wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pre-operative Preparation: General Principles

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Lợi ích trực tiếp của chuẩn bị tiền phẫu tốt đối với người bệnh là gì?

a)

Giảm biến chứng và tử vong sau mổ

b)

Tăng nhu cầu truyền máu trong mổ

c)

Rút ngắn thời gian gây mê cần thiết

d)

Hạn chế chỉ định phẫu thuật triệt để

2.

Hậu quả thường gặp nhất của chuẩn bị tiền phẫu kém là gì?

a)

Rút ngắn thời gian nằm viện rõ rệt

b)

Giảm đau sau mổ bền vững hơn

c)

Tăng nguy cơ nhiễm trùng và chậm lành

d)

Tăng đáp ứng với kháng sinh dự phòng

3.

Phẫu thuật được lên lịch trước, có thời gian tối ưu hóa người bệnh, được gọi là gì?

a)

Phẫu thuật tạm hoãn dài hạn

b)

Phẫu thuật thăm dò nhanh

c)

Phẫu thuật cấp cứu (emergency)

d)

Phẫu thuật tự chọn (elective)

4.

Đặc điểm then chốt phân biệt phẫu thuật cấp cứu so với phẫu thuật tự chọn là gì?

a)

Không có nguy cơ biến chứng nặng

b)

Không cần đánh giá tiền phẫu

c)

Luôn thực hiện trong giờ hành chính

d)

Cần can thiệp ngay để cứu sống

5.

Trong chuẩn bị người bệnh tiêu hóa trước mổ có nhiễm trùng, điều dưỡng cần đánh giá toàn thân gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Xét nghiệm di truyền và nhóm máu chi tiết

b)

Mức độ đau và thang điểm ASA đơn thuần

c)

Chỉ số BMI và tiền sử dị ứng thức ăn

d)

Tinh thần, da niêm, sinh tồn, lượng nước tiểu

6.

Với người bệnh có kế hoạch mổ đường tiêu hóa, hướng dẫn ăn uống trước mổ phù hợp nhất là gì?

a)

Chỉ uống nước đường đến khi gây mê

b)

Nhịn ăn uống 4 đến 5 ngày trước mổ

c)

Ăn nhẹ bình thường đến sát giờ mổ

d)

Nhịn ăn uống 6 đến 8 giờ trước mổ

7.

Mục tiêu chính của đánh giá cân bằng dịch trước mổ là gì?

a)

Ước lượng nguy cơ nhiễm trùng

b)

Phát hiện thiếu dịch qua nước tiểu

c)

Chọn loại thuốc gây mê phù hợp

d)

Đánh giá đau bằng thang điểm

8.

Giá trị nước tiểu nào gợi ý nguy cơ giảm thể tích dịch trước mổ ở người trưởng thành?

a)

<0,5 mL/kg/giờ kéo dài

b)

0,8–1 mL/kg/giờ tạm thời

c)

=1 mL/kg/giờ ổn định

d)

>2 mL/kg/giờ liên tục

9.

Khi đánh giá nước tiểu trước mổ, dấu hiệu nào cần báo bác sĩ ngay?

a)

Nước tiểu vàng nhạt đều

b)

Thiểu niệu kèm sẫm màu

c)

Tiểu nhiều buổi sáng

d)

Không tiểu đêm sinh lý

10.

Mục đích của vệ sinh da vùng phẫu thuật trước mổ là gì?

a)

Giảm tải vi khuẩn da tại vị trí mổ

b)

Làm trắng da vùng phẫu thuật

c)

Giảm đau tại chỗ tức thì

d)

Tăng lưu thông máu dưới da

11.

Nguyên tắc cạo lông vùng mổ đúng nhất là gì?

a)

Cạo trước mổ 24–48 giờ

b)

Tránh cạo, nếu cần thì dùng tông đơ

c)

Cạo rộng hơn 30 cm quanh mổ

d)

Cạo sạch bằng dao cạo khô

12.

Thời điểm tắm sát khuẩn bằng chlorhexidine thích hợp trước mổ là khi nào?

a)

Sau khi khâu đóng vết mổ

b)

Sau khi gây mê toàn thân

c)

Một tuần trước phẫu thuật

d)

Tối hôm trước và sáng ngày mổ

13.

Tại sao không nên bôi kem, dầu trên vùng mổ trước khi sát khuẩn?

a)

Gây dị ứng với thuốc giảm đau

b)

Tăng mất nhiệt qua da bệnh nhân

c)

Làm giảm hiệu quả dung dịch sát khuẩn

d)

Che mờ đường rạch da cho phẫu thuật

14.

Trong tư vấn tâm lý trước mổ, nội dung cốt lõi nào giúp giảm lo âu?

a)

Giải thích quy trình mổ và hồi phục

b)

Đưa thêm thuật ngữ chuyên môn

c)

Hứa hẹn hồi phục nhanh tuyệt đối

d)

Tránh trả lời câu hỏi của bệnh nhân

15.

Một bệnh nhân lo âu cao trước mổ. Biện pháp đầu tay phù hợp nhất là gì?

a)

Chỉ định an thần liều cao ngay

b)

Tăng tốc độ truyền dịch

c)

Hoãn mổ không thời hạn

d)

Giáo dục trấn an có cấu trúc

16.

Yếu tố nào nên được sàng lọc trong chuẩn bị tinh thần cho phẫu thuật tự chọn?

a)

Mức độ sợ màu đỏ tươi

b)

Khả năng nghe nhạc to

c)

Tiền sử rối loạn lo âu trầm cảm

d)

Thói quen đi giày cao gót

17.

Đối với bệnh nhân đái tháo đường trước mổ, khuyến nghị ăn uống nào phù hợp?

a)

Bữa tối ít carbohydrate tinh chế

b)

Tăng đường đơn để đỡ đói

c)

Nhịn ăn hoàn toàn 24 giờ

d)

Uống nước ngọt có gas tự do

18.

Trong nhịn ăn trước gây mê toàn thân, khuyến cáo thường gặp là gì?

a)

Rắn 6–8 giờ, lỏng trong 2 giờ

b)

Không cần nhịn với mọi mổ

c)

Rắn 2 giờ, lỏng 6 giờ

d)

Rắn 12 giờ, lỏng 12 giờ

19.

Với bệnh lý dạ dày rỗng chậm, điều chỉnh nào là hợp lý trước mổ?

a)

Kéo dài thời gian nhịn ăn an toàn

b)

Uống thêm sữa trước gây mê

c)

Cho ăn nhẹ sát giờ mổ

d)

Giảm thời gian nhịn ăn tối đa

20.

