Font size
WorksheetsPre-operative Preparation: General Principles
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Lợi ích trực tiếp của chuẩn bị tiền phẫu tốt đối với người bệnh là gì?
Giảm biến chứng và tử vong sau mổ
Tăng nhu cầu truyền máu trong mổ
Rút ngắn thời gian gây mê cần thiết
Hạn chế chỉ định phẫu thuật triệt để
Hậu quả thường gặp nhất của chuẩn bị tiền phẫu kém là gì?
Rút ngắn thời gian nằm viện rõ rệt
Giảm đau sau mổ bền vững hơn
Tăng nguy cơ nhiễm trùng và chậm lành
Tăng đáp ứng với kháng sinh dự phòng
Phẫu thuật được lên lịch trước, có thời gian tối ưu hóa người bệnh, được gọi là gì?
Phẫu thuật tạm hoãn dài hạn
Phẫu thuật thăm dò nhanh
Phẫu thuật cấp cứu (emergency)
Phẫu thuật tự chọn (elective)
Đặc điểm then chốt phân biệt phẫu thuật cấp cứu so với phẫu thuật tự chọn là gì?
Không có nguy cơ biến chứng nặng
Không cần đánh giá tiền phẫu
Luôn thực hiện trong giờ hành chính
Cần can thiệp ngay để cứu sống
Trong chuẩn bị người bệnh tiêu hóa trước mổ có nhiễm trùng, điều dưỡng cần đánh giá toàn thân gồm yếu tố nào sau đây?
Xét nghiệm di truyền và nhóm máu chi tiết
Mức độ đau và thang điểm ASA đơn thuần
Chỉ số BMI và tiền sử dị ứng thức ăn
Tinh thần, da niêm, sinh tồn, lượng nước tiểu
Với người bệnh có kế hoạch mổ đường tiêu hóa, hướng dẫn ăn uống trước mổ phù hợp nhất là gì?
Chỉ uống nước đường đến khi gây mê
Nhịn ăn uống 4 đến 5 ngày trước mổ
Ăn nhẹ bình thường đến sát giờ mổ
Nhịn ăn uống 6 đến 8 giờ trước mổ
Mục tiêu chính của đánh giá cân bằng dịch trước mổ là gì?
Ước lượng nguy cơ nhiễm trùng
Phát hiện thiếu dịch qua nước tiểu
Chọn loại thuốc gây mê phù hợp
Đánh giá đau bằng thang điểm
Giá trị nước tiểu nào gợi ý nguy cơ giảm thể tích dịch trước mổ ở người trưởng thành?
<0,5 mL/kg/giờ kéo dài
0,8–1 mL/kg/giờ tạm thời
=1 mL/kg/giờ ổn định
>2 mL/kg/giờ liên tục
Khi đánh giá nước tiểu trước mổ, dấu hiệu nào cần báo bác sĩ ngay?
Nước tiểu vàng nhạt đều
Thiểu niệu kèm sẫm màu
Tiểu nhiều buổi sáng
Không tiểu đêm sinh lý
Mục đích của vệ sinh da vùng phẫu thuật trước mổ là gì?
Giảm tải vi khuẩn da tại vị trí mổ
Làm trắng da vùng phẫu thuật
Giảm đau tại chỗ tức thì
Tăng lưu thông máu dưới da
Nguyên tắc cạo lông vùng mổ đúng nhất là gì?
Cạo trước mổ 24–48 giờ
Tránh cạo, nếu cần thì dùng tông đơ
Cạo rộng hơn 30 cm quanh mổ
Cạo sạch bằng dao cạo khô
Thời điểm tắm sát khuẩn bằng chlorhexidine thích hợp trước mổ là khi nào?
Sau khi khâu đóng vết mổ
Sau khi gây mê toàn thân
Một tuần trước phẫu thuật
Tối hôm trước và sáng ngày mổ
Tại sao không nên bôi kem, dầu trên vùng mổ trước khi sát khuẩn?
Gây dị ứng với thuốc giảm đau
Tăng mất nhiệt qua da bệnh nhân
Làm giảm hiệu quả dung dịch sát khuẩn
Che mờ đường rạch da cho phẫu thuật
Trong tư vấn tâm lý trước mổ, nội dung cốt lõi nào giúp giảm lo âu?
Giải thích quy trình mổ và hồi phục
Đưa thêm thuật ngữ chuyên môn
Hứa hẹn hồi phục nhanh tuyệt đối
Tránh trả lời câu hỏi của bệnh nhân
Một bệnh nhân lo âu cao trước mổ. Biện pháp đầu tay phù hợp nhất là gì?
Chỉ định an thần liều cao ngay
Tăng tốc độ truyền dịch
Hoãn mổ không thời hạn
Giáo dục trấn an có cấu trúc
Yếu tố nào nên được sàng lọc trong chuẩn bị tinh thần cho phẫu thuật tự chọn?
Mức độ sợ màu đỏ tươi
Khả năng nghe nhạc to
Tiền sử rối loạn lo âu trầm cảm
Thói quen đi giày cao gót
Đối với bệnh nhân đái tháo đường trước mổ, khuyến nghị ăn uống nào phù hợp?
Bữa tối ít carbohydrate tinh chế
Tăng đường đơn để đỡ đói
Nhịn ăn hoàn toàn 24 giờ
Uống nước ngọt có gas tự do
Trong nhịn ăn trước gây mê toàn thân, khuyến cáo thường gặp là gì?
Rắn 6–8 giờ, lỏng trong 2 giờ
Không cần nhịn với mọi mổ
Rắn 2 giờ, lỏng 6 giờ
Rắn 12 giờ, lỏng 12 giờ
Với bệnh lý dạ dày rỗng chậm, điều chỉnh nào là hợp lý trước mổ?
