Font size
WorksheetsNgoại 2 ( 1-30 )
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 13mins
Chuẩn bị tốt cho người bệnh trước gây mê và phẫu thuật chủ yếu giúp mục tiêu nào sau đây?
Loại bỏ mọi nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ
Giảm đau hoàn toàn sau khi tỉnh mê
Ngăn ngừa hoàn toàn chảy máu sau mổ
Hạn chế các tai biến trong gây mê và phẫu thuật
Điều gì bị ảnh hưởng nhiều nhất nếu chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật không tốt?
Kết quả điều trị bệnh
Tinh thần người bệnh
Tình trạng bệnh
Kết quả phẫu thuật
Hai loại phẫu thuật chính là ?
Phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật cấp cứu
Phẫu thuật ban cấp cứu và phẫu thuật cấp cứu
Phẫu thuật theo kế hoạch và phẫu thuật tối cấp cứu
Phẫu thuật cấp cứu và phẫu thuật bán cấp cứu
Nội dung KHÔNG đúng khi chuẩn bị tinh thần cho người bệnh phẫu thuật theo kế hoạch là gì?
Giải thích dễ hiểu về cuộc phẫu thuật sắp tới
Cần giải thích , nói rõ cho người bệnh biết tình trạng nguy kịch của bệnh
Giải thích mục đích và lợi ích của phẫu thuật
Cần tìm hiểu lo lắng và thắc mắc người bệnh
Nội dung KHÔNG đúng khi chuẩn bị tinh thần cho thân nhân người bệnh phẫu thuật theo kế hoạch là gì?
Không cho thân nhân biết tình trạng nguy kịch
Không giấu tiên lượng xấu nếu có khả năng nguy hiểm đến tính mạng
Giải thích tình hình người bệnh cho thân nhân biết
Khuyến khích thân nhân quan tâm động viên
Nội dung KHÔNG ĐÚNG khi chuẩn bị hồ sơ bệnh án trước phẫu thuật là ?
các loại giấy tờ có tính pháp lý
địa chỉ của người bệnh rõ ràng chính xác
giấy cam kết chấp nhận phẫu thuật của thân nhân
giấy cam kết chấp nhận phẫu thuật của người bệnh
Lượng nước tiểu bình thường trong 24 giờ của người trưởng thành là khoảng bao nhiêu?
1,2 – 1,5 lít mỗi ngày
1,5 – 2 lít mỗi ngày
1 – 1,5 lít mỗi ngày
1,2 – 2,5 lít mỗi ngày
Làm sạch da vùng phẫu thuật bằng ?
( câu hỏi gây tranh cãi đáp án nào cũng đúng )
Cồn 70° hoặc ete
Xà phòng và nước chín
Povidine 10%
Cạo hết lông vùng phẫu thuật
Nội dung KHÔNG đúng khi chuẩn bị thể chất cho người bệnh là gì?
Giải thích lợi ích của phẫu thuật
Theo dõi phân và chất nôn
Khai thác tiền sử đầy đủ
Theo dõi nước tiểu hàng ngày
ngày phẫu thuật, nội dung KHÔNG đúng trong chuẩn bị người bệnh là gì?
Thay quần áo theo quy định
Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn đủ
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Đeo bảng tên vào tay người bệnh
Để hạn chế biến chứng trong và sau phẫu thuật ở người bệnh gan, chế độ ăn nên điều chỉnh như thế nào?
Giảm glucid
Tăng protid
Tăng lipid
Giảm protid
Để hạn chế biến chứng chu phẫu ở người bệnh thận, điều chỉnh dinh dưỡng nào phù hợp nhất?
kiêng muối và hạn chế nước
hạn chế lipid
Tăng protid trong khẩu phần ăn
Giảm protid trong khẩu phần ăn
Để hạn chế biến chứng ở bệnh nhân tim mạch trước phẫu thuật, chế độ ăn phù hợp nhất là gì?
Tăng protid nhiều
Kiêng muối hợp lý
hạn chế nước
ăn nhạt tương đối
Một ngày trước phẫu thuật, chế độ ăn uống phù hợp nhất cho bệnh nhân là gì?
Ăn tăng protid
Truyền dịch buổi chiều
Ăn nhẹ buổi chiều
Nhịn ăn hoàn toàn
Người bệnh phẫu thuật có kế hoạch cần nhịn ăn uống trước mổ ít nhất bao lâu?
6 – 8 giờ
3 – 4 giờ
10 – 12 giờ
5 – 6 giờ
Ngày phẫu thuật , trước khi chuyển bệnh nhân lên phòng phẫu thuật, điều dưỡng cần ưu tiên việc nào?
kiểm tra dấu hiệu sinh tồn và ghi vào hồ sơ bệnh án
Cạo lông, tóc toàn bộ
Đặt thông tiểu ngay
Thụt tháo theo y lệnh
Nội dung không đúng khi chuẩn bị bệnh nhân cấp cứu phẫu thuật là gì?