Theo dõi cân bằng dịch trong ngày trước mổ thường bao gồm gì?

a)

Số bước đi bộ và nhịp tim tối đa

b)

Nồng độ thuốc giảm đau trong máu

c)

Nhịp thở khi ngủ trưa, ECG 12 chuyển đạo

d)

Lượng vào ra, cân nặng, dấu hiệu sinh tồn

21.

Khi giáo dục người bệnh về vận động sau mổ, nội dung nào nên nêu?

a)

Chỉ thở nông để đỡ đau vết mổ

b)

Chỉ đi lại khi hết đau hoàn toàn

c)

Nằm bất động hoàn toàn 48 giờ

d)

Tập thở, ho chủ động, vận động sớm

22.

Điều nào sau đây giúp giảm nguy cơ hít sặc khi gây mê?

a)

Thở oxy dự trữ 30 phút

b)

Súc miệng nước muối đậm đặc

c)

Uống thêm nước ngay trước mổ

d)

Tuân thủ thời gian nhịn ăn hợp lý

23.

Trong chuẩn bị da, bước nào đúng trình tự?

a)

Làm sạch, sát khuẩn, phủ màn vô khuẩn

b)

Phủ màn trước, sát khuẩn sau

c)

Sát khuẩn rồi mới rửa sạch da

d)

Bôi kem dưỡng, rồi sát khuẩn

24.

Một bệnh nhân có nguy cơ mất nước nhẹ: da khô, khát, tiểu ít. Xử trí trước mổ phù hợp nhất là gì?

a)

Dùng lợi tiểu để bài tiết nước

b)

Chờ vào phòng mổ không can thiệp

c)

Chỉ dặn tăng hoạt động thể lực

d)

Bù dịch đường uống/tiêm theo đánh giá

25.

Mục tiêu ưu tiên nhất khi tiếp cận bệnh nhân nghi gãy xương tại hiện trường là gì?

a)

Đảm bảo đường thở, hô hấp, tuần hoàn ổn

b)

Nắn chỉnh xương ngay lập tức tại chỗ

c)

Giảm đau bằng thuốc càng sớm càng tốt

d)

Chụp X-quang chi bị thương tại chỗ

26.

Dấu hiệu nào dưới đây gợi ý sốc do chấn thương xương cần xử trí khẩn?

a)

Đau tăng khi vận động nhẹ nhàng

b)

Sưng bầm vùng chi tổn thương

c)

Sốt nhẹ, đau khu trú, mệt mỏi

d)

Mạch nhanh, huyết áp tụt, da lạnh ẩm

27.

Trong đánh giá trước khi bó bột, thủ thuật nào bắt buộc để không bỏ sót tổn thương phần mềm và mạch thần kinh?

a)

Đo nhiệt độ da và độ ẩm tại chỗ

b)

Hỏi tiền sử dùng thuốc giảm đau

c)

Khám mạch ngoại vi và cảm giác vận động

d)

Kiểm tra dấu hiệu sốt và thiếu máu

28.

Nguyên tắc bất động tạm thời chi gãy trên đường vận chuyển đúng nhất là gì?

a)

Cố định khớp trên và dưới ổ gãy

b)

Quấn băng thật chặt để cầm máu

c)

Ưu tiên nắn chỉnh trục xương ngay

d)

Yêu cầu bệnh nhân tập vận động sớm

29.

Tình huống nào cần chuẩn bị phẫu thuật cấp cứu ở bệnh nhân gãy xương?

a)

Bầm tím phần mềm nhẹ, ổn

b)

Gãy hở, mất mạch ngoại vi chi

c)

Gãy kín, đau nhẹ, mạch rõ

d)

Bong gân đơn thuần, sưng ít

30.

Trong theo dõi sau bó bột, dấu hiệu nào báo động hội chứng chèn ép khoang?

a)

Bầm tím da dưới bột ổn định

b)

Đau tăng liên tục, đau khi duỗi

c)

Ngứa nhẹ quanh bột, chịu được

d)

Tê nhẹ đầu ngón, hết khi nghỉ

31.

Biến chứng nhiễm khuẩn ở gãy xương hở được hạn chế tốt nhất bởi biện pháp nào ban đầu?

a)

Nẹp tạm thời nhưng bỏ qua sát khuẩn

b)

Chờ đến viện mới rửa vết thương

c)

Đắp lá cây để giảm đau tại chỗ

d)

Rửa sạch, che phủ vô khuẩn, kháng sinh sớm

32.

Trong phòng ngừa thiếu máu ở bệnh nhân đa gãy xương, hành động nào phù hợp nhất?

a)

Cho vận động sớm để tăng tuần hoàn

b)

Đánh giá mất máu, đặt đường truyền, bù dịch

c)

Chườm lạnh toàn thân để co mạch lâu

d)

Cho ăn sớm giàu sắt ngay tại chỗ

33.

Khi vận chuyển bệnh nhân gãy xương đùi nghi sốc, chiến lược nào ưu tiên?

a)

Tập đi nạng để giảm đau, hạn chế dịch

b)

Bất động chặt chẽ, nâng chân vừa, truyền dịch

c)

Nắn kín ngay rồi cho uống giảm đau

d)

Chườm nóng vùng đùi và theo dõi

34.

Trước gây mê phẫu thuật cấp cứu gãy xương hở, chuẩn bị nào là thiết yếu?

a)

Tháo bỏ nẹp, cho chi vận động thử

b)

Cho uống nước đường giảm khát nhanh

c)

Chỉ định chụp lại mọi phim không cần

d)

Đánh giá đường thở, hồi sức dịch, kháng sinh

35.

Sau bó bột cẳng tay, tư vấn tự theo dõi tại nhà nào là đúng?

a)

Nâng cao tay, kiểm tra ngón tím tê đau

b)

Giữ tay thấp, không cần kiểm tra

c)

Bó bột ướt thì phơi nắng cho khô

d)

Đau tăng thì chịu đựng vài ngày

36.

Mục tiêu nhịn ăn trước phẫu thuật cố định xương là gì?

a)

Giảm đau sau mổ kéo dài

b)

Ngăn ngừa mất máu trong mổ

c)

Tăng tuần hoàn vùng mổ tốt hơn

d)

Giảm nguy cơ hít sặc khi gây mê

37.

Khi chuẩn bị da cho gãy xương hở vùng cẳng chân, bước ưu tiên đầu tiên là gì?

a)

Bôi thuốc tê quanh vết thương

b)

Băng kín vết thương thật chặt

c)

Cạo lông rộng toàn bộ chân

d)

Rửa sạch vết bẩn và mảnh vụn nhẹ nhàng

38.