Kéo dài thời gian nhịn ăn an toàn
Uống thêm sữa trước gây mê
Cho ăn nhẹ sát giờ mổ
Giảm thời gian nhịn ăn tối đa
Theo dõi cân bằng dịch trong ngày trước mổ thường bao gồm gì?
Số bước đi bộ và nhịp tim tối đa
Nồng độ thuốc giảm đau trong máu
Nhịp thở khi ngủ trưa, ECG 12 chuyển đạo
Lượng vào ra, cân nặng, dấu hiệu sinh tồn
Khi giáo dục người bệnh về vận động sau mổ, nội dung nào nên nêu?
Chỉ thở nông để đỡ đau vết mổ
Chỉ đi lại khi hết đau hoàn toàn
Nằm bất động hoàn toàn 48 giờ
Tập thở, ho chủ động, vận động sớm
Điều nào sau đây giúp giảm nguy cơ hít sặc khi gây mê?
Thở oxy dự trữ 30 phút
Súc miệng nước muối đậm đặc
Uống thêm nước ngay trước mổ
Tuân thủ thời gian nhịn ăn hợp lý
Trong chuẩn bị da, bước nào đúng trình tự?
Làm sạch, sát khuẩn, phủ màn vô khuẩn
Phủ màn trước, sát khuẩn sau
Sát khuẩn rồi mới rửa sạch da
Bôi kem dưỡng, rồi sát khuẩn
Một bệnh nhân có nguy cơ mất nước nhẹ: da khô, khát, tiểu ít. Xử trí trước mổ phù hợp nhất là gì?
Dùng lợi tiểu để bài tiết nước
Chờ vào phòng mổ không can thiệp
Chỉ dặn tăng hoạt động thể lực
Bù dịch đường uống/tiêm theo đánh giá
Mục tiêu ưu tiên nhất khi tiếp cận bệnh nhân nghi gãy xương tại hiện trường là gì?
Đảm bảo đường thở, hô hấp, tuần hoàn ổn
Nắn chỉnh xương ngay lập tức tại chỗ
Giảm đau bằng thuốc càng sớm càng tốt
Chụp X-quang chi bị thương tại chỗ
Dấu hiệu nào dưới đây gợi ý sốc do chấn thương xương cần xử trí khẩn?
Đau tăng khi vận động nhẹ nhàng
Sưng bầm vùng chi tổn thương
Sốt nhẹ, đau khu trú, mệt mỏi
Mạch nhanh, huyết áp tụt, da lạnh ẩm
Trong đánh giá trước khi bó bột, thủ thuật nào bắt buộc để không bỏ sót tổn thương phần mềm và mạch thần kinh?
Đo nhiệt độ da và độ ẩm tại chỗ
Hỏi tiền sử dùng thuốc giảm đau
Khám mạch ngoại vi và cảm giác vận động
Kiểm tra dấu hiệu sốt và thiếu máu
Nguyên tắc bất động tạm thời chi gãy trên đường vận chuyển đúng nhất là gì?
Cố định khớp trên và dưới ổ gãy
Quấn băng thật chặt để cầm máu
Ưu tiên nắn chỉnh trục xương ngay
Yêu cầu bệnh nhân tập vận động sớm
Tình huống nào cần chuẩn bị phẫu thuật cấp cứu ở bệnh nhân gãy xương?
Bầm tím phần mềm nhẹ, ổn
Gãy hở, mất mạch ngoại vi chi
Gãy kín, đau nhẹ, mạch rõ
Bong gân đơn thuần, sưng ít
Trong theo dõi sau bó bột, dấu hiệu nào báo động hội chứng chèn ép khoang?
Bầm tím da dưới bột ổn định
Đau tăng liên tục, đau khi duỗi
Ngứa nhẹ quanh bột, chịu được
Tê nhẹ đầu ngón, hết khi nghỉ
Biến chứng nhiễm khuẩn ở gãy xương hở được hạn chế tốt nhất bởi biện pháp nào ban đầu?
Nẹp tạm thời nhưng bỏ qua sát khuẩn
Chờ đến viện mới rửa vết thương
Đắp lá cây để giảm đau tại chỗ
Rửa sạch, che phủ vô khuẩn, kháng sinh sớm
Trong phòng ngừa thiếu máu ở bệnh nhân đa gãy xương, hành động nào phù hợp nhất?
Cho vận động sớm để tăng tuần hoàn
Đánh giá mất máu, đặt đường truyền, bù dịch
Chườm lạnh toàn thân để co mạch lâu
Cho ăn sớm giàu sắt ngay tại chỗ
Khi vận chuyển bệnh nhân gãy xương đùi nghi sốc, chiến lược nào ưu tiên?
Tập đi nạng để giảm đau, hạn chế dịch
Bất động chặt chẽ, nâng chân vừa, truyền dịch
Nắn kín ngay rồi cho uống giảm đau
Chườm nóng vùng đùi và theo dõi
Trước gây mê phẫu thuật cấp cứu gãy xương hở, chuẩn bị nào là thiết yếu?
Tháo bỏ nẹp, cho chi vận động thử
Cho uống nước đường giảm khát nhanh
Chỉ định chụp lại mọi phim không cần
Đánh giá đường thở, hồi sức dịch, kháng sinh
Sau bó bột cẳng tay, tư vấn tự theo dõi tại nhà nào là đúng?
Nâng cao tay, kiểm tra ngón tím tê đau
Giữ tay thấp, không cần kiểm tra
Bó bột ướt thì phơi nắng cho khô
Đau tăng thì chịu đựng vài ngày
Mục tiêu nhịn ăn trước phẫu thuật cố định xương là gì?
Giảm đau sau mổ kéo dài
Ngăn ngừa mất máu trong mổ
Tăng tuần hoàn vùng mổ tốt hơn
Giảm nguy cơ hít sặc khi gây mê
Khi chuẩn bị da cho gãy xương hở vùng cẳng chân, bước ưu tiên đầu tiên là gì?
