wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 12

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh

b)

Nga, Pháp, Việt Nam

c)

Liên Xô, Anh, Nhật Bản

d)

Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc

2.

Từ ngày 25-4-1945 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Hiệp định đình chiến ở Triều Tiên

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc

c)

Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Hội đồng kinh tế - xã hội

b)

Ngân hàng Thế giới

c)

Quỹ Nhi đồng

d)

Tổ chức Thương mại thế giới

5.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

Quỹ Nhi đồng

b)

Hội đồng Bảo an

c)

Đại hội đồng

d)

Ban thư ký

6.

Hội nghị quốc tế nào sau đây đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Pốt-xđam

c)

Hội nghị Pa-ri

d)

Hội nghị Oa-sinh-tơn

7.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng

b)

Hội đồng Bảo an

c)

Ban thư ký

d)

Tòa án Quốc tế

8.

Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Hội đồng Bảo an

b)

Ban thư ký

c)

Hội đồng quản thác

d)

Tòa án Quốc tế

9.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu cần một tổ chức để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng toàn cầu

c)

Sau cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng tăng cao

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô đang diễn ra căng thẳng trên phạm vi toàn thế giới

10.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu

b)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế–văn hóa–giáo dục

11.

Mục tiêu: Mục tiêu quan trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

sự hợp tác về an ninh – quốc phòng

c)

duy trì, mở rộng hợp tác về mọi mặt

d)

thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị

12.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác có hiệu quả trong những lĩnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

13.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp thỏa hiệp

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

14.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác an ninh quốc tế

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

15.

Liên Hợp Quốc có vai trò thúc đẩy hợp tác quốc tế về lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học-kĩ thuật.

b)

Thành lập các liên minh chính trị-quân sự toàn cầu.

c)

Xây dựng bản sắc văn hóa chung cho các quốc gia.

d)

Thương mại, dịch vụ, du lịch và hoạt động tình báo.

16.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên Hợp Quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin cho mọi người dân.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học ở các nước phát triển.

17.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.

b)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông-Tây và xung đột trên thế giới.

c)

Giải quyết được mọi tranh chấp, xung đột trên thế giới bằng biện pháp hòa bình.

d)

Chấm dứt được tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hủy diệt.

18.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội toàn cầu.

b)

Đảm bảo an ninh quốc tế thông qua các hoạt động quân sự và chính trị.

c)

Giải quyết các tranh chấp biên giới giữa các quốc gia thành viên.

d)

Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giữa các nước phát triển.

19.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc nâng cao đời sống người dân?

a)

Thực hiện các chương trình phát triển bền vững và giảm nghèo ở các quốc gia thành viên.

b)

Đưa ra các quy tắc thương mại quốc tế để tăng cường lợi ích kinh tế của các tập đoàn đa quốc gia.

c)

Giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thông qua trọng tài quốc tế.

d)

Tăng cường hoạt động quân sự để bảo vệ quyền lợi của các quốc gia thành viên.

20.

Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên Hợp Quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

b)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

c)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

21.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Giai đoạn sắp kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Vừa mới kết thúc.

d)

Vừa mới bùng nổ.

22.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Anh.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Đức.

23.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

24.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Đông Béc-lin.

b)

Tây Béc-lin.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Âu.

25.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ chiếm đóng khu vực nào sau đây?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Béc-lin.

c)

Đông Âu.

d)

Nam Âu.

26.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?

a)

Áo, Phần Lan.

b)

Thái Lan, Việt Nam.

c)

Lào, Tiệp Khắc.

d)

Trung Quốc, Ấn Độ.

27.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quốc gia nào sau đây trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Cu Ba.

d)

Lào.

28.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

29.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

30.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì

a)

khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới “hai cực” đối lập.

b)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

c)

mở đầu thời kỳ phân giải thế chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

31.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

32.

Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

b)

Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Từ đối đầu cùng thắng chuyển sang hòa dịu và hòa hoãn Đông - Tây.

33.

Trong giai đoạn từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Hòa hoãn Đông-Tây, đối thoại, hợp tác và đi đến chấm dứt sự đối đầu.

b)

Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

c)

Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra hầu khắp các khu vực trên thế giới.

34.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên góp phần làm xói mòn và sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

35.

Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1991)

b)

Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô ở đảo Man-ta (1989)

c)

Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT1)

d)

Mỹ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế

b)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ làm bá chủ

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới

37.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

a)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm

c)

Đưa tối xử ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới

38.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Trật tự thế giới mới hình thành theo xu thế đa cực

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm

c)

Đưa tối xử ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới

39.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc, tôn giáo ở nhiều khu vực

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ sự phát triển xu thế đa cực, nhiều trung tâm

c)

Đưa tối xử ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới

40.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Lấy kinh tế là trọng tâm

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

41.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

42.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Hợp tác trong quan hệ quốc tế

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

43.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Quốc tế hóa-toàn cầu hóa

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

44.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Hòa bình, ổn định cùng phát triển

b)

Lấy chính trị làm nền tảng

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu

d)

Lấy văn hóa là trọng tâm

45.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự phát của các công ty xuyên quốc gia

b)

Xu thế đa cực và toàn cầu hóa

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển

46.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Đối đầu quân sự căng thẳng

b)

Xu thế đa cực và toàn cầu hóa

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển

47.