Khi sát khuẩn vùng mổ gãy cổ xương đùi, phạm vi sát khuẩn phù hợp nhất là:

a)

Từ rốn đến giữa đùi và sang hai bên

b)

Chỉ quanh vị trí rạch da 5 cm

c)

Từ đầu gối đến cổ chân bên tổn thương

d)

Chỉ vùng đùi bên tổn thương

39.

Tư thế bệnh nhân khi chuẩn bị da cho gãy xương cánh tay gần vai nên:

a)

Đặt tay dạng tối đa 180 độ

b)

Kê tay cao tránh chạm vai

c)

Khép tay sát thân để cố định

d)

Lộ rõ vai và nách để sát khuẩn rộng

40.

Nguyên tắc chung khi cạo lông trước mổ xương là:

a)

Chỉ cạo nếu lông dày ảnh hưởng dán băng

b)

Luôn cạo sạch toàn bộ chi

c)

Không bao giờ cạo để tránh xước

d)

Chỉ cạo sau khi sát khuẩn xong

41.

Biến chứng thường gặp do bất động và nằm lâu sau phẫu thuật gãy xương là:

a)

Xuất huyết tiêu hóa ồ ạt

b)

Viêm xương do vi khuẩn gram âm

c)

Viêm phổi ứ đọng và loét tỳ đè

d)

Tăng đường huyết kéo dài

42.

Dấu hiệu gợi ý hội chứng chèn ép khoang ở chi bó bột là:

a)

Giảm đau khi nâng cao chi

b)

Đau tăng khi duỗi thụ động cơ

c)

Mạch ngoại vi mất hoàn toàn sớm

d)

Tê bì nhẹ, da ấm hồng

43.

Xử trí đầu tiên khi nghi ngờ chèn ép khoang dưới bột là:

a)

Hạ thấp chi và bất động chặt

b)

Tiêm thêm thuốc giảm đau mạnh

c)

Nới lỏng hoặc rạch dọc bột khẩn cấp

d)

Chườm nóng tại chỗ liên tục

44.

Dấu hiệu nhiễm trùng dưới bột gãy xương kín bao gồm:

a)

Sốt nhẹ, mùi hôi, dịch thấm bột

b)

Da khô, không đau, mạch nhanh

c)

Đau giảm, bột khô, da lạnh

d)

Không sốt, bạch cầu bình thường

45.

Biện pháp phòng loét tỳ đè ở bệnh nhân bó bột toàn thân:

a)

Thay đổi tư thế định kỳ và đệm lót

b)

Giữ bất động tuyệt đối không xoay

c)

Giảm uống nước để ít tiểu

d)

Chườm lạnh liên tục vùng tỳ đè

46.

Mục tiêu nâng cao chi sau bó bột 24–48 giờ đầu là:

a)

Giảm phù nề và đau do ứ trệ tĩnh mạch

b)

Ngăn ngừa huyết áp tụt sau mổ

c)

Giảm nguy cơ loãng xương sớm

d)

Tăng tưới máu động mạch tối đa

47.

Khi chăm sóc bột ướt mới đắp, điều nên làm là:

a)

Sấy nóng để khô thật nhanh

b)

Dùng ngón tay bóp tạo ô thông khí

c)

Đặt bột trực tiếp lên bề mặt cứng

d)

Nâng đỡ bằng lòng bàn tay phẳng

48.

Dấu hiệu báo động sau bó bột mà người bệnh phải báo ngay:

a)

Tê bì tăng, đau căng, không cử động

b)

Ngứa nhẹ, khó chịu thoáng qua

c)

Cảm giác ấm da, hơi chật bột

d)

Đỡ đau khi nâng cao bàn chân

49.

Để phòng viêm phổi ứ đọng khi nằm lâu, can thiệp điều dưỡng quan trọng là:

a)

Hạn chế uống nước trong ngày

b)

Uống giảm đau trước khi ngủ

c)

Tập thở sâu, ho chủ động thường xuyên

d)

Bất động hoàn toàn trong 48 giờ

50.

Trước khi đặt nẹp tạm thời cho gãy xương hở, điều cần ưu tiên:

a)

Che phủ vô khuẩn vết thương sau rửa

b)

Nắn chỉnh kín triệt để xương gãy

c)

Băng ép thật chặt cầm máu tối đa

d)

Bôi mỡ kháng sinh rộng rãi

51.

Chăm sóc bột để phòng nhiễm trùng da tốt nhất là:

a)

Tháo bột ra hong khô mỗi ngày

b)

Giữ bột khô, không nhét vật cứng vào

c)

Xịt nước thơm giảm mùi khó chịu

d)

Chườm ấm qua bột mỗi tối

52.

Khi nghi ngờ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau nằm lâu, dấu hiệu phù hợp là:

a)

Đau lan toàn thân, mạch chậm rõ

b)

Sốt cao rét run, bạch cầu rất cao

c)

Đau bắp chân, sưng một bên, ấn đau

d)

Phù cả hai chân giảm khi đi lại

53.

Mục tiêu chính của chăm sóc sau tháo bột ở người gãy xương là gì?

a)

Ngăn phù nề dai dẳng và loét da

b)

Phòng teo cơ và cứng khớp

c)

Giảm nguy cơ tụ máu tĩnh mạch sâu

d)

Tăng khối lượng xương tại chỗ gãy

54.

Khi thay bột vì lỏng hoặc ẩm ướt kéo dài, bước đầu tiên phù hợp nhất là gì?

a)

Thay bằng nẹp khí tạm thời

b)

Đánh giá tuần hoàn cảm giác vận động

c)

Giữ bột khô rồi theo dõi

d)

Cắt bỏ bột tại nhà ngay

55.

Bài tập vận động khớp gần vùng bất động trong giai đoạn mang bột nên:

a)

Chỉ làm nếu có đau tăng dần

b)

Thực hiện mỗi ngày nhiều lần ngắn

c)

Chỉ làm một lần mỗi tuần

d)

Đợi đến khi tháo bột mới bắt đầu

56.

Thời điểm phù hợp tháo chỉ da sau phẫu thuật kết xương chi dưới thường là:

a)

15–21 ngày sau mổ

b)

10–14 ngày sau mổ

c)

7–10 ngày sau mổ

d)

5–7 ngày sau mổ

57.