Bôi thuốc tê quanh vết thương
Băng kín vết thương thật chặt
Cạo lông rộng toàn bộ chân
Rửa sạch vết bẩn và mảnh vụn nhẹ nhàng
Khi sát khuẩn vùng mổ gãy cổ xương đùi, phạm vi sát khuẩn phù hợp nhất là:
Từ rốn đến giữa đùi và sang hai bên
Chỉ quanh vị trí rạch da 5 cm
Từ đầu gối đến cổ chân bên tổn thương
Chỉ vùng đùi bên tổn thương
Tư thế bệnh nhân khi chuẩn bị da cho gãy xương cánh tay gần vai nên:
Đặt tay dạng tối đa 180 độ
Kê tay cao tránh chạm vai
Khép tay sát thân để cố định
Lộ rõ vai và nách để sát khuẩn rộng
Nguyên tắc chung khi cạo lông trước mổ xương là:
Chỉ cạo nếu lông dày ảnh hưởng dán băng
Luôn cạo sạch toàn bộ chi
Không bao giờ cạo để tránh xước
Chỉ cạo sau khi sát khuẩn xong
Biến chứng thường gặp do bất động và nằm lâu sau phẫu thuật gãy xương là:
Xuất huyết tiêu hóa ồ ạt
Viêm xương do vi khuẩn gram âm
Viêm phổi ứ đọng và loét tỳ đè
Tăng đường huyết kéo dài
Dấu hiệu gợi ý hội chứng chèn ép khoang ở chi bó bột là:
Giảm đau khi nâng cao chi
Đau tăng khi duỗi thụ động cơ
Mạch ngoại vi mất hoàn toàn sớm
Tê bì nhẹ, da ấm hồng
Xử trí đầu tiên khi nghi ngờ chèn ép khoang dưới bột là:
Hạ thấp chi và bất động chặt
Tiêm thêm thuốc giảm đau mạnh
Nới lỏng hoặc rạch dọc bột khẩn cấp
Chườm nóng tại chỗ liên tục
Dấu hiệu nhiễm trùng dưới bột gãy xương kín bao gồm:
Sốt nhẹ, mùi hôi, dịch thấm bột
Da khô, không đau, mạch nhanh
Đau giảm, bột khô, da lạnh
Không sốt, bạch cầu bình thường
Biện pháp phòng loét tỳ đè ở bệnh nhân bó bột toàn thân:
Thay đổi tư thế định kỳ và đệm lót
Giữ bất động tuyệt đối không xoay
Giảm uống nước để ít tiểu
Chườm lạnh liên tục vùng tỳ đè
Mục tiêu nâng cao chi sau bó bột 24–48 giờ đầu là:
Giảm phù nề và đau do ứ trệ tĩnh mạch
Ngăn ngừa huyết áp tụt sau mổ
Giảm nguy cơ loãng xương sớm
Tăng tưới máu động mạch tối đa
Khi chăm sóc bột ướt mới đắp, điều nên làm là:
Sấy nóng để khô thật nhanh
Dùng ngón tay bóp tạo ô thông khí
Đặt bột trực tiếp lên bề mặt cứng
Nâng đỡ bằng lòng bàn tay phẳng
Dấu hiệu báo động sau bó bột mà người bệnh phải báo ngay:
Tê bì tăng, đau căng, không cử động
Ngứa nhẹ, khó chịu thoáng qua
Cảm giác ấm da, hơi chật bột
Đỡ đau khi nâng cao bàn chân
Để phòng viêm phổi ứ đọng khi nằm lâu, can thiệp điều dưỡng quan trọng là:
Hạn chế uống nước trong ngày
Uống giảm đau trước khi ngủ
Tập thở sâu, ho chủ động thường xuyên
Bất động hoàn toàn trong 48 giờ
Trước khi đặt nẹp tạm thời cho gãy xương hở, điều cần ưu tiên:
Che phủ vô khuẩn vết thương sau rửa
Nắn chỉnh kín triệt để xương gãy
Băng ép thật chặt cầm máu tối đa
Bôi mỡ kháng sinh rộng rãi
Chăm sóc bột để phòng nhiễm trùng da tốt nhất là:
Tháo bột ra hong khô mỗi ngày
Giữ bột khô, không nhét vật cứng vào
Xịt nước thơm giảm mùi khó chịu
Chườm ấm qua bột mỗi tối
Khi nghi ngờ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau nằm lâu, dấu hiệu phù hợp là:
Đau lan toàn thân, mạch chậm rõ
Sốt cao rét run, bạch cầu rất cao
Đau bắp chân, sưng một bên, ấn đau
Phù cả hai chân giảm khi đi lại
Mục tiêu chính của chăm sóc sau tháo bột ở người gãy xương là gì?
Ngăn phù nề dai dẳng và loét da
Phòng teo cơ và cứng khớp
Giảm nguy cơ tụ máu tĩnh mạch sâu
Tăng khối lượng xương tại chỗ gãy
Khi thay bột vì lỏng hoặc ẩm ướt kéo dài, bước đầu tiên phù hợp nhất là gì?
