wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế toán ngân hàng DE301 (VCB-BD)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phân loại cho vay theo thời gian vay bao gồm những loại nào?

a)

Cho vay hợp vốn, Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

b)

Phát hành giấy tờ có giá

c)

Cho vay ngắn hạn, Cho vay trung hạn, Cho vay dài hạn

d)

Cho vay từng lần, Cho vay theo dự án đầu tư

2.

Đối tượng khách hàng nào được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng?

a)

Doanh nghiệp

b)

Cá nhân

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

3.

Thu lãi vay cuối quý của công ty Phú Mỹ 15.000.000đ bằng tiền mặt, biết ngân hàng chưa dự thu lãi vay này. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 3941: 15.000.000

b)

Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 4211 (Phú Mỹ): 15.000.000

c)

Nợ TK 1011: 15.000.000/Có TK 7020: 15.000.000

d)

Nợ TK 4211 (Phú Mỹ): 15.000.000/Có TK 1011: 15.000.000

4.

Ngày 15/6, khách hàng A đến ngân hàng mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn 1 tháng với số tiền 100.000.000đ, lãi suất 6%/năm, lãi lĩnh khi đáo hạn. Tính tiền gốc ngân hàng trả cho khách hàng nếu khách hàng rút tiền gửi đúng hạn.

a)

493.150đ

b)

509.589đ

c)

100.000.000đ

d)

Đáp án khác

5.

Tài khoản nào sau đây thuộc về “Tài khoản tài sản Có” của hệ thống tài khoản ngân hàng thương mại?

a)

TK 1113

b)

TK 7110

c)

TK 4232

d)

TK 4913

6.

Thu phí dịch vụ thanh toán của công ty Mỹ Kim 3.300.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%) bằng cách trích tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty tại ngân hàng. Kế toán hạch toán như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 3532: 300.000

b)

Nợ TK 4211 (Mỹ Kim): 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 4531: 300.000

c)

Nợ TK 1011: 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 4531: 300.000

d)

Nợ TK 1011: 3.300.000/Có TK 7110: 3.000.000, Có TK 3532: 300.000

7.

Khi khách hàng yêu cầu bán ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ sử dụng tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá mua

b)

Tỷ giá bán

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

8.

Công ty Nam Anh đề nghị ngân hàng mở một L/C trả ngay để thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ 80% giá trị L/C bằng USD từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4221 (Nam Anh): 80.000 USD/Có TK 4272: 80.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD

b)

Nợ TK 4221 (Nam Anh): 100.000 USD/Có TK 4272: 100.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD

c)

Nợ TK 4221 (Nam Anh): 100.000 USD/Có TK 4282: 100.000 USD và Nợ TK 9250: 80.000 USD

d)

Nợ TK 4221 (Nam Anh): 80.000 USD/Có TK 4282: 80.000 USD và Nợ TK 9250: 100.000 USD

9.

Khách hàng Mai Anh nộp bảng kê nộp séc kèm tờ séc yêu cầu nhận tiền mặt. Biết tờ séc này được Ngân hàng Vietcombank Hà Nội báo chi 40.000.000đ của công ty Hạnh My và còn hiệu lực. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (Mai Anh): 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000

b)

Nợ TK 1011: 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000

c)

Nợ TK 4271 (Hạnh My): 40.000.000/Có TK 5191: 40.000.000

d)

Nợ TK 5191: 40.000.000/Có TK 1011: 40.000.000

10.

Tài khoản 3941 – Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam là tài khoản có kết cấu:

a)

Phát sinh giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, không có số dư

b)

Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư

c)

Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư bên Có

d)

Phát sinh giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, số dư bên Nợ

11.

Ông Thái Hà tới ngân hàng yêu cầu tất toán sổ tiết kiệm nhận bằng tiền mặt theo đúng kỳ hạn ghi. Biết: số tiền gửi tiết kiệm là 100.000.000đ, kỳ hạn 3 tháng, lãi 3.000.000đ, ngân hàng đã ghi chỉ số lãi trên. Kế toán hạch toán như thế nào?

a)

Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 4914: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000

b)

Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 8010: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000

c)

Nợ TK 4232 (Thái Hà): 100.000.000, Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 1011: 103.000.000

d)

Nợ TK 4232 (Thái Hà): 97.000.000, Nợ TK 4913: 3.000.000/Có TK 1011: 100.000.000

12.