Tín hiệu cảnh báo sớm nghi ngờ hội chứng khoang ở bệnh nhân bó bột là:

a)

Cảm giác tê cải thiện theo thời gian

b)

Sưng nề giảm nhanh khi kê cao

c)

Da hồng ấm và mạch rõ mạnh

d)

Đau tăng không đáp ứng giảm đau

58.

Khi bắt đầu phục hồi sau tháo bột cổ tay, mục tiêu tuần đầu tiên thường là:

a)

Tập chịu lực nặng sớm

b)

Phục hồi tầm vận động chủ động

c)

Lấy lại sức mạnh tối đa bàn tay

d)

Ngừng hoàn toàn nẹp hỗ trợ

59.

Biện pháp giảm nguy cơ loãng xương do bất động kéo dài là:

a)

Hạn chế vận động toàn thân

b)

Tập chịu trọng lượng dần dần

c)

Ăn ít canxi và vitamin D

d)

Uống lợi tiểu kéo dài

60.

Trong chăm sóc vết mổ kết xương, dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng sâu cần báo bác sĩ là:

a)

Rỉ dịch trong suốt ít ngày đầu

b)

Hơi đau quanh chỉ khâu khi cử động

c)

Ngứa nhẹ quanh băng gạc sạch

d)

Sốt kèm chảy mủ và đau tăng

61.

Osteomyelitis sau gãy xương thường xuất phát từ:

a)

Tụ máu dưới da cạnh vết mổ

b)

Thiếu máu nuôi cơ cạnh xương

c)

Phản ứng dị ứng với kim loại

d)

Nhiễm trùng vết mổ lan vào xương

62.

Yếu tố nguy cơ cao gây nhiễm trùng xương sau kết xương hở là:

a)

Đóng đinh nội tủy sớm

b)

Bất động ổ gãy đủ vững

c)

Cắt lọc mô hoại tử muộn

d)

Kháng sinh dự phòng sớm

63.

Chiến lược phục hồi chức năng để ngăn cứng khớp gối sau bó bột đùi là:

a)

Chườm lạnh duy trì cả ngày

b)

Bất động hoàn toàn thêm hai tuần

c)

Chỉ tập cơ tĩnh không di chuyển

d)

Vận động thụ động liên tục định liều

64.

Khi tập cơ trong thời gian còn nẹp, bài tập an toàn giúp hạn chế teo cơ là:

a)

Co cơ tĩnh đẳng trường

b)

Co cơ tối đa có chịu lực

c)

Bài tập bật nhảy tốc độ

d)

Giãn cơ kéo dài quá mức

65.

Dấu hiệu điển hình của osteomyelitis mạn cần nghĩ tới là:

a)

Đau xương kèm lỗ rò rỉ dịch

b)

Cứng khớp nhanh nhưng không đau

c)

Phù nề giảm dần theo nghỉ ngơi

d)

Bầm tím quanh khớp không đau

66.

Sau tháo chỉ, hướng dẫn người bệnh chăm sóc sẹo phù hợp nhất là:

a)

Phơi nắng trực tiếp để khô nhanh

b)

Dán băng kín liên tục 24/7

c)

Xoa kem dưỡng, massage nhẹ nhàng

d)

Ngâm nước nóng lâu mỗi ngày

67.

Thứ tự ưu tiên khi bắt đầu chịu trọng lượng sau gãy cổ xương đùi đã liền:

a)

Chịu hoàn toàn ngay lập tức

b)

Tập chạm đất rồi tăng dần

c)

Bất động thêm một tháng

d)

Chỉ tập tĩnh không đi lại

68.

Mục tiêu đánh giá mỗi buổi tập phục hồi sau gãy xương là:

a)

Đo tầm vận động, đau, chức năng

b)

Chụp X-quang thường xuyên

c)

Chỉ đo chu vi bắp và cân nặng

d)

Chỉ hỏi mức đau chủ quan

69.

Trong chăm sóc bột, dấu hiệu cần thay bột ngay là:

a)

Bột nứt, lỏng, gây đè ép da

b)

Ngứa nhẹ thoáng qua buổi tối

c)

Bột hơi nặng khi ướt tạm thời

d)

Mùi thạch cao bình thường

70.

Khi nghi ngờ osteomyelitis, xét nghiệm hỗ trợ hướng chẩn đoán nhất là:

a)

Men gan tăng sinh lý luyện tập

b)

Calci huyết tăng nhẹ thoáng qua

c)

Giảm bạch cầu trung tính

d)

Tăng CRP và tốc độ lắng máu

71.

Sau phẫu thuật kết hợp xương ổn định (ví dụ nẹp vít vững), thời điểm an toàn nhất để bắt đầu tập đi chịu trọng lượng một phần với nạng là khi nào?

a)

Ngay ngày đầu sau mổ khi hết mê

b)

Chỉ khi tháo hết phương tiện kết hợp xương

c)

Khi bác sĩ xác nhận cố định vững và đau kiểm soát

d)

Sau 6 tháng bất động tuyệt đối mới tập đi

72.

Ở bệnh nhân gãy xương hở độ III, ưu tiên chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất trong 24 giờ đầu là gì?

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan mô hở và hoại tử

b)

Nguy cơ táo bón do giảm vận động

c)

Nguy cơ loét tỳ đè do nằm nhiều

d)

Thiếu dịch nhẹ do hạn chế uống nước

73.

Sau mổ kết hợp xương kín, dấu hiệu nào yêu cầu trì hoãn tập đi chịu lực?

a)

Đau nhẹ khi đứng dậy lần đầu

b)

Vùng mổ sưng đỏ, đau tăng và sốt

c)

Mệt do thiếu ngủ đêm trước

d)

Lo lắng về té ngã khi tập đi

74.

Bệnh nhân sau kết xương đùi có vết mổ rỉ dịch đục, bờ đỏ, ấm và đau tăng ngày thứ 4. Xử trí điều dưỡng ưu tiên nhất là gì?

a)

Đắp nóng vết mổ để giảm đau tạm thời

b)

Báo bác sĩ ngay để đánh giá nhiễm trùng

c)

Khuyến khích đi lại nhiều để lưu thông máu

d)

Thay băng khô hàng ngày tại buồng bệnh

75.

Trong chương trình tập đi sau phẫu thuật gãy xương, mục tiêu chức năng tuần đầu thường bao gồm điều nào?

a)

Chịu lực tối đa không cần dụng cụ

b)

Leo cầu thang không cần vịn tay

c)

Chịu lực theo chỉ định với hai nạng

d)

Chạy bộ nhẹ 10 phút mỗi ngày

76.