Xin giấy cam đoan phẫu thuật
Làm xét nghiệm cần thiết
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Thông báo rõ nguy kịch cho bệnh nhân
Buổi tối trước ngày phẫu thuật theo kế hoạch, việc cần thiết nhất cho bệnh nhân là gì?
Uống thuốc an thần theo y lệnh
Thử phản ứng kháng sinh
Uống vitamin hỗ trợ
Uống nước đường ấm
hạn chế biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật , đối với người bệnh tiêu hóa cần
Ăn thức ăn dễ tiêu
Ăn hạn chế lipid
Ăn tăng chất xơ
Vệ sinh răng miệng
Khám tai mũi họng trước phẫu thuật nhằm phát hiện chủ yếu vấn đề nào?
Những viêm nhiễm
Liệt mặt
Nuốt đau kéo dài
Các khối u
Thụt tháo trước phẫu thuật theo kế hoạch thường được thực hiện trước mổ bao lâu?
6 – 8 giờ
3 ngày
3 – 4 giờ
2 ngày
Trước khi chuyển bệnh nhân lên phòng phẫu thuật, điều dưỡng cần thực hiện việc nào?
Cho uống kháng sinh
Rửa dạ dày định kỳ
Cho uống nước đường
Đeo băng tên vào tay bệnh nhân
việc phải làm khi chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu ?
vệ sinh toàn thân
lấy mẫu xét nghiệm theo y lệnh
cạo lông vùng bộ phận sinh dục
thụt tháo
anh H nhập viện được bác sĩ khám và chẩn đoán bị sỏi thận , người điều dưỡng cần chuẩn bị người bệnh phẫu thuật
cấp cứu
theo kế hoạch
bán cấp cứu
tối cấp cứu
Trong nhận định ban đầu về gãy xương, nội dung nào KHÔNG đúng khi đánh giá nguy cơ sốc ở người bệnh gãy xương?
Tình thần, lo lắng và kích thích
Da và niêm mạc có dấu hiệu
Dấu hiệu sinh tồn đầy đủ
Sốt cao kéo dài nhiều giờ
Khi đánh giá nguy cơ nhiễm trùng–nhiễm độc ở người bệnh gãy xương, nội dung nào KHÔNG phù hợp?
Vẻ mặt hốc hác, môi khô, hơi thở hôi
Sốt cao kèm rét run từng cơn
Da có xanh, niêm mạc có nhợt không
Số lượng và màu sắc nước tiểu
Nội dung nào KHÔNG đúng khi nhận định người bệnh gãy xương có khả năng thiếu máu?
Số lượng hồng cầu và huyết sắc tố
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn liên tục
Da xanh và niêm mạc nhợt nhẹ
Số lượng, màu sắc nước tiểu
Trước khi bó bột hoặc phẫu thuật, yếu tố nào KHÔNG thuộc nhận định cần thiết ở người bệnh gãy xương?
Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh
Có tổn thương mạch máu thần kinh
Mức độ đau, sưng nề và bầm tím
Gãy xương kín hay là gãy xương hở
Sau khi bó bột, nội dung nào KHÔNG đúng khi nhận định người bệnh gãy xương?
Vết thương rộng hay nhỏ, sạch hay bẩn
Mức độ đau và sưng nề tăng hay giảm
Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh
Bột chặt hay lỏng quanh chi tổn thương
Sau phẫu thuật gãy xương, nội dung nào KHÔNG đúng khi nhận định?
Vết mổ chảy máu hay có dịch mủ
Mức độ đau, sưng nề tại chỗ tổn thương
Có dấu hiệu tổn thương mạch máu thần kinh
Gãy xương kín hay là gãy xương hở
Nội dung nào KHÔNG phải là thành phần của nhận định người bệnh gãy xương nói chung?
Cận lâm sàng liên quan tổn thương
Tình trạng tại chỗ vùng tổn thương
Tình trạng chung toàn thân hiện tại
Cơ nặng và thực thể tổn thương
Trong phòng chống sốc cho người bệnh gãy xương, biện pháp nào KHÔNG phù hợp?
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Nẹp bất động tạm thời chi gãy đúng nguyên tắc
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và nước tiểu
Đặt người bệnh nằm đầu cao ngay
trước bó bột hay phẫu thuật , bất động chi gãy ở tư thế gãy nếu ?
( câu hỏi gây tranh cãi , đáp án nào cũng đúng =))) )
gãy xương hở và gãy sát khớp
gãy xương kín
gãy kèm theo tổn thương mạch máu thần kinh
gãy kèm theo dập nát phần mềm
Người bệnh gãy xương chuẩn bị bó bột và gây mê cần nhịn ăn uống trước bao lâu?
6 giờ
8 giờ
5 giờ
7 giờ
Khi chuẩn bị phẫu thuật gãy cổ xương đùi, vùng cần vệ sinh da là từ đâu đến đâu?
Nách đến gối
Ngang rốn đến bàn chân
Đùi đến bàn chân
Ngang rốn đến 1/3 trên cẳng chân
Khi chuẩn bị phẫu thuật gãy xương đùi, vùng cần vệ sinh da phù hợp là?