Các ngân hàng khác hệ thống ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán theo hình thức nào sau đây?

a)

Thanh toán liên hàng

b)

Thanh toán từng lần qua Ngân hàng Nhà nước

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

13.

Công ty ABC trả nợ vay ngắn hạn 10.000.000đ và lãi vay tháng 1.000.000đ từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Biết ngân hàng chưa dự thu số lãi trên. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 7020: 11.000.000

b)

Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 10.000.000, Có TK 3941: 1.000.000

c)

Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 11.000.000

d)

Nợ TK 4211 (ABC): 11.000.000/Có TK 2111 (ABC): 10.000.000, Có TK 7020: 1.000.000

14.

Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt VND. Biết mệnh giá của giấy tờ có giá là 100.000.000đ, số tiền chiết khấu là 5.000.000đ, kỳ hạn 12 tháng, lãi hàng tháng. Kế toán đã làm thủ tục và nhận tiền của khách hàng. Ngân hàng đã thu bao nhiêu tiền của khách hàng trong trường hợp này?

a)

100.000.000 đồng

b)

105.000.000 đồng

c)

95.000.000 đồng

d)

Tất cả đều sai

15.

Ngân hàng thu lãi vay hàng tháng VND của công ty T&C từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND. Biết ngân hàng chưa dự thu toàn bộ số lãi vay trên. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (T&C)/Có TK 3941

b)

Nợ TK 3941/Có TK 4211 (T&C)

c)

Nợ TK 4211 (T&C)/Có TK 7020

d)

Nợ TK 2111 (T&C)/Có TK 7020

16.

Nhận được ủy nhiệm thu của Ngân hàng Vietcombank Thành Phố Hồ Chí Minh các chi nhánh, lập ủy nhiệm thu kèm hóa đơn do công ty Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh lập để đòi tiền điện của công ty Thanh Hà, số tiền 5.500.000đ. Kế toán định khoản rút tiền từ tài khoản thanh toán trả tiền điện như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 5.500.000/Có TK 5191: 5.500.000

b)

Nợ TK 4211 (Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh): 5.500.000/Có TK 5191: 5.500.000

c)

Nợ TK 5191: 5.500.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 5.500.000

d)

Nợ TK 1113: 5.500.000/Có TK 4211 (Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh): 5.500.000

17.

Công ty Thanh Hà đề nghị bảo chi tờ séc với số tiền 100.000.000đ. Ngân hàng đã thực hiện rút tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán VND theo yêu cầu của công ty Thanh Hà ký quỹ 100% tờ séc. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4221 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000

b)

Nợ TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4281 (Thanh Hà): 100.000.000

c)

Nợ TK 4271 (Thanh Hà): 100.000.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000

d)

Nợ TK 1011: 100.000.000/Có TK 4211 (Thanh Hà): 100.000.000

18.

Khách hàng Thanh Tâm đem 2.000 USD tiền mặt đến ngân hàng đề nghị đổi để lấy tiền mặt VND. Biết tỷ giá ngân hàng áp dụng là USD/VND = 23.700. Kế toán định khoản nghiệp vụ ngân hàng thu tiền ngoại tệ như thế nào?

a)

Nợ TK 4711: 2.000 USD/Có TK 1031: 2.000 USD

b)

Nợ TK 1031: 2.000 USD/Có TK 4712: 2.000 USD

c)

Nợ TK 1031: 2.000 USD/Có TK 4711: 2.000 USD

d)

Nợ TK 4712: 2.000 USD/Có TK 1011: 2.000 USD

19.

Nhận được báo Có của Ngân hàng nước ngoài về chuyển tiền kiều hối cho khách hàng Minh Hương, số tiền 500 USD. Khách hàng này không có tài khoản tại Ngân hàng và trong ngày đã đến nhận tiền mặt USD. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 1331: 500 USD/Có TK 4550: 500 USD

b)

Nợ TK 1331: 500 USD/Có TK 1031: 500 USD

c)

Nợ TK 4711: 500 USD/Có TK 4550: 500 USD

d)

Nợ TK 4550: 500 USD/Có TK 1331: 500 USD

20.