Ca lâm sàng: Nam 25 tuổi, đóng đinh nội tủy xương chày kín, bác sĩ cho chịu lực 'as tolerated'. Điều dưỡng nên hướng dẫn gì?

a)

Không đặt chân xuống đất trong 6 tuần

b)

Chịu lực theo khả năng chịu đau với nạng

c)

Chỉ đi khi có bó bột toàn bộ cẳng chân

d)

Chịu lực hoàn toàn ngay không cần hỗ trợ

77.

Mục tiêu ưu tiên đầu tiên khi tiếp nhận bệnh nhân chấn thương bụng tại khoa cấp cứu là gì?

a)

Truyền dịch duy trì tốc độ thấp

b)

Cho ăn qua sonde dạ dày sớm

c)

Chụp CT bụng toàn diện ngay

d)

Ổn định đường thở và tuần hoàn sớm

78.

Dấu hiệu nào sau đây gợi ý sốc giảm thể tích ở bệnh nhân chấn thương bụng?

a)

Mạch nhanh huyết áp tụt lạnh

b)

Sốt cao run rét dai dẳng

c)

Mạch chậm huyết áp ổn định

d)

Tăng tiết mồ hôi nhẹ thoáng qua

79.

Trong xử trí ban đầu chảy máu trong chấn thương bụng, biện pháp nào cần thực hiện sớm nhất?

a)

Khởi đầu truyền dịch tinh thể nhanh

b)

Đặt ống thông dạ dày trước

c)

Dùng lợi tiểu tăng bài niệu

d)

Cho kháng sinh phổ rộng ngay

80.

Mục tiêu huyết áp động mạch trung bình (MAP) khi hồi sức ở chảy máu đang tiếp diễn theo chiến lược hồi sức hạn chế là:

a)

Lớn hơn 85 mmHg

b)

Chính xác 75 mmHg

c)

Nhỏ hơn 50 mmHg

d)

Khoảng 60 đến 65 mmHg

81.

Khi nào nên sử dụng truyền máu theo tỉ lệ cân bằng (1:1:1) trong chấn thương bụng?

a)

Khi đã cầm máu hoàn toàn

b)

Khi bệnh nhân tăng huyết áp

c)

Khi không có mất máu đáng kể

d)

Khi nghi ngờ xuất huyết nặng dai dẳng

82.

Biện pháp nào giúp giảm mất máu trước khi can thiệp phẫu thuật ở chấn thương bụng kín?

a)

Ép bụng mạnh kéo dài

b)

Dùng lợi tiểu và thuốc vận mạch

c)

Tập thở sâu, đi lại sớm

d)

Bất động, giữ ấm, oxy liệu pháp

83.

Chỉ định chuyển tuyến khẩn cấp/đến cơ sở có phẫu thuật khi nào ở chấn thương bụng?

a)

Vết xây xát nhỏ nông da bụng

b)

Đau bụng nhẹ thoáng qua

c)

Nôn một lần sau chấn thương nhẹ

d)

Sốc không đáp ứng hồi sức ban đầu

84.

Loại vắc xin cần tiêm nhắc hoặc tiêm dự phòng cho bệnh nhân có vết thương bụng bẩn chưa rõ tiền sử tiêm chủng là:

a)

Phế cầu polysaccharide

b)

Cúm mùa dạng bất hoạt

c)

Viêm gan B liều tăng cường

d)

Uốn ván giải độc tố và globulin

85.

Thời điểm đánh giá lại tuần hoàn sau bolus dịch ban đầu ở nghi ngờ xuất huyết là:

a)

Sau khi có kết quả CT

b)

Sau 24 giờ truyền dịch

c)

Sau mỗi 250 đến 500 ml dịch

d)

Sau khi tiêm kháng sinh

86.

Dấu hiệu nào gợi ý xuất huyết nội bụng cần can thiệp ngay?

a)

Phản ứng thành bụng, bụng chướng tăng

b)

Tiểu nhiều nước trong suốt

c)

Đau cơ lưng nhẹ khi vận động

d)

Buồn nôn khi ăn nhiều mỡ

87.

Trong đánh giá sốc ở chấn thương bụng, chỉ số sốc (mạch/tâm thu) ≥ 1 thường gợi ý:

a)

Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất

b)

Cơn tăng huyết áp tạm thời

c)

Tình trạng bình thường sau gắng sức

d)

Giảm thể tích đáng kể cần hồi sức

88.

Biện pháp chăm sóc điều dưỡng nào sau đây là phù hợp để phòng giảm thân nhiệt ở bệnh nhân chảy máu?

a)

Chườm lạnh vùng bụng rộng

b)

Mở cửa phòng thông thoáng

c)

Tắm nước mát giảm đau

d)

Giữ ấm chủ động chăn nhiệt

89.

Khi nghi thủng tạng rỗng do chấn thương, điều gì nên tránh trong xử trí ban đầu?

a)

Theo dõi bụng và sinh hiệu sát

b)

Xin ý kiến ngoại khoa khẩn

c)

Đặt đường truyền tĩnh mạch lớn

d)

Cho ăn uống đường miệng sớm

90.

Yếu tố nào không thuộc tiêu chí chuyển tuyến ngay đối với chấn thương bụng?

a)

Cần truyền máu khẩn cấp

b)

Sốc không ổn định dai dẳng

c)

Dấu hiệu kích thích phúc mạc

d)

Đau bụng nhẹ, dấu hiệu sinh tồn ổn

91.

Dấu hiệu lâm sàng nào gợi ý sốc mất máu ở người bị chấn thương bụng kín cần ưu tiên xử trí ngay?

a)

Huyết áp tụt, mạch nhanh, da lạnh ẩm

b)

Sốt nhẹ, đau cơ, khát nước

c)

Đau bụng âm ỉ, ăn kém, buồn nôn

d)

Tăng huyết áp, mạch chậm, da khô

92.

Khi nghi ngờ viêm phúc mạc sau chấn thương bụng, yếu tố nào giúp chẩn đoán nhiều nhất?

a)

Đau bụng lan tỏa, phản ứng thành bụng

b)

Tiểu nhiều, đau lưng âm ỉ

c)

Đau vai trái kiểu Kehr

d)

Vã mồ hôi khi đứng lâu

93.

Trong chăm sóc người bệnh chấn thương bụng có bụng chướng nhanh, can thiệp ưu tiên nào phù hợp nhất?

a)

Tăng truyền dịch đường uống

b)

Đặt ống thông dạ dày, giải áp sớm

c)

Khuyến khích đi lại nhẹ nhàng

d)

Cho ăn đường miệng sớm

94.