Ngang rốn đến 1/3 trên cẳng chân
Đùi đến bàn chân
Nách đến gối
Ngang rốn đến bàn chân
Khi chuẩn bị phẫu thuật gãy cẳng tay, vùng cần vệ sinh da là từ đâu đến đâu?
Cánh tay đến cẳng tay
Cánh tay đến bàn tay
Nách đến bàn tay
Vai đến cẳng tay
Khi chuẩn bị phẫu thuật gãy cánh tay, vùng cần vệ sinh da là từ đâu đến đâu?
Cánh tay đến cẳng tay
Cánh tay đến bàn tay
Vai đến cẳng tay
Nách đến bàn tay
Nội dung KHÔNG phải là biến chứng do nằm lâu ở bệnh nhân bất động kéo dài là gì?
Viêm phổi
Loét vùng tỳ đè
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Rối loạn dinh dưỡng
Nội dung KHÔNG phải là tai biến do bó bột là gì?
Rối loạn dinh dưỡng tại vùng gãy
Nguy cơ chậm liền xương
Di lệch thứ phát, khớp giả và can lệch
Loét tại các mấu xương, nếp cuộn ở mặt trong của bột hoặc dị vật giữa bột và chi
Sau phẫu thuật gãy xương chi dưới, nội dung KHÔNG phải can thiệp điều dưỡng giảm nguy cơ viêm xương là gì?
Thực hiện y lệnh thuốc giảm nề
Vệ sinh chi tổn thương sạch sẽ
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Cho người bệnh ăn tăng đạm và vitamin
Trước bó bột hoặc phẫu thuật, nguyên nhân sốc ở người bệnh gãy xương thường do?
Tổn thương mạch máu thần kinh
Chi gãy chưa được bất động
Đau và mất máu
Gãy xương hở
Sau bó bột, nguyên nhân chèn ép bột thường gặp là?
Bó bột chặt quá
Bó bột lỏng quá
Không tập vận động
Bó bột không rạch dọc
Sau bó bột, nguyên nhân nhiễm khuẩn vết thương hay gặp nhất là?
Sưng nề
Tổn thương dập nát phần mềm
Gãy xương hở
Người bệnh thiếu kiến thức
Sau phẫu thuật gãy xương, nguyên nhân gây biến loạn dấu hiệu sinh tồn thường do?
Tổn thương mạch máu thần kinh
Đặt tư thế người bệnh không đúng
Tác dụng của thuốc vô cảm, do đau
Gãy xương hở
Sau phẫu thuật gãy xương, nguyên nhân nhiễm khuẩn vết mổ thường gặp nhất là gì?
Thiếu máu
Gãy xương hở
Tổn thương mạch máu thần kinh
Gãy xương kín
Sau phẫu thuật gãy xương, nguyên nhân sưng nề chi bị tổn thương thường là gì?
Ứ trệ tuần hoàn
Vết mổ nhiễm khuẩn sớm
Thiếu hụt dinh dưỡng kéo dài
Tổn thương mạch máu thần kinh
Sau phẫu thuật gãy xương, nguyên nhân thiếu hụt dinh dưỡng hay gặp là gì?
Người bệnh ăn kém
Có trùng tiện muộn kéo dài
Nhiễm khuẩn vết mổ kín
Không tập vận động sớm
Trước bó bột hoặc phẫu thuật, biện pháp giảm sưng nề chi bị gãy xương hiệu quả là gì?
Xoa bóp vùng tổn thương
Băng ép rất chặt
Chườm nóng liên tục
Kê cao chi bị tổn thương
Trước bó bột hoặc phẫu thuật, để phát hiện sớm tắc tuần hoàn sau khi bất động bằng nẹp cần làm gì?
Theo dõi màu sắc đầu chi
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Dựa vào vận động cảm giác
Dựa vào dấu hiệu đau tăng
Quy tắc chung của bó bột những trường hợp gãy xương mới , còn phù nề :
Bó bột không rạch dọc mở cửa sổ
Bó bột có độn không rạch dọc
Bó bột rạch dọc có độn
Bó bột rạch dọc không độn
Sau bó bột, nếu bột chặt gây chèn ép mạch máu thần kinh điều dưỡng cần làm gì đầu tiên?
Tháo bột và thay bột mới
Nới bột và báo cáo bác sĩ
Nới bột tại chỗ ngay
Hướng dẫn người bệnh vận động
Sau bó bột, thời gian quấn tròn bột nếu bột không quá lỏng; thay bột mới nếu bột quá lỏng là khi nào?
Sau 6 – 7 ngày
Sau 12 – 14 ngày
Sau 10 – 12 ngày
Sau 7 – 10 ngày
Phòng biến chứng teo cơ và cứng khớp do bó bột bằng cách nào là phù hợp nhất?