Ngân hàng thu phí mở L/C từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn USD của công ty Nam Anh với số tiền phí là 110 USD, trong đó thuế giá trị gia tăng là 10 USD. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (Nam Anh): 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

b)

Nợ TK 4221 (Nam Anh): 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

c)

Nợ TK 1031: 100 USD/Có TK 7110: 90 USD, Có TK 4531: 10 USD

d)

Nợ TK 1011: 110 USD/Có TK 7110: 100 USD, Có TK 4531: 10 USD

21.

Tài khoản 2191: là tài khoản có kết cấu như thế nào?

a)

Không có số dư cuối kỳ

b)

Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ

c)

Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có

d)

Số dư cuối kỳ bên Nợ

22.

Khách hàng sử dụng “Tài khoản tiền gửi thanh toán” tại ngân hàng với mục đích nào?

a)

Để hưởng lãi

b)

Để dự phòng

c)

Sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng

d)

Chưa xác định được mục đích sử dụng

23.

Công ty H&T lập Ủy nhiệm chi yêu cầu trích tài khoản tiền gửi thanh toán VND trả cho công ty Thanh Phát có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn VND của ngân hàng ACB – Chi nhánh Bình Dương số tiền 50.000.000đ. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/Có TK 1113: 50.000.000

b)

Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/Có TK 5191: 50.000.000

c)

Nợ TK 4211 (Thanh Phát): 50.000.000/Có TK 5191: 50.000.000

d)

Nợ TK 4211 (H&T): 50.000.000/Có TK 4211 (Thanh Phát): 50.000.000

24.

Ủy nhiệm thu là chứng từ đòi tiền do ai lập?

a)

Tùy sự thỏa thuận giữa hai bên

b)

Người thụ hưởng lập

c)

Người trả tiền lập

d)

Ngân hàng lập

25.

Khi khách hàng yêu cầu bán ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ sử dụng tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá mua

b)

Tỷ giá bán

c)

A và B đều đúng

d)

Đáp án khác

26.

Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C), ngân hàng nào sẽ yêu cầu khách hàng phải ký quỹ để mở L/C?

a)

Ngân hàng phục vụ cho nhà xuất khẩu

b)

Ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

27.

Ông Hoài Nam nộp bảng kê nộp séc kèm tờ séc yêu cầu rút tiền mặt, tờ séc đã được ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Vũng Tàu báo chi cho công ty Hòa An, số tiền 30.000.000đ, séc còn thời gian hiệu lực. Ngân hàng đã chi trả tiền mặt cho khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 4211 (Hòa An): 30.000.000

b)

Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 4211 (Hoài Nam): 30.000.000

c)

Nợ TK 5191: 30.000.000/Có TK 1011: 30.000.000

d)

Nợ TK 4271: 30.000.000/Có TK 1011: 30.000.000

28.

Tài khoản 4350 là tài khoản có kết cấu như thế nào?

a)

Phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, số dư bên Có

b)

Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ

c)

Phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, số dư bên Nợ

d)

Tất cả đều sai

29.

Bà Minh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm 3 tháng, lãnh lãi hàng tháng: vốn gốc 50.000.000đ, lãi hàng tháng 5.000.000đ (ngân hàng chưa dự chi lãi này). Ngân hàng đã chi tiền mặt trả cho khách hàng. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 4232 (Minh): 50.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 4914: 55.000.000

b)

Nợ TK 4232 (Minh): 50.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 1011: 55.000.000

c)

Nợ TK 4232 (Minh): 55.000.000, Nợ TK 8010: 5.000.000/Có TK 1011: 60.000.000

d)

Nợ TK 4232 (Minh): 55.000.000/Có TK 1011: 55.000.000

30.

Công ty ABC trả nợ vay ngắn hạn (đã bị ngân hàng ghi nhận nợ quá hạn) 16.000.000đ từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 1011: 16.000.000/Có TK 2111 (ABC): 16.000.000

b)

Nợ TK 4211 (ABC): 16.000.000/Có TK 2111 (ABC): 16.000.000

c)

Nợ TK 4211 (ABC): 16.000.000/Có TK 2112 (ABC): 16.000.000

d)

Nợ TK 2111 (ABC): 16.000.000/Có TK 2112 (ABC): 16.000.000