Bạn đang theo dõi người bệnh có nguy cơ chảy máu trong sau vỡ lách nghi ngờ. Dấu hiệu theo dõi nào quan trọng nhất để phát hiện sớm mất máu tiến triển?

a)

Nhịp thở giảm nhẹ

b)

Nhiệt độ tăng 0,5°C

c)

Nước tiểu đậm màu

d)

Huyết áp trung bình giảm dần

95.

Trong phân loại ưu tiên can thiệp ở chấn thương bụng, trình tự hợp lý nhất khi người bệnh có dấu hiệu sốc và bụng chướng là gì?

a)

Lấy máu làm xét nghiệm trước; chụp CT; sau đó truyền dịch

b)

Đảm bảo đường thở, hô hấp; thiết lập 2 đường truyền lớn; đánh giá bụng

c)

Cho thuốc giảm đau mạnh trước; rồi đánh giá toàn thân

d)

Chụp X-quang bụng trước; đặt thông tiểu; rồi đo huyết áp

96.

Mục tiêu ưu tiên sớm nhất khi chăm sóc người bệnh chấn thương ngực tại khoa cấp cứu là gì?

a)

Lập kế hoạch phục hồi chức năng dài hạn

b)

Cho ăn sớm để phục hồi thể lực

c)

Ngăn ngừa sốc và suy hô hấp sớm

d)

Giảm đau hoàn toàn ngay lập tức

97.

Dấu hiệu nào gợi ý sốc giảm thể tích ở người bệnh chấn thương ngực?

a)

Mạch nhanh huyết áp cao ấm

b)

Mạch nhanh huyết áp tụt lạnh

c)

Mạch chậm huyết áp cao ấm

d)

Mạch đều huyết áp ổn định

98.

Biện pháp ban đầu để phòng sốc mất máu trong chấn thương ngực là gì?

a)

Cho lợi tiểu liều tấn công

b)

Cho kháng sinh phổ rộng

c)

Đặt ống thông dạ dày sớm

d)

Thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch lớn

99.

Khi nghi ngờ tràn khí màng phổi áp lực, can thiệp nào cần thực hiện ngay tại giường?

a)

Chọc kim giải áp khoang liên sườn II

b)

Chụp X-quang phổi chuẩn thẳng

c)

Đo khí máu động mạch tĩnh

d)

Gọi hội chẩn nội tiết ngay

100.

Tư thế giúp thông khí tốt hơn cho người bệnh khó thở do dập phổi là gì?

a)

Nửa nằm nửa ngồi Fowler

b)

Nằm ngửa thẳng chân

c)

Nằm sấp kéo dài

d)

Nằm nghiêng đầu thấp

101.

Mục tiêu oxy liệu pháp trong chấn thương ngực không suy hô hấp nặng thường là?

a)

SpO2 duy trì 88 đến 90 phần trăm

b)

SpO2 duy trì 99 đến 100 phần trăm

c)

SpO2 duy trì 80 đến 85 phần trăm

d)

SpO2 duy trì 94 đến 98 phần trăm

102.

Khi đặt dẫn lưu màng phổi điều trị tràn máu màng phổi, đầu ống nên đặt ở vị trí nào trong khoang màng phổi?

a)

Sau lưng để dẫn lưu dịch

b)

Đỉnh khoang để dẫn lưu máu

c)

Đáy khoang để dẫn lưu máu

d)

Giữa khoang để dẫn lưu khí

103.

Hệ thống dẫn lưu kín với cột nước có vai trò chính là gì?

a)

Tăng áp lực dương hỗ trợ thở máy

b)

Ngăn trào ngược khí vào khoang màng phổi

c)

Lọc bỏ vi khuẩn trong khí thở ra

d)

Giữ nhiệt độ dịch ổn định lâu

104.

Biểu hiện bất thường nào của ống dẫn lưu khoang màng phổi cần xử trí ngay?

a)

Bọt khí phì phò liên tục kéo dài

b)

Dao động cột nước khi hít thở

c)

Dịch hồng nhạt không đông lại

d)

Lượng dịch giảm dần theo ngày

105.

Tiêu chí gợi ý có thể kẹp thử và rút ống dẫn lưu màng phổi sau chấn thương là gì?

a)

Không còn rò khí và dẫn lưu <100 ml/24h

b)

Rò khí nhẹ và dịch 500 ml/24h

c)

X-quang còn xẹp phổi khu trú lớn

d)

Dịch vẫn đỏ tươi và tăng dần

106.

Trước khi rút ống dẫn lưu, hướng dẫn người bệnh làm gì để giảm nguy cơ tràn khí tái phát?

a)

Thực hiện nghiệm pháp Valsalva khi rút

b)

Ho mạnh nhiều lần khi rút

c)

Thở nhanh nông liên tục khi rút

d)

Nín thở cuối thì hít vào sâu

107.

Sau mổ mở ngực, biện pháp giảm nguy cơ xẹp phổi là?

a)

Uống nhiều nước có ga lạnh

b)

Hạn chế vận động tuyệt đối lâu

c)

Đeo băng ép ngực chặt liên tục

d)

Tập thở bóng incentive đều đặn

108.

Yếu tố nào làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ ngực sau chấn thương?

a)

Kiểm soát đường huyết kém kéo dài

b)

Sử dụng kỹ thuật vô khuẩn

c)

Sát khuẩn da đúng quy trình

d)

Thay băng khô đúng lịch

109.

Dấu hiệu nào gợi ý nhiễm trùng vết thương thành ngực cần báo bác sĩ?

a)

Tăng đỏ đau rỉ dịch hôi sốt

b)

Vết mổ khô không đau sốt

c)

Da lạnh tím không đỏ sốt

d)

Hơi ngứa nhẹ không sốt

110.

Trong phòng tránh huyết khối tĩnh mạch sâu sau chấn thương ngực, biện pháp phi dược đầu tay là?

a)

Chườm lạnh kéo dài hàng giờ

b)

Nẹp bất động toàn thân lâu

c)

Vận động sớm và tập cổ chân

d)

Uống nhiều nước có đường

111.

Ở người bệnh chấn thương ngực có đau nhiều, mục tiêu quan trọng của kiểm soát đau là gì?

a)

Cho phép ho khạc và thở sâu tốt

b)

Giảm nhu cầu ăn uống và nói

c)

Đưa bệnh nhân ngủ nhiều giờ liền

d)

Loại bỏ hoàn toàn cảm giác đau

112.