Vận động co cơ đẳng trường trong bột và vận động các cơ chi không bó bột
Ăn chế độ ăn bồi dưỡng nâng cao thể trạng
Vận động co cơ đẳng trường trong bột
Tập vận động phục hồi chức năng toàn thân
Khi đủ thời gian bất động bột, cần cho người bệnh làm gì ?
Bất động thêm một tuần
Chụp X-quang kiểm tra xương liền tốt chưa
Tháo bột thử vận động ngay
Tập vận động phục hồi chức năng
Sau khi tháo bột, ngâm chân vào nước muối ấm và tập vận động chủ động ?
Ngày 3 lần mỗi lần từ 10 – 15 phút
Ngày 5 lần mỗi lần từ 10 – 15 phút
Ngày 5 lần mỗi lần từ 15 – 30 phút
Ngày 3 lần mỗi lần từ 15 – 30 phút
Sau phẫu thuật gãy xương, thời điểm rút dẫn lưu phù hợp nhất là khi nào?
Sau 96 – 120 giờ
Sau 24 – 48 giờ
Sau khi có trùng tiện
Sau 48 – 72 giờ
Sau phẫu thuật gãy xương, thời điểm vết mổ tiến triển tốt , cắt chỉ sau :
7 ngày sau mổ
9 đến 10 ngày
12 đến 14 ngày
10 đến 12 ngày
Sau phẫu thuật gãy xương chi dưới, nội dung nào sau đây KHÔNG phải là can thiệp điều dưỡng giảm sưng nề chi tổn thương?
Vận động các khớp bàn ngón chân bị tổn thương
Gác cao chân tổn thương trên khung Braun
Thực hiện y lệnh thuốc giảm nề
Xoa bóp
Sau bó bột gãy xương chi dưới, nội dung nào sau đây KHÔNG phải là can thiệp điều dưỡng ?
Vận động co tĩnh tại vùng bột
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Vận động khớp bàn ngón chân
Ăn tăng đạm và khoáng chất
Sau phẫu thuật gãy xương, nếu vết mổ có sưng nề và dịch mủ, biện pháp xử trí ưu tiên là gì?
Tăng cường dinh dưỡng nâng thể trạng
Hướng dẫn người bệnh vận động
Tiếp tục kháng sinh và giảm đau
Cắt chỉ sớm, giải phóng dịch mủ
Nội dung KHÔNG phải là tai biến và biến chứng sau phẫu thuật gãy xương là gì?
Nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến viêm xương
Di lệch thứ phát và can lệch
Tổn thương mạch máu thần kinh do kỹ thuật
Shock do đau và chảy máu kéo dài
Nội dung KHÔNG phải là nguyên nhân gây viêm xương, nhiễm trùng vết mổ là gì?
Gãy xương hở
Chuẩn bị da vùng mổ không đạt
Gãy xương kín
Vệ sinh vô khuẩn phẫu thuật không tốt
Sau phẫu thuật gãy xương, biện pháp giảm sưng nề chi tổn thương hiệu quả là gì?
Xoa bóp ngay vùng tổn thương
Thực hiện thuốc kháng sinh đầy đủ
Kê chi cao
Chườm lạnh
Sau tháo bột gãy hai xương cẳng tay, người bệnh tập luyện động tác
Xoay cổ tay
Sấp ngửa cẳng tay
Gấp duỗi khớp khuỷu
múa quạt
Sau phẫu thuật gãy hai xương cẳng tay, nội dung nào KHÔNG phải là biện pháp giảm sưng nề chi?
Hướng dẫn vận động khớp bàn ngón
Để tay lên ngực khi nằm nghỉ
Treo tay khi đứng hoặc ngồi
Chườm lạnh
Trước bó bột hoặc phẫu thuật, với người bệnh gãy xương có vết thương hoặc gãy hở, can thiệp bắt buộc nào sau đây cần thực hiện?
Tiêm thuốc giảm nề
Tiêm thuốc giảm đau
Tiêm kháng sinh
Tiêm SAT phòng uốn ván
Sau bó bột gãy xương chi dưới, thời điểm bắt đầu tập nhắc gót và đi nạng ?
Từ 10 đến 12 tuần
Từ 4 đến 6 tuần
Từ 8 đến 10 tuần
Từ 6 đến 8 tuần
Sau bó bột gãy xương chi dưới, thời điểm tháo bột và ngâm chân vào nước muối ấm ?
Từ 4 đến 6 tuần
Từ 6 đến 8 tuần
Từ 8 đến 10 tuần
Sau trên 10 - 12 tuần
Sau bó bột gãy xương chi dưới, thời điểm bắt đầu tập nhấc gót, khép và dạng chân trên giường là khi nào?
Bốn tuần sau bó bột
Ba tuần sau bó bột
Hai tuần sau bó bột
Năm tuần sau bó bột
Người bệnh kết hợp xương chi dưới bằng nẹp vis, thời điểm thường tập đi lại bình thường là khi nào?
5 tháng sau phẫu thuật
4 tháng sau phẫu thuật
3 tháng sau phẫu thuật
2 tháng sau phẫu thuật
Phẫu thuật gãy xương chậu, thời điểm cho người bệnh tập đi lại là khi nào?