Thay bằng nẹp khí tạm thời
Đánh giá tuần hoàn cảm giác vận động
Giữ bột khô rồi theo dõi
Cắt bỏ bột tại nhà ngay
Bài tập vận động khớp gần vùng bất động trong giai đoạn mang bột nên:
Chỉ làm nếu có đau tăng dần
Thực hiện mỗi ngày nhiều lần ngắn
Chỉ làm một lần mỗi tuần
Đợi đến khi tháo bột mới bắt đầu
Thời điểm phù hợp tháo chỉ da sau phẫu thuật kết xương chi dưới thường là:
15–21 ngày sau mổ
10–14 ngày sau mổ
7–10 ngày sau mổ
5–7 ngày sau mổ
Tín hiệu cảnh báo sớm nghi ngờ hội chứng khoang ở bệnh nhân bó bột là:
Cảm giác tê cải thiện theo thời gian
Sưng nề giảm nhanh khi kê cao
Da hồng ấm và mạch rõ mạnh
Đau tăng không đáp ứng giảm đau
Khi bắt đầu phục hồi sau tháo bột cổ tay, mục tiêu tuần đầu tiên thường là:
Tập chịu lực nặng sớm
Phục hồi tầm vận động chủ động
Lấy lại sức mạnh tối đa bàn tay
Ngừng hoàn toàn nẹp hỗ trợ
Biện pháp giảm nguy cơ loãng xương do bất động kéo dài là:
Hạn chế vận động toàn thân
Tập chịu trọng lượng dần dần
Ăn ít canxi và vitamin D
Uống lợi tiểu kéo dài
Trong chăm sóc vết mổ kết xương, dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng sâu cần báo bác sĩ là:
Rỉ dịch trong suốt ít ngày đầu
Hơi đau quanh chỉ khâu khi cử động
Ngứa nhẹ quanh băng gạc sạch
Sốt kèm chảy mủ và đau tăng
Osteomyelitis sau gãy xương thường xuất phát từ:
Tụ máu dưới da cạnh vết mổ
Thiếu máu nuôi cơ cạnh xương
Phản ứng dị ứng với kim loại
Nhiễm trùng vết mổ lan vào xương
Yếu tố nguy cơ cao gây nhiễm trùng xương sau kết xương hở là:
Đóng đinh nội tủy sớm
Bất động ổ gãy đủ vững
Cắt lọc mô hoại tử muộn
Kháng sinh dự phòng sớm
Chiến lược phục hồi chức năng để ngăn cứng khớp gối sau bó bột đùi là:
Chườm lạnh duy trì cả ngày
Bất động hoàn toàn thêm hai tuần
Chỉ tập cơ tĩnh không di chuyển
Vận động thụ động liên tục định liều
Khi tập cơ trong thời gian còn nẹp, bài tập an toàn giúp hạn chế teo cơ là:
Co cơ tĩnh đẳng trường
Co cơ tối đa có chịu lực
Bài tập bật nhảy tốc độ
Giãn cơ kéo dài quá mức
Dấu hiệu điển hình của osteomyelitis mạn cần nghĩ tới là:
Đau xương kèm lỗ rò rỉ dịch
Cứng khớp nhanh nhưng không đau
Phù nề giảm dần theo nghỉ ngơi
Bầm tím quanh khớp không đau
Sau tháo chỉ, hướng dẫn người bệnh chăm sóc sẹo phù hợp nhất là:
Phơi nắng trực tiếp để khô nhanh
Dán băng kín liên tục 24/7
Xoa kem dưỡng, massage nhẹ nhàng
Ngâm nước nóng lâu mỗi ngày
Thứ tự ưu tiên khi bắt đầu chịu trọng lượng sau gãy cổ xương đùi đã liền:
Chịu hoàn toàn ngay lập tức
Tập chạm đất rồi tăng dần
Bất động thêm một tháng
Chỉ tập tĩnh không đi lại
Mục tiêu đánh giá mỗi buổi tập phục hồi sau gãy xương là:
Đo tầm vận động, đau, chức năng
Chụp X-quang thường xuyên
Chỉ đo chu vi bắp và cân nặng
Chỉ hỏi mức đau chủ quan
Trong chăm sóc bột, dấu hiệu cần thay bột ngay là:
Bột nứt, lỏng, gây đè ép da
Ngứa nhẹ thoáng qua buổi tối
Bột hơi nặng khi ướt tạm thời
Mùi thạch cao bình thường
Khi nghi ngờ osteomyelitis, xét nghiệm hỗ trợ hướng chẩn đoán nhất là:
Men gan tăng sinh lý luyện tập
Calci huyết tăng nhẹ thoáng qua
Giảm bạch cầu trung tính
Tăng CRP và tốc độ lắng máu
Sau phẫu thuật kết hợp xương ổn định (ví dụ nẹp vít vững), thời điểm an toàn nhất để bắt đầu tập đi chịu trọng lượng một phần với nạng là khi nào?
Ngay ngày đầu sau mổ khi hết mê
Chỉ khi tháo hết phương tiện kết hợp xương
Khi bác sĩ xác nhận cố định vững và đau kiểm soát
Sau 6 tháng bất động tuyệt đối mới tập đi
Ở bệnh nhân gãy xương hở độ III, ưu tiên chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất trong 24 giờ đầu là gì?
Nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan mô hở và hoại tử
Nguy cơ táo bón do giảm vận động
Nguy cơ loét tỳ đè do nằm nhiều
Thiếu dịch nhẹ do hạn chế uống nước
Sau mổ kết hợp xương kín, dấu hiệu nào yêu cầu trì hoãn tập đi chịu lực?
Đau nhẹ khi đứng dậy lần đầu
Vùng mổ sưng đỏ, đau tăng và sốt
Mệt do thiếu ngủ đêm trước
Lo lắng về té ngã khi tập đi
Bệnh nhân sau kết xương đùi có vết mổ rỉ dịch đục, bờ đỏ, ấm và đau tăng ngày thứ 4. Xử trí điều dưỡng ưu tiên nhất là gì?
Đắp nóng vết mổ để giảm đau tạm thời
Báo bác sĩ ngay để đánh giá nhiễm trùng
Khuyến khích đi lại nhiều để lưu thông máu
Thay băng khô hàng ngày tại buồng bệnh
Trong chương trình tập đi sau phẫu thuật gãy xương, mục tiêu chức năng tuần đầu thường bao gồm điều nào?
Chịu lực tối đa không cần dụng cụ
Leo cầu thang không cần vịn tay
Chịu lực theo chỉ định với hai nạng
Chạy bộ nhẹ 10 phút mỗi ngày
Ca lâm sàng: Nam 25 tuổi, đóng đinh nội tủy xương chày kín, bác sĩ cho chịu lực 'as tolerated'. Điều dưỡng nên hướng dẫn gì?
