vụ kinh
tế phát
Tài sản tăng,
nguồn vốn
giảm
Tài sản giảm,
nguồn vốn
tăng
Cả ##A và##
B
Tài sản tăng,
nguồn vốn tăng
Trên bảng Cân
đối kế toán, số
dư của TK 214
sẽ được trình
bày
Bên phần tài
sản và ghi
dương bình
thường
Bên phần
nguồn vốn và
ghi âm
Bên phần tài
sản và ghi âm
Bên phần nguồn
vốn và ghi
dương
Phần tài sản trên
bảng cân đối kế
toán được sắp
xếp theo trình tự
Giá trị tăng
dần của các
loại tài sản
Tính thanh
khoản giảm
dần
Giá trị giảm
dần của các loại
tài sản
Tính thanh
khoản tăng dần
Phần nợ phải trả
bên Nguồn vốn
trên bảng CĐKT
được sắp xếp
theo trình tự
Từng chủ nợ
của doanh
nghiệp
Thời hạn
thanh toán
tăng dần
Thời hạn thanh
toán giảm dần
Quy mô của từng
khoản nợ
Khi lập Bảng
cân đối kế toán,
kế toán đã ghi
nhầm một khoản
tiền phải trả
người bán 100
sang phần Tài
sản, sai sót này
sẽ làm Tài sản
và Nguồn vốn
chênh lệch nhau
Tài sản lớn
hơn Nguồn
vốn: 100
Tài sản nhỏ
hơn Nguồn
vốn : 100
Tài sản lớn hơn
Nguồn vốn: 200
Tài sản nhỏ hơn
Nguồn vốn : 200
Khi lập Bảng
cân đối kế toán,
kế toán đã ghi
nhầm một khoản
lỗ chưa xử lý
150 triệu đồng
(dư Nợ TK421)
sang phần Tài
sản, sai sót này
làm Tài sản và
Nguồn vốn
Cùng tăng một
lượng: 150
Cùng giảm
một lượng :
150
Tài sản lớn hơn
Nguồn vốn: 150
Tài sản nhỏ hơn
Nguồn vốn 150