3 tháng sau mổ
4 tháng sau mổ
2 tháng sau mổ
1 tháng sau mổ
anh T bị gãy hở 1/3 giữa hai xương cẳng chân trái , đã được bác sĩ mổ kết hợp xương bằng nẹp vis ,........... chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Sưng nề cẳng chân trái do ứ trệ tuần hoàn
Nhiễm khuẩn vết mổ do gãy hở
Ngủ kém do thay đổi môi trường
anh Q bị gãy xương hở 1/3 giữa hai cẳng tay phải , đã dược bác sĩ mổ kết hợp bằng nẹp vis , hôm nay ngày thứ 3 sau phẫu phuật , người bệnh có nhiễm trùng vết mổ . can thiệp điều trị ưu tiên là :
Thay băng, cắt chỉ và tách mép vết mổ cho mủ thoát ra ngoài
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Tăng cường dinh dưỡng nâng cao thể trạng
Lấy mủ để nuôi cấy và làm kháng sinh đồ
Sau phẫu thuật gãy xương, nếu chảy máu vết mổ, thao tác cần
Băng ép cầm máu ngay
Lấy máu làm xét nghiệm công thức máu
Báo bác sĩ ngay
Do dấu hiệu sinh tồn
hướng dẫn người bệnh chấn thương bụng đến cơ sở y tế để theo dõi tổn thương
Các mạch máu lớn
Mạc treo, mạc nối
Thành bụng
Tạng
Tiêm SAT phòng uốn ván cho người bệnh chấn thương bụng khi có tổn thương ở vị trí nào?
Da, tổ chức dưới da
Tạng
Thành bụng
Mạc treo, mạc nối
Tại tuyến y tế cơ sở, khi nghi ngờ người bệnh chấn thương bụng có tổn thương tạng ?
Chuyển người bệnh lên tuyến có phẫu thuật
Tiêm thuốc trợ tim, trợ lực, tiêm kháng sinh và truyền dịch
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nước tiểu
Tiêm thuốc giảm đau như morphin, atropin
Ở tuyến y tế cơ sở, người bệnh chấn thương bụng đang bị sốc, biện pháp nào đúng?
Chống sốc trước sau đó chuyển lên tuyến trên
Chuyển ngay người bệnh lên tuyến có phẫu thuật
Chuyển ngay người bệnh lên tuyến trên
Chống sốc trước sau đó chuyển lên tuyến có phẫu thuật
Phòng chống sốc cho người bệnh chấn thương bụng bằng theo dõi dấu hiệu sinh tồn tối thiểu trong khoảng thời gian
2 – 3 ngày
3 – 5 ngày
5 – 7 ngày
7 – 9 ngày
Nội dung nào KHÔNG đúng khi nhận định người bệnh chấn thương bụng có hội chứng sốc là :
tinh thần
nước tiểu
da và niêm mạc
sốt cao
Trong thăm khám thực thể chấn thương bụng, mục nào KHÔNG thuộc nhận định thực thể?
Vùng dục trước gan hố chậu phải trái
Thành bụng có vết bầm tím, tụ máu
Quan sát sự di động của thành bụng
Tiểu tiện lần cuối trước khi bị thương
Nhận định thực thể nào dưới đây KHÔNG phù hợp trong khám bụng chấn thương?
Gan lách thận có to hay không
Có cầu bàng quang hay không
Nước tiểu có máu hay không
Sau khi bị chấn thương có đái ra máu không
chống chướng bụng đúng cho người bệnh chấn thương bụng là gì?
Đặt ống thông dạ dày
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
Đặt ống thông hậu môn
Cho người bệnh nhịn ăn và uống
Để phát hiện sớm biến chứng chảy máu trong hoặc viêm phúc mạc ở người chấn thương bụng, cần theo dõi yếu tố nào sau đây?
Tình trạng ổ bụng
Vẻ mặt
Da và niêm mạc
Dấu hiệu sinh tồn
Trong thời gian theo dõi người bệnh chấn thương bụng :
Tuyệt đối không được tiêm kháng sinh
Tuyệt đối không được đặt ống thông dạ dày
Tuyệt đối không được truyền dịch tĩnh mạch
Tuyệt đối không được tiêm atropin
người bệnh chấn thương bụng sốc là do
Nhiễm trùng - nhiễm độc
Mất máu do tổn thương tạng đặc
Tổn thương thành bụng
Đau và mất máu
Biến loạn dấu hiệu sinh tồn ở người chấn thương bụng thường do nguyên nhân nào?
Tổn thương mạc treo hoặc mạc nối nhỏ
Nhiễm trùng nhiễm độc do tổn thương tạng rỗng
Tổn thương thành bụng khu trú
Nhịn ăn uống kéo dài đơn thuần
Người bệnh chấn thương bụng có vỡ bàng quang cần chuẩn bị phẫu thuật ở mức độ nào?