Không đặt chân xuống đất trong 6 tuần
Chịu lực theo khả năng chịu đau với nạng
Chỉ đi khi có bó bột toàn bộ cẳng chân
Chịu lực hoàn toàn ngay không cần hỗ trợ
Mục tiêu ưu tiên đầu tiên khi tiếp nhận bệnh nhân chấn thương bụng tại khoa cấp cứu là gì?
Truyền dịch duy trì tốc độ thấp
Cho ăn qua sonde dạ dày sớm
Chụp CT bụng toàn diện ngay
Ổn định đường thở và tuần hoàn sớm
Dấu hiệu nào sau đây gợi ý sốc giảm thể tích ở bệnh nhân chấn thương bụng?
Mạch nhanh huyết áp tụt lạnh
Sốt cao run rét dai dẳng
Mạch chậm huyết áp ổn định
Tăng tiết mồ hôi nhẹ thoáng qua
Trong xử trí ban đầu chảy máu trong chấn thương bụng, biện pháp nào cần thực hiện sớm nhất?
Khởi đầu truyền dịch tinh thể nhanh
Đặt ống thông dạ dày trước
Dùng lợi tiểu tăng bài niệu
Cho kháng sinh phổ rộng ngay
Mục tiêu huyết áp động mạch trung bình (MAP) khi hồi sức ở chảy máu đang tiếp diễn theo chiến lược hồi sức hạn chế là:
Lớn hơn 85 mmHg
Chính xác 75 mmHg
Nhỏ hơn 50 mmHg
Khoảng 60 đến 65 mmHg
Khi nào nên sử dụng truyền máu theo tỉ lệ cân bằng (1:1:1) trong chấn thương bụng?
Khi đã cầm máu hoàn toàn
Khi bệnh nhân tăng huyết áp
Khi không có mất máu đáng kể
Khi nghi ngờ xuất huyết nặng dai dẳng
Biện pháp nào giúp giảm mất máu trước khi can thiệp phẫu thuật ở chấn thương bụng kín?
Ép bụng mạnh kéo dài
Dùng lợi tiểu và thuốc vận mạch
Tập thở sâu, đi lại sớm
Bất động, giữ ấm, oxy liệu pháp
Chỉ định chuyển tuyến khẩn cấp/đến cơ sở có phẫu thuật khi nào ở chấn thương bụng?
Vết xây xát nhỏ nông da bụng
Đau bụng nhẹ thoáng qua
Nôn một lần sau chấn thương nhẹ
Sốc không đáp ứng hồi sức ban đầu
Loại vắc xin cần tiêm nhắc hoặc tiêm dự phòng cho bệnh nhân có vết thương bụng bẩn chưa rõ tiền sử tiêm chủng là:
Phế cầu polysaccharide
Cúm mùa dạng bất hoạt
Viêm gan B liều tăng cường
Uốn ván giải độc tố và globulin
Thời điểm đánh giá lại tuần hoàn sau bolus dịch ban đầu ở nghi ngờ xuất huyết là:
Sau khi có kết quả CT
Sau 24 giờ truyền dịch
Sau mỗi 250 đến 500 ml dịch
Sau khi tiêm kháng sinh
Dấu hiệu nào gợi ý xuất huyết nội bụng cần can thiệp ngay?
Phản ứng thành bụng, bụng chướng tăng
Tiểu nhiều nước trong suốt
Đau cơ lưng nhẹ khi vận động
Buồn nôn khi ăn nhiều mỡ
Trong đánh giá sốc ở chấn thương bụng, chỉ số sốc (mạch/tâm thu) ≥ 1 thường gợi ý:
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Cơn tăng huyết áp tạm thời
Tình trạng bình thường sau gắng sức
Giảm thể tích đáng kể cần hồi sức
Biện pháp chăm sóc điều dưỡng nào sau đây là phù hợp để phòng giảm thân nhiệt ở bệnh nhân chảy máu?
Chườm lạnh vùng bụng rộng
Mở cửa phòng thông thoáng
Tắm nước mát giảm đau
Giữ ấm chủ động chăn nhiệt
Khi nghi thủng tạng rỗng do chấn thương, điều gì nên tránh trong xử trí ban đầu?
Theo dõi bụng và sinh hiệu sát
Xin ý kiến ngoại khoa khẩn
Đặt đường truyền tĩnh mạch lớn
Cho ăn uống đường miệng sớm
Yếu tố nào không thuộc tiêu chí chuyển tuyến ngay đối với chấn thương bụng?
Cần truyền máu khẩn cấp
Sốc không ổn định dai dẳng
Dấu hiệu kích thích phúc mạc
Đau bụng nhẹ, dấu hiệu sinh tồn ổn
Dấu hiệu lâm sàng nào gợi ý sốc mất máu ở người bị chấn thương bụng kín cần ưu tiên xử trí ngay?
Huyết áp tụt, mạch nhanh, da lạnh ẩm
Sốt nhẹ, đau cơ, khát nước
Đau bụng âm ỉ, ăn kém, buồn nôn
Tăng huyết áp, mạch chậm, da khô
Khi nghi ngờ viêm phúc mạc sau chấn thương bụng, yếu tố nào giúp chẩn đoán nhiều nhất?
Đau bụng lan tỏa, phản ứng thành bụng
Tiểu nhiều, đau lưng âm ỉ
Đau vai trái kiểu Kehr
Vã mồ hôi khi đứng lâu
Trong chăm sóc người bệnh chấn thương bụng có bụng chướng nhanh, can thiệp ưu tiên nào phù hợp nhất?