Tiêu chuẩn truyền máu khẩn cấp trong tràn máu màng phổi là khi nào?

a)

Không có máu nhưng có khí nhiều

b)

Dẫn lưu ban đầu >1500 ml hoặc >200 ml/giờ

c)

Dẫn lưu ban đầu 200 ml rồi dừng hẳn

d)

Dẫn lưu 50 ml/giờ trong 24 giờ

113.

Khi theo dõi sau rút ống dẫn lưu, đánh giá nào giúp phát hiện sớm tràn khí tái phát?

a)

Nước tiểu giảm và phù hai chân

b)

Khó thở tăng và âm phổi giảm bên rút

c)

Đau bụng quặn và nôn nhiều

d)

Huyết áp tăng và da đỏ toàn thân

114.

Trong đánh giá sau mổ chấn thương ngực, dấu hiệu nào gợi ý tụ khí khoang màng phổi cần can thiệp sớm?

a)

Lồng ngực đau tăng khi ho nhẹ

b)

Âm phế bào giảm, gõ vang lệch bên

c)

SpO2 97% khi thở khí phòng

d)

Sốt nhẹ 37,8°C ngày thứ hai

115.

Mục tiêu quan trọng nhất khi theo dõi dẫn lưu màng phổi sau mổ chấn thương ngực là gì?

a)

Đảm bảo ống cố định đúng vị trí

b)

Ghi chép lượng dịch chính xác giờ

c)

Giữ bình dẫn lưu luôn ngang giường

d)

Kẹp ống khi bệnh nhân ho mạnh

116.

Sau mổ khâu vết thương ngực, bệnh nhân thở nông do đau. Biện pháp giáo dục sức khỏe phù hợp nhất là:

a)

Tập thở chúm môi kết hợp ho chủ động

b)

Hạn chế vận động và nhịn ho tối đa

c)

Thở oxy liên tục cả khi ngủ

d)

Uống nước ít để tránh tràn dịch

117.

Dấu hiệu nào sau đây cho thấy ống dẫn lưu màng phổi hoạt động tốt ở bệnh nhân chấn thương ngực?

a)

Không dao động nước theo nhịp thở

b)

Mực nước dao động theo thì hô hấp

c)

Không còn dịch chảy ra ngay sau đặt

d)

Bọt khí liên tục dù không ho

118.

Trong chăm sóc sau mổ lồng ngực, vì sao cần hướng dẫn bệnh nhân ho khạc có kiểm soát?

a)

Tăng oxy máu bằng mọi cách

b)

Làm khô vết mổ nhanh hơn

c)

Ngừa xẹp phổi và ứ đọng đờm

d)

Giảm đau tức thì hoàn toàn

119.

Trong sốc bỏng sớm (0–24 giờ), cơ chế giảm thể tích tuần hoàn chủ yếu là:

a)

Thoát huyết tương qua mao mạch bỏng

b)

Tăng tiểu tiện do lợi niệu thẩm thấu

c)

Giảm nhịp tim do phản xạ phế vị

d)

Giãn mạch toàn thân do sốt kéo dài

120.

Đánh giá ban đầu bệnh nhân bỏng nặng, chỉ số nào phản ánh tưới máu mô tốt nhất để hướng dẫn bù dịch?

a)

Lượng nước tiểu mỗi giờ

b)

Màu sắc hồng của da bỏng

c)

Huyết áp tâm thu đơn thuần

d)

Điện tâm đồ dạng xoang

121.

Với người lớn bỏng ≥20% diện tích cơ thể, mục tiêu nước tiểu khi hồi sức dịch 24 giờ đầu thường là:

a)

2,0 mL/kg/giờ

b)

1,0 mL/kg/giờ

c)

0,5 mL/kg/giờ

d)

0,3 mL/kg/giờ

122.

Trong 8 giờ đầu sau bỏng rộng, nếu mạch nhanh, da lạnh, nước tiểu <0,5 mL/kg/giờ, bước xử trí hợp lý nhất là:

a)

Truyền lợi tiểu để tăng bài niệu

b)

Giảm tốc độ truyền để tránh phù

c)

Tăng tốc độ truyền tinh thể ngay

d)

Duy trì tốc độ cũ thêm 6 giờ

123.

Công thức bù dịch tinh thể ban đầu phổ biến cho người lớn bị bỏng là:

a)

4 mL × cân nặng × % diện tích bỏng

b)

2 mL × chiều cao × % diện tích bỏng

c)

1 mL × cân nặng × số giờ bỏng

d)

6 mL × cân nặng × chỉ số BMI

124.

Trong giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân chấn thương ngực chuẩn bị xuất viện, nội dung quan trọng là:

a)

Tái khám khi hết đau hoàn toàn

b)

Tránh hút thuốc và luyện thở sâu

c)

Không cần tập vận động tại nhà

d)

Tự ý tháo băng khi ẩm nhẹ

125.

Nguyên tắc quan trọng nhất khi rửa sạch vết bỏng để hạn chế nhiễm khuẩn là gì?

a)

Rửa bằng nước lạnh thật mạnh

b)

Chà mạnh để loại sạch mô chết

c)

Dùng dung dịch vô khuẩn, áp lực vừa phải

d)

Ngâm lâu trong dung dịch iốt đặc

126.

Mục tiêu của cắt lọc mô hoại tử trong vết bỏng là gì?

a)

Tăng cảm giác đau kéo dài

b)

Ngăn rỉ dịch hoàn toàn

c)

Tạo sẹo dày và cứng hơn

d)

Giảm tải vi khuẩn và giúp liền

127.

Khi làm sạch vết bỏng, nhiệt độ dung dịch rửa nên như thế nào để tránh hạ thân nhiệt?

a)

Ấm gần nhiệt độ cơ thể

b)

Rất lạnh để giảm đau

c)

Rất nóng để diệt khuẩn

d)

Nhiệt độ phòng bất kỳ

128.

Chỉ định ghép da mỏng được áp dụng khi nào?

a)

Bỏng sâu đã có nền hạt tốt

b)

Bỏng nông tự liền nhanh

c)

Vết thương nhiễm khuẩn lan rộng

d)

Bỏng khớp mới chảy dịch nhiều

129.

Điều kiện tại chỗ trước khi ghép da đạt yêu cầu là gì?

a)

Da quanh đỏ, nóng, đau nhiều

b)

Nền mô hạt sạch, tưới máu tốt

c)

Tụ mủ rỉ dịch, phù nề nhiều

d)

Mô hoại tử còn dày đặc

130.