Cấp cứu
Tối cấp cứu
Theo kế hoạch
Bán cấp cứu
chị M bị tai nạn ô tô - xe máy , sau tai nạn chị thấy đau khắp bụng , bụng chướng ,..... giáo dục sức khỏe cho chị M là cần đến cơ sở y tế để theo dõi :
Tổn thương thành bụng
Tổn thương mạch máu
Chảy máu trong ổ bụng
Tổn thương tạng
anh Q được bác sĩ khám và nghi ngờ có chấn thương bụng .......... tuyệt đối KHÔNG được làm trong thời gian theo dõi người bệnh :
Theo dõi nước tiểu
Truyền dịch, tiêm kháng sinh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Tiêm thuốc giảm đau
Ở bệnh nhân chấn thương bụng có mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, thở nhanh nông, chân tay lạnh, can thiệp điều dưỡng ưu tiên là gì?
Đặt đường truyền tĩnh mạch khẩn
Báo cáo ngay cho bác sĩ để xử trí tạm thời
Cho người bệnh nằm đầu thấp
Đo lại dấu hiệu sinh tồn thêm 1 lần nữa
Bệnh nhân đau khắp bụng, bụng chướng, thành bụng co cứng, sốt, mạch nhanh. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên phù hợp nhất là?
Đau bụng do chảy máu trong
Sốt do nhiễm trùng nhiễm độc
Bụng chướng do viêm phúc mạc
Rối loạn sinh tồn do xuất huyết
người bệnh bị chấn thương bụng , chống chướng bằng cách
Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
đặt ống trong dạ dày
Cho nhịn ăn uống
Đặt ống thông hậu môn
Trước phẫu thuật vết thương ngực, nội dung KHÔNG phải là can thiệp điều dưỡng phòng và chống sốc là?
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sát
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Xử trí cấp cứu theo nguyên tắc
Trước phẫu thuật vết thương ngực, nội dung KHÔNG thuộc chống suy hô hấp là?
Thở oxy qua mask hoặc ống
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
Băng cố định xương sườn gãy
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Trước phẫu thuật vết thương ngực, nội dung KHÔNG thuộc chống nhiễm trùng là?
Thực hiện tiêm SAT theo y lệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Thực hiện y lệnh kháng sinh
Thay băng vết thương vô khuẩn
Sau phẫu thuật vết thương ngực, nội dung KHÔNG phải của chăm sóc ống dẫn lưu màng phổi là?
Theo dõi nhịp thở người bệnh
Thay băng chân ống dẫn lưu
Tránh gập và tác động ống
Đảm bảo hệ thống kín một chiều
sau phẫu thuật chấn thương - vết thương ngực , dẫn lưu màng phổi rút được khi :
Không còn dịch qua hệ thống dẫn lưu
Kẹp dẫn lưu 24 giờ bệnh nhân không có khó thở
Tình trạng người bệnh rất tốt lên
Phim X-quang không còn dịch và khí
Sau phẫu thuật vết thương ngực, nếu vết mổ khô,
Thay băng 3 ngày / lần
Thay băng 2 ngày/ lần
Thay băng mỗi ngày một lần
Không cần thay băng
sau phẫu thuật chấn thương ngực khi vết mổ có mủ cần thay băng :
3 lần mỗi ngày
2 ngày thay 1 lần
2 lần mỗi ngày
1 lần mỗi ngày
Trước khi rút ống dẫn lưu màng phổi cần kẹp ống dẫn lưu tỏng thời gian :
72 giờ liên tục
24 giờ liên tục
12 giờ liên tục
48 giờ liên tục
Sau khi rút ống dẫn lưu khoang màng phổi, biện pháp tư vấn quan trọng để tránh dày dính màng phổi là
Tránh làm việc quá sức
Tập thể dục
Thổi bóng thường xuyên
Tập thở sâu
Trước phẫu thuật vết thương ngực, ưu tiên nhận định
Tình trạng hô hấp, SpO2
Thể trạng người bệnh
Da và niêm mạc
Có gãy xương hay không
Ngày thứ 4–5 sau phẫu thuật chấn thương ngực, tại vết mổ cần nhận định :
Vết mổ đã cắt chỉ chưa
Tình trạng nuôi dưỡng vết mổ
Vết mổ có nhiễm khuẩn không
Vết mổ có chảy máu không
Ngày thứ 1–2 sau phẫu thuật chấn thương ngực, tại vết mổ cần nhận định :
Vết mổ có chảy máu không
Vết mổ có nhiễm khuẩn không
Vết mổ có sô le, chồng mép hay không
Tình trạng nuôi dưỡng vết mổ
sau phẫu thuật người bệnh có vết thương ngực , để nhận định người bệnh có chảy máu không , nội dung nào KHÔNG đúng là :
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Xét nghiệm máu cho người bệnh , theo dõi số lượng bạch cầu
Theo dõi máu chảy qua ống dẫn lưu
Theo dõi chảy máu qua vết mổ
Nguyên nhân suy hô hấp sau phẫu thuật chấn thương ngực là :
Có rách màng phổi
Dẫn lưu màng phổi không hiệu quả
Có máu và khí trong khoang màng phổi
Đặt tư thế người bệnh không đúng
trước khi phẫu thuật , nhiễm khuẩn màng phổi là do :
Có máu ở trong khoang màng phổi
Rách màng phổi
Có khí ở trong khoang màng phổi
Gãy xương sườn
Nguyên nhân suy hô hấp ở người bệnh trước mổ chấn thương ngực thường do
Gãy xương ức kín đáo
Gãy xương sườn đơn thuần
Tràn máu, tràn khí khoang màng phổi
Vết thương ngực hở nhỏ
Nguyên nhân sốc ở người bệnh trước mổ chấn thương ngực thường là
Đau và mất máu
Gãy nhiều xương sườn
Gãy xương ức
Vết thương ngực kín
Bệnh nhân có vết thương thấu ngực , cần chuẩn bị người bệnh phẫu thuật :
theo kế hoạch
Cấp cứu
bán cấp cứu
Hẹn mổ phiên
Điều dưỡng đánh giá sau phẫu thuật vết thương ngực, nội dung KHÔNG cần thiết là gì?