Tăng truyền dịch đường uống
Đặt ống thông dạ dày, giải áp sớm
Khuyến khích đi lại nhẹ nhàng
Cho ăn đường miệng sớm
Bạn đang theo dõi người bệnh có nguy cơ chảy máu trong sau vỡ lách nghi ngờ. Dấu hiệu theo dõi nào quan trọng nhất để phát hiện sớm mất máu tiến triển?
Nhịp thở giảm nhẹ
Nhiệt độ tăng 0,5°C
Nước tiểu đậm màu
Huyết áp trung bình giảm dần
Trong phân loại ưu tiên can thiệp ở chấn thương bụng, trình tự hợp lý nhất khi người bệnh có dấu hiệu sốc và bụng chướng là gì?
Lấy máu làm xét nghiệm trước; chụp CT; sau đó truyền dịch
Đảm bảo đường thở, hô hấp; thiết lập 2 đường truyền lớn; đánh giá bụng
Cho thuốc giảm đau mạnh trước; rồi đánh giá toàn thân
Chụp X-quang bụng trước; đặt thông tiểu; rồi đo huyết áp
Mục tiêu ưu tiên sớm nhất khi chăm sóc người bệnh chấn thương ngực tại khoa cấp cứu là gì?
Lập kế hoạch phục hồi chức năng dài hạn
Cho ăn sớm để phục hồi thể lực
Ngăn ngừa sốc và suy hô hấp sớm
Giảm đau hoàn toàn ngay lập tức
Dấu hiệu nào gợi ý sốc giảm thể tích ở người bệnh chấn thương ngực?
Mạch nhanh huyết áp cao ấm
Mạch nhanh huyết áp tụt lạnh
Mạch chậm huyết áp cao ấm
Mạch đều huyết áp ổn định
Biện pháp ban đầu để phòng sốc mất máu trong chấn thương ngực là gì?
Cho lợi tiểu liều tấn công
Cho kháng sinh phổ rộng
Đặt ống thông dạ dày sớm
Thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch lớn
Khi nghi ngờ tràn khí màng phổi áp lực, can thiệp nào cần thực hiện ngay tại giường?
Chọc kim giải áp khoang liên sườn II
Chụp X-quang phổi chuẩn thẳng
Đo khí máu động mạch tĩnh
Gọi hội chẩn nội tiết ngay
Tư thế giúp thông khí tốt hơn cho người bệnh khó thở do dập phổi là gì?
Nửa nằm nửa ngồi Fowler
Nằm ngửa thẳng chân
Nằm sấp kéo dài
Nằm nghiêng đầu thấp
Mục tiêu oxy liệu pháp trong chấn thương ngực không suy hô hấp nặng thường là?
SpO2 duy trì 88 đến 90 phần trăm
SpO2 duy trì 99 đến 100 phần trăm
SpO2 duy trì 80 đến 85 phần trăm
SpO2 duy trì 94 đến 98 phần trăm
Khi đặt dẫn lưu màng phổi điều trị tràn máu màng phổi, đầu ống nên đặt ở vị trí nào trong khoang màng phổi?
Sau lưng để dẫn lưu dịch
Đỉnh khoang để dẫn lưu máu
Đáy khoang để dẫn lưu máu
Giữa khoang để dẫn lưu khí
Hệ thống dẫn lưu kín với cột nước có vai trò chính là gì?
Tăng áp lực dương hỗ trợ thở máy
Ngăn trào ngược khí vào khoang màng phổi
Lọc bỏ vi khuẩn trong khí thở ra
Giữ nhiệt độ dịch ổn định lâu
Biểu hiện bất thường nào của ống dẫn lưu khoang màng phổi cần xử trí ngay?
Bọt khí phì phò liên tục kéo dài
Dao động cột nước khi hít thở
Dịch hồng nhạt không đông lại
Lượng dịch giảm dần theo ngày
Tiêu chí gợi ý có thể kẹp thử và rút ống dẫn lưu màng phổi sau chấn thương là gì?
Không còn rò khí và dẫn lưu <100 ml/24h
Rò khí nhẹ và dịch 500 ml/24h
X-quang còn xẹp phổi khu trú lớn
Dịch vẫn đỏ tươi và tăng dần
Trước khi rút ống dẫn lưu, hướng dẫn người bệnh làm gì để giảm nguy cơ tràn khí tái phát?
Thực hiện nghiệm pháp Valsalva khi rút
Ho mạnh nhiều lần khi rút
Thở nhanh nông liên tục khi rút
Nín thở cuối thì hít vào sâu
Sau mổ mở ngực, biện pháp giảm nguy cơ xẹp phổi là?
Uống nhiều nước có ga lạnh
Hạn chế vận động tuyệt đối lâu
Đeo băng ép ngực chặt liên tục
Tập thở bóng incentive đều đặn
Yếu tố nào làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ ngực sau chấn thương?
Kiểm soát đường huyết kém kéo dài
Sử dụng kỹ thuật vô khuẩn
Sát khuẩn da đúng quy trình
Thay băng khô đúng lịch
Dấu hiệu nào gợi ý nhiễm trùng vết thương thành ngực cần báo bác sĩ?
Tăng đỏ đau rỉ dịch hôi sốt
Vết mổ khô không đau sốt
Da lạnh tím không đỏ sốt
Hơi ngứa nhẹ không sốt
Trong phòng tránh huyết khối tĩnh mạch sâu sau chấn thương ngực, biện pháp phi dược đầu tay là?
Chườm lạnh kéo dài hàng giờ
Nẹp bất động toàn thân lâu
Vận động sớm và tập cổ chân
Uống nhiều nước có đường
Ở người bệnh chấn thương ngực có đau nhiều, mục tiêu quan trọng của kiểm soát đau là gì?
Cho phép ho khạc và thở sâu tốt
Giảm nhu cầu ăn uống và nói
Đưa bệnh nhân ngủ nhiều giờ liền
Loại bỏ hoàn toàn cảm giác đau
Tiêu chuẩn truyền máu khẩn cấp trong tràn máu màng phổi là khi nào?