Vì sao cần cố định mảnh ghép da trong 3–5 ngày đầu?

a)

Làm khô vết thương nhanh nhất

b)

Ngăn mảnh ghép teo lại hoàn toàn

c)

Giảm tưới máu để ít chảy máu

d)

Tăng bám dính và tân mạch hóa

131.

Biến chứng sớm thường gặp sau ghép da mỏng là gì?

a)

Gãy xương do bất động lâu

b)

Đứt gân và dây chằng kế cận

c)

Ung thư hóa tại vị trí ghép

d)

Tụ dịch hoặc máu dưới mảnh ghép

132.

Mục tiêu chính của tập vận động khớp sớm ở bệnh nhân bỏng là gì?

a)

Thay thế hoàn toàn vật lý trị liệu

b)

Ngăn co rút và duy trì tầm vận động

c)

Tăng đau để kích thích lành

d)

Làm giãn da tạm thời để thay băng

133.

Khớp nào có nguy cơ co rút cao nhất cần ưu tiên tập sớm?

a)

Vai, khuỷu, cổ tay, háng, gối

b)

Khớp giữa các đốt bàn chân

c)

Khớp nhỏ tai giữa và xương búa

d)

Các khớp cột sống đuôi

134.

Nguyên tắc khi tập kéo giãn sẹo quanh khớp ở giai đoạn lành:

a)

Kéo chậm, giữ cuối tầm, lặp đều

b)

Luôn bất động tuyệt đối 2 tuần

c)

Kéo nhanh, mạnh, ít lần

d)

Chỉ tập khi đau nhiều nhất

135.

Chiến lược phòng ngừa co rút ở bỏng vùng cổ là gì?

a)

Nẹp tư thế duỗi và tập ngửa cổ

b)

Tập quay cổ khi vết thương rỉ dịch

c)

Đặt cổ gấp tối đa lâu dài

d)

Bất động cổ bằng băng cuốn dày

136.

Bệnh nhân bỏng diện rộng cần chế độ dinh dưỡng như thế nào?

a)

Ít đạm, ít mỡ để giảm sốt

b)

Nhịn ăn 24 giờ đầu tiên

c)

Giàu năng lượng, giàu protein

d)

Chỉ uống nước đường loãng

137.

Vi chất nào quan trọng cho tổng hợp collagen và lành vết bỏng?

a)

Vitamin D và đồng

b)

Vitamin C và kẽm

c)

Vitamin K và natri

d)

Fluor và iốt

138.

Trong chăm sóc vết bỏng, vì sao cần băng ép sẹo kéo dài?

a)

Giảm phì đại sẹo và ngừa co rút

b)

Tăng phù nề để nuôi mô

c)

Giảm tưới máu vĩnh viễn

d)

Thay thế hoàn toàn nẹp chỉnh hình

139.

Khi nào nên trì hoãn ghép da?

a)

Bệnh nhân dinh dưỡng đã tối ưu

b)

Nhiễm khuẩn chưa kiểm soát và mô hoại tử

c)

Nền sạch, hạt đỏ tươi, ít dịch

d)

Vùng bỏng nhỏ, nông, khô ráo

140.

Thực hành an toàn khi rửa bỏng hóa chất là gì?

a)

Băng kín ngay không rửa

b)

Trung hòa ngay bằng axit mạnh

c)

Xối nhiều nước liên tục, tháo bỏ quần áo

d)

Cạo da quanh để thoáng khí

141.

Ví dụ bài tập chủ động giúp duy trì tầm vận động khớp gối sau bỏng đùi là:

a)

Gập duỗi gối lặp lại trong ngày

b)

Chỉ nâng chân nằm yên lâu giờ

c)

Đi giật lùi với nạng cố định

d)

Ngồi bất động với nẹp cứng lâu

142.

Tại sao tăng protein là thiết yếu ở bệnh nhân bỏng nặng?

a)

Bù dị hóa, hỗ trợ miễn dịch, lành thương

b)

Thay thế hoàn toàn carbohydrate

c)

Giảm khối cơ để hạn chế co rút

d)

Ngăn tiết mồ hôi và mất nước

143.

Dấu hiệu lâm sàng của mô hạt tốt sau bỏng là gì?

a)

Màu vàng, mùi hôi rõ

b)

Màu tím sẫm, phù nề nhiều

c)

Màu nhợt, khô, bề mặt phẳng

d)

Màu đỏ tươi, ẩm, chảy máu dễ

144.

Mục tiêu của đánh giá mô hạt trước ghép da là gì?

a)

Xác định sạch khuẩn và tưới máu

b)

Tính diện tích da cần lấy ghép

c)

Xác định độ sâu bỏng ban đầu

d)

Chọn loại kháng sinh toàn thân

145.

Sau ghép da tấm mỏng, lần thay băng đầu tiên thường được thực hiện khi nào nếu không biến chứng?

a)

Ngay trong ngày, đánh giá dẫn lưu

b)

Sau 7–10 ngày, chờ cắt chỉ

c)

Sau 24 giờ, kiểm tra chảy máu

d)

Sau 3–5 ngày, quan sát bám ghép

146.

Lý do chính để bất động chi thể sau ghép da lên khớp là gì?

a)

Tăng tưới máu ngoại biên tối đa

b)

Hạn chế nhiễm khuẩn huyết hệ thống

c)

Giảm trượt mảnh ghép khi co cơ

d)

Giảm đau do phù nề mạn tính

147.

Thời gian bất động thường khuyến cáo khi ghép da qua khớp gối là:

a)

Trên 14 ngày cho mọi ca

b)

Không cần nếu dán keo da

c)

Khoảng 5–7 ngày với nẹp giữ

d)

Chỉ 24–48 giờ với băng ép

148.

Biện pháp giúp ngăn co rút cổ sau bỏng vùng cổ là gì?

a)

Nẹp cổ tư thế ưỡn nhẹ liên tục

b)

Băng vòng cổ mềm thoải mái

c)

Kê gối cao làm gập cổ nhiều

d)

Chỉ tập vận động khi hết sẹo

149.

Đối với bỏng nách, can thiệp quan trọng để phòng co rút là:

a)

Chườm ấm liên tục tại nách

b)

Dang vai 90° với nẹp dạng

c)

Khép vai tối đa với băng treo

d)

Bất động hoàn toàn trong nạng

150.

Để phòng co rút gấp khuỷu sau bỏng mặt trước cánh tay, nên:

a)

Chỉ xoa bóp quanh cơ nhị đầu

b)

Đặt nẹp gấp 90° liên tục

c)

Tránh mọi vận động chủ động

d)

Nẹp duỗi khuỷu khi nghỉ ngơi