Không có dày dính màng phổi hay ổ cặn màng phổi
Người bệnh không sốc
Hết dịch và khí màng phổi
Hết khó thở
Người bệnh đang điều trị vết thương ngực được khuyến cáo KHÔNG nên làm gì :
Tập cơ bụng
Tập thở sâu
Tập khớp vai và thở cơ hoành
Thổi bóng
Bệnh nhân chấn thương ngực kín, hiện tại sốt, khó thở, đau ngực. Ưu tiên chẩn đoán trước tiên là gì?
Nguy cơ viêm màng phổi do máu khoang màng phổi
Khó thở do tràn khí, tràn máu màng phổi
Đau ngực do tổn thương phần mềm
Sốc do đau và mất máu
Nhận định KHÔNG ĐÚNG về nguy cơ sốc ở người bệnh bỏng là?
Nhận định xem người bệnh có sốt cao không
Nhận định về số lượng nước tiểu
Nhận định dấu hiệu sinh tồn
Người bệnh có tinh hay không
Nhận định KHÔNG ĐÚNG về nguy cơ nhiễm trùng – nhiễm độc ở người bệnh bỏng là?
Người bệnh có mệt mỏi không
Người bệnh có sốt cao không
Vẻ mặt xem môi có khô, lưỡi có bẩn
Da có xanh tái không, niêm mạc nhợt nhạt
Nội dung KHÔNG phải là nhận định cơ năng người bệnh bỏng?
Nhận định về thời gian và địa điểm xảy ra bỏng
Diện tích bỏng, độ sâu bỏng
Sau bỏng đã được sơ cứu như thế nào, dùng thuốc gì
Hỏi về tác nhân gây ra bỏng
Nội dung KHÔNG phải là nhận định thực thể người bệnh bỏng?
Bỏng ở những vị trí nào
Hỏi về tác nhân gây ra bỏng
Bỏng bao nhiêu phần trăm
Người bệnh bị bỏng độ mấy
Trong 24 giờ đầu sau bỏng, tổng số dịch cần truyền là :
Cân nặng (kg) × % diện tích × 2 + 2000
Cân nặng (kg) × % diện tích × 2 + 1000
Cân nặng (kg) × % diện tích × 2 + 2500
Cân nặng (kg) × % diện tích × 2 + 1500
Thuốc giảm đau, an thần thường dùng trong điều trị bỏng là?
Paracetamol
Ibuprofen
Morphinclohydrat
Aspirin
Trong 24 giờ đầu sau bỏng, KHÔNG nên truyền quá :
20 lít
10 lít
5 lít
15 lít
Nhu cầu năng lượng một ngày của người bệnh bỏng là bao nhiêu?
2000 kcal
2500 kcal
3000 kcal
3500 kcal
Khi hút đờm dãi cho người bệnh bỏng đường hô hấp, mỗi động tác hút không kéo dài quá bao lâu?
15 giây
10 giây
30 giây
20 giây
Nguyên tắc rửa vết bỏng vùng tầng sinh môn
Theo hình xoáy chôn ốc từ trong ra ngoài
Theo hình xoáy chôn ốc từ ngoài vào trong
Theo đường thẳng ngang qua vết thương
Từ trên xuống dưới
Từ vùng sạch đến vùng bẩn
Nội dung KHÔNG phải là mục đích của ghép da là
Tăng sinh mạch nuôi vùng lành mạnh
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn
Bảo vệ gân, mạch máu và thần kinh
Ngăn ngừa thoát huyết tương
Làm giảm sự mất nước do bốc hơi
Điều kiện để ghép da cho người bệnh bỏng :
Sau 1 tuần
Sau 4 tuần
Sau 2 tuần
Sau 3 tuần
Sau 6 tuần
Có mấy phương pháp tập vận động khớp chính trong phục hồi chức năng bỏng?