Không có máu nhưng có khí nhiều
Dẫn lưu ban đầu >1500 ml hoặc >200 ml/giờ
Dẫn lưu ban đầu 200 ml rồi dừng hẳn
Dẫn lưu 50 ml/giờ trong 24 giờ
Khi theo dõi sau rút ống dẫn lưu, đánh giá nào giúp phát hiện sớm tràn khí tái phát?
Nước tiểu giảm và phù hai chân
Khó thở tăng và âm phổi giảm bên rút
Đau bụng quặn và nôn nhiều
Huyết áp tăng và da đỏ toàn thân
Trong đánh giá sau mổ chấn thương ngực, dấu hiệu nào gợi ý tụ khí khoang màng phổi cần can thiệp sớm?
Lồng ngực đau tăng khi ho nhẹ
Âm phế bào giảm, gõ vang lệch bên
SpO2 97% khi thở khí phòng
Sốt nhẹ 37,8°C ngày thứ hai
Mục tiêu quan trọng nhất khi theo dõi dẫn lưu màng phổi sau mổ chấn thương ngực là gì?
Đảm bảo ống cố định đúng vị trí
Ghi chép lượng dịch chính xác giờ
Giữ bình dẫn lưu luôn ngang giường
Kẹp ống khi bệnh nhân ho mạnh
Sau mổ khâu vết thương ngực, bệnh nhân thở nông do đau. Biện pháp giáo dục sức khỏe phù hợp nhất là:
Tập thở chúm môi kết hợp ho chủ động
Hạn chế vận động và nhịn ho tối đa
Thở oxy liên tục cả khi ngủ
Uống nước ít để tránh tràn dịch
Dấu hiệu nào sau đây cho thấy ống dẫn lưu màng phổi hoạt động tốt ở bệnh nhân chấn thương ngực?
Không dao động nước theo nhịp thở
Mực nước dao động theo thì hô hấp
Không còn dịch chảy ra ngay sau đặt
Bọt khí liên tục dù không ho
Trong chăm sóc sau mổ lồng ngực, vì sao cần hướng dẫn bệnh nhân ho khạc có kiểm soát?
Tăng oxy máu bằng mọi cách
Làm khô vết mổ nhanh hơn
Ngừa xẹp phổi và ứ đọng đờm
Giảm đau tức thì hoàn toàn
Trong sốc bỏng sớm (0–24 giờ), cơ chế giảm thể tích tuần hoàn chủ yếu là:
Thoát huyết tương qua mao mạch bỏng
Tăng tiểu tiện do lợi niệu thẩm thấu
Giảm nhịp tim do phản xạ phế vị
Giãn mạch toàn thân do sốt kéo dài
Đánh giá ban đầu bệnh nhân bỏng nặng, chỉ số nào phản ánh tưới máu mô tốt nhất để hướng dẫn bù dịch?
Lượng nước tiểu mỗi giờ
Màu sắc hồng của da bỏng
Huyết áp tâm thu đơn thuần
Điện tâm đồ dạng xoang
Với người lớn bỏng ≥20% diện tích cơ thể, mục tiêu nước tiểu khi hồi sức dịch 24 giờ đầu thường là:
2,0 mL/kg/giờ
1,0 mL/kg/giờ
0,5 mL/kg/giờ
0,3 mL/kg/giờ
Trong 8 giờ đầu sau bỏng rộng, nếu mạch nhanh, da lạnh, nước tiểu <0,5 mL/kg/giờ, bước xử trí hợp lý nhất là:
Truyền lợi tiểu để tăng bài niệu
Giảm tốc độ truyền để tránh phù
Tăng tốc độ truyền tinh thể ngay
Duy trì tốc độ cũ thêm 6 giờ
Công thức bù dịch tinh thể ban đầu phổ biến cho người lớn bị bỏng là:
4 mL × cân nặng × % diện tích bỏng
2 mL × chiều cao × % diện tích bỏng
1 mL × cân nặng × số giờ bỏng
6 mL × cân nặng × chỉ số BMI
Trong giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân chấn thương ngực chuẩn bị xuất viện, nội dung quan trọng là:
Tái khám khi hết đau hoàn toàn
Tránh hút thuốc và luyện thở sâu
Không cần tập vận động tại nhà
Tự ý tháo băng khi ẩm nhẹ
Nguyên tắc quan trọng nhất khi rửa sạch vết bỏng để hạn chế nhiễm khuẩn là gì?
Rửa bằng nước lạnh thật mạnh
Chà mạnh để loại sạch mô chết
Dùng dung dịch vô khuẩn, áp lực vừa phải
Ngâm lâu trong dung dịch iốt đặc
Mục tiêu của cắt lọc mô hoại tử trong vết bỏng là gì?
Tăng cảm giác đau kéo dài
Ngăn rỉ dịch hoàn toàn
Tạo sẹo dày và cứng hơn
Giảm tải vi khuẩn và giúp liền
Khi làm sạch vết bỏng, nhiệt độ dung dịch rửa nên như thế nào để tránh hạ thân nhiệt?
Ấm gần nhiệt độ cơ thể
Rất lạnh để giảm đau
Rất nóng để diệt khuẩn
Nhiệt độ phòng bất kỳ
Chỉ định ghép da mỏng được áp dụng khi nào?
Bỏng sâu đã có nền hạt tốt
Bỏng nông tự liền nhanh
Vết thương nhiễm khuẩn lan rộng
Bỏng khớp mới chảy dịch nhiều
Điều kiện tại chỗ trước khi ghép da đạt yêu cầu là gì?
Da quanh đỏ, nóng, đau nhiều
Nền mô hạt sạch, tưới máu tốt
Tụ mủ rỉ dịch, phù nề nhiều
Mô hoại tử còn dày đặc
Vì sao cần cố định mảnh ghép da trong 3–5 ngày đầu?