2
5
3
4
6
Nội dung KHÔNG ĐÚNG của phục hồi chức năng bệnh nhân bỏng là
Ngăn ngừa co rút da, cơ và sẹo dính
Gia tăng tuần hoàn
Phục hồi chức năng sinh hoạt
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn
Duy trì sức mạnh cơ quanh khớp
Khi bị bỏng sâu trong miệng để phòng sẹo co rút khóe miệng, cần cho người bệnh tập các cơ mặt . động tác KHÔNG ĐÚNG là :
Cười mở rộng hahahaha
Phồng má
Nhắm mở mắt
Há ngậm miệng
Nhíu mày
nguy cơ sốc do bỏng là :
Giảm khối lượng tuần hoàn
Đau
Tăng tiết mồ hôi toàn thân
Nhiễm trùng
Tổn thương da
Nguy cơ nhiễm trùng vết bỏng do :
Da bị tổn thương
Ô nhiễm môi trường
Đau
Người bệnh đến viện muộn
Thiếu kiến thức về bệnh bỏng
Trong 24 giờ đầu sau bỏng, phân phối lượng dịch truyền như thế nào :
8 giờ đầu cho 1/2 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/4 tổng số , 8 giờ cuối cùng số còn lại
8 giờ đầu cho 1/4 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/2 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
8 giờ đầu cho 1/4 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/4 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
8 giờ đầu cho 1/3 tổng số, 8 giờ tiếp theo cho 1/3 tổng số và 8 giờ cuối cùng số còn lại
24 giờ chia đều mỗi giờ như nhau
Ngày thứ hai sau bỏng, lượng dịch truyền như sau :
1/4 số lượng ngày thứ nhất và cho ăn uống thêm
Bằng số lượng ngày thứ nhất và hạn chế uống
1/2 số lượng ngày thứ nhất và cho ăn uống thêm
1/4 số lượng ngày thứ nhất và không cho ăn uống
1/2 số lượng ngày thứ nhất và không cho ăn uống
Dung dịch phù hợp để trung hòa khi bị bỏng do acid là
Amoni clorua 5%
Nước chanh pha loãng
Nước đường 20%
Natri bicarbonat 2–3%
Natri clorid 0,9%
Dung dịch nào dùng để trung hòa khi bị bỏng do kiềm là
Nước sạch nhiệt độ phòng
Giấm loãng acetic 1–3%
Amoni clorua (NH4Cl) 5%
Natri bicarbonat 2–3%
Nước muối sinh lý 0,9%
Dung dịch KHÔNG dùng để rửa vết bỏng vùng tầng sinh môn là gì?
Berberin 1%
Rivanol 1%
Natriclorid 0,9%
Povidine 3%
Sau khi rửa xong vết bỏng, băng kín vết bỏng với vài lớp gạc tẩm
Nước sắc vỏ cây xoan trà
Nước đường 20%
Povidine 10%
Nước muối sinh lý
Đối với những vết bỏng có mủ thì phải sao
Thay băng hàng ngày
Để hở, không băng
Cấy mủ làm kháng sinh đồ
Dùng kháng sinh theo y lệnh
Chăm sóc bỏng nông vùng mặt
Điều trị theo phác đồ vết bỏng nhiễm khuẩn
Tắm gội 1–2 ngày/lần bằng dung dịch xà phòng diệt khuẩn
Để hở vết bỏng, dịch tiết đóng khô tạo vảy
Băng kín nhưng không che kín các cảm giác
phòng ngừa dính khớp và cứng khớp khi bỏng cổ tay, bàn tay là gì?
Đặt lớp gạc thuốc vào các kẽ ngón tay
Tập vận động sớm các khớp ngón tay, bàn tay
Đặt bàn tay và ngón tay ở tư thế cơ năng
Thay băng vô khuẩn để phòng ngừa nhiễm khuẩn
Dung dịch dùng để rửa vết bỏng vùng tầng sinh môn
Cồn 70°
Nước oxy già
Povidine 3%
Povidine 10%
Biểu hiện KHÔNG phải của tổ chức hạt mọc tốt của người bệnh bỏng là gì?
Vết bỏng phù nề nhiều
Vết bỏng không có giả mạc và mủ
Người bệnh không sốt
Vết bỏng màu đỏ, dễ chảy máu
Sau phẫu thuật ghép da, nên thay băng vết bỏng sau
1 ngày
2 ngày
3 ngày
5 ngày
Sau ghép da, để giữ miếng ghép dính với lớp mỡ hạt phía dưới , thời gian bất động da ghép đối với những vùng da KHÔNG chịu trọng lượng là
5–7 ngày
7–9 ngày
10–15 ngày
10–12 ngày
Sau ghép da, để giữ miếng ghép dính với lớp mô hạt phía dướii, thời gian bất động da ghép đối với những vùng da chịu trọng lượng là
10–15 ngày
10–12 ngày
7–9 ngày
5–7 ngày
CÓ MỆT KHÔNG
CÓ
KHÔNG