Làm khô vết thương nhanh nhất
Ngăn mảnh ghép teo lại hoàn toàn
Giảm tưới máu để ít chảy máu
Tăng bám dính và tân mạch hóa
Biến chứng sớm thường gặp sau ghép da mỏng là gì?
Gãy xương do bất động lâu
Đứt gân và dây chằng kế cận
Ung thư hóa tại vị trí ghép
Tụ dịch hoặc máu dưới mảnh ghép
Mục tiêu chính của tập vận động khớp sớm ở bệnh nhân bỏng là gì?
Thay thế hoàn toàn vật lý trị liệu
Ngăn co rút và duy trì tầm vận động
Tăng đau để kích thích lành
Làm giãn da tạm thời để thay băng
Khớp nào có nguy cơ co rút cao nhất cần ưu tiên tập sớm?
Vai, khuỷu, cổ tay, háng, gối
Khớp giữa các đốt bàn chân
Khớp nhỏ tai giữa và xương búa
Các khớp cột sống đuôi
Nguyên tắc khi tập kéo giãn sẹo quanh khớp ở giai đoạn lành:
Kéo chậm, giữ cuối tầm, lặp đều
Luôn bất động tuyệt đối 2 tuần
Kéo nhanh, mạnh, ít lần
Chỉ tập khi đau nhiều nhất
Chiến lược phòng ngừa co rút ở bỏng vùng cổ là gì?
Nẹp tư thế duỗi và tập ngửa cổ
Tập quay cổ khi vết thương rỉ dịch
Đặt cổ gấp tối đa lâu dài
Bất động cổ bằng băng cuốn dày
Bệnh nhân bỏng diện rộng cần chế độ dinh dưỡng như thế nào?
Ít đạm, ít mỡ để giảm sốt
Nhịn ăn 24 giờ đầu tiên
Giàu năng lượng, giàu protein
Chỉ uống nước đường loãng
Vi chất nào quan trọng cho tổng hợp collagen và lành vết bỏng?
Vitamin D và đồng
Vitamin C và kẽm
Vitamin K và natri
Fluor và iốt
Trong chăm sóc vết bỏng, vì sao cần băng ép sẹo kéo dài?
Giảm phì đại sẹo và ngừa co rút
Tăng phù nề để nuôi mô
Giảm tưới máu vĩnh viễn
Thay thế hoàn toàn nẹp chỉnh hình
Khi nào nên trì hoãn ghép da?
Bệnh nhân dinh dưỡng đã tối ưu
Nhiễm khuẩn chưa kiểm soát và mô hoại tử
Nền sạch, hạt đỏ tươi, ít dịch
Vùng bỏng nhỏ, nông, khô ráo
Thực hành an toàn khi rửa bỏng hóa chất là gì?
Băng kín ngay không rửa
Trung hòa ngay bằng axit mạnh
Xối nhiều nước liên tục, tháo bỏ quần áo
Cạo da quanh để thoáng khí
Ví dụ bài tập chủ động giúp duy trì tầm vận động khớp gối sau bỏng đùi là:
Gập duỗi gối lặp lại trong ngày
Chỉ nâng chân nằm yên lâu giờ
Đi giật lùi với nạng cố định
Ngồi bất động với nẹp cứng lâu
Tại sao tăng protein là thiết yếu ở bệnh nhân bỏng nặng?
Bù dị hóa, hỗ trợ miễn dịch, lành thương
Thay thế hoàn toàn carbohydrate
Giảm khối cơ để hạn chế co rút
Ngăn tiết mồ hôi và mất nước
Dấu hiệu lâm sàng của mô hạt tốt sau bỏng là gì?
Màu vàng, mùi hôi rõ
Màu tím sẫm, phù nề nhiều
Màu nhợt, khô, bề mặt phẳng
Màu đỏ tươi, ẩm, chảy máu dễ
Mục tiêu của đánh giá mô hạt trước ghép da là gì?
Xác định sạch khuẩn và tưới máu
Tính diện tích da cần lấy ghép
Xác định độ sâu bỏng ban đầu
Chọn loại kháng sinh toàn thân
Sau ghép da tấm mỏng, lần thay băng đầu tiên thường được thực hiện khi nào nếu không biến chứng?
Ngay trong ngày, đánh giá dẫn lưu
Sau 7–10 ngày, chờ cắt chỉ
Sau 24 giờ, kiểm tra chảy máu
Sau 3–5 ngày, quan sát bám ghép
Lý do chính để bất động chi thể sau ghép da lên khớp là gì?
Tăng tưới máu ngoại biên tối đa
Hạn chế nhiễm khuẩn huyết hệ thống
Giảm trượt mảnh ghép khi co cơ
Giảm đau do phù nề mạn tính
Thời gian bất động thường khuyến cáo khi ghép da qua khớp gối là:
Trên 14 ngày cho mọi ca
Không cần nếu dán keo da
Khoảng 5–7 ngày với nẹp giữ
Chỉ 24–48 giờ với băng ép
Biện pháp giúp ngăn co rút cổ sau bỏng vùng cổ là gì?
Nẹp cổ tư thế ưỡn nhẹ liên tục
Băng vòng cổ mềm thoải mái
Kê gối cao làm gập cổ nhiều
Chỉ tập vận động khi hết sẹo
Đối với bỏng nách, can thiệp quan trọng để phòng co rút là:
Chườm ấm liên tục tại nách
Dang vai 90° với nẹp dạng
Khép vai tối đa với băng treo
Bất động hoàn toàn trong nạng
Để phòng co rút gấp khuỷu sau bỏng mặt trước cánh tay, nên:
Chỉ xoa bóp quanh cơ nhị đầu
Đặt nẹp gấp 90° liên tục
Tránh mọi vận động chủ động
Nẹp duỗi khuỷu khi nghỉ ngơi