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989), thế giới chuyển sang xu thế phát triển nào sau đây?

a)

Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

b)

Cạnh tranh gay gắt về kinh tế và chính trị

c)

Chạy đua vũ trang giữa các cường quốc lớn

d)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo diễn ra phổ biến

48.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự gì?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm

b)

Đơn cực do một siêu cường chi phối

c)

Hai cực đối đầu cân bằng

d)

Tạm thời không có cực nào

49.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

Xin-ga-po và Nam Phi.

c)

Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

Bi và Mông Cổ.

50.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nga và Nhật Bản.

b)

Xi-ga-po và Nam Phi.

c)

Đan Mạch và Tây Ban Nha.

d)

I-ta-li-a và Mông Cổ.

51.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực.

b)

Sự độc tôn và chi phối của một siêu cường kinh tế, tài chính duy nhất.

c)

Các quốc gia nhỏ không có tiếng nói trong các vấn đề quốc tế.

d)

Tăng cường sự hiện diện quân sự của một quốc gia trên toàn cầu.

52.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ.

b)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

c)

Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

b)

Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

c)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

54.

Ngày 8-8-1967, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

a)

Băng cốc (Thái Lan).

b)

Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).

c)

I-an-ta (Liên Xô).

d)

Xan Phra-nxixcô (Mỹ).

55.

Quốc gia nào sau đây không phải thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhật Bản.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lay-xi-a.

d)

Xin-ga-po.

56.

Quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Mê-hi-cô.

57.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Phần Lan.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

58.

Năm 1997, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Mi-an-ma.

b)

Đan Mạch.

c)

Ai Cập.

d)

Ca-na-đa.

59.

Trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1976, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng nền móng ban đầu.

b)

Xây dựng mối quan hệ chính trị.

c)

Hoàn thiện hệ thống tổ chức.

d)

Xây dựng cộng đồng ASEAN.

60.

Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

non trẻ, hợp tác lỏng lẻo.

b)

phát triển toàn diện kinh tế.

c)

liên minh quân sự - chính trị.

d)

đã có vị thế quốc tế cao.

61.

Nội dung nào sau đây không phải bối cảnh thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ.

b)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

c)

Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng.

d)

Nhiều nước trong khu vực giành được độc lập.

62.

Đầu những năm 60 của thế kỉ XX, tổ chức nào sau đây được thành lập ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Tổ chức MAPHILINDO.

b)

Liên minh Châu Âu.

c)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Tổ chức Thương mại thế giới.

63.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt hoàn toàn.

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ.

d)

Các nước trong khu vực đều giành độc lập.

64.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Do nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.

b)

Trở thành đối trọng của phương Tây.

c)

Muốn thiết lập một trật tự thế giới mới.

d)

Tăng cường cạnh tranh với các nước lớn.

65.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Ảnh hưởng của Trung Quốc ở khu vực Biển Đông.

b)

Nhu cầu liên kết, hợp tác cùng nhau phát triển.

c)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

66.

Văn kiện nào sau đây nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Tuyên bố Ba-li I.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN.

67.

Nội dung nào sau đây là mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

b)

Đẩy mạnh liên minh chính trị, kinh tế, quân sự giữa các nước trong khu vực.

c)

Tạo điều kiện đưa các quốc gia thành viên trở thành những con rồng kinh tế.

d)

Đẩy mạnh quá trình liên kết trên tất cả các lĩnh vực giữa các nước thành viên.

68.

Nội dung nào sau đây không phải mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đẩy mạnh liên minh chính trị, quân sự giữa các quốc gia trong khu vực.

b)

Phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia thành viên.

d)

Tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển, hội nhập với thế giới.

69.

Nội dung nào sau đây là mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, kĩ thuật.

b)

Đẩy mạnh liên minh chính trị, kinh tế, quân sự giữa các nước trong khu vực.

c)

Tạo điều kiện đưa các quốc gia thành viên trở thành những con rồng kinh tế.

d)

. Đẩy mạnh quá trình liên kết trên tất cả các lĩnh vực giữa các nước thành viên.

70.

Hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN 10 đã đánh dấu

a)

A. bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á.

b)

ASEAN là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hiện nay.

c)

quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN đã thành công.

d)

Vị thế và vài trò của ASEAN cao nhất trên thế giới.

71.

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Ba-li I) được thông qua đã đánh dấu

a)

ASEAN tuyên bố bước sang giai đoạn mới

b)

hoàn thiện về tổ chức của ASEAN.

c)

Cộng đồng ASEAN đã được xây dựng.

d)

ASEAN có vị thế cao trên thế giới.

72.

Từ năm 1976 đến năm 1999, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có một trong những hoạt động là

a)

. Mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.

b)

Thành lập diễn đàn khu vực ASEAN

c)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

73.

Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bao gồm 10 quốc gia thành viên.

a)

. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

b)

Thành lập diễn đàn khu vực ASEAN.

c)

Thông qua Hiến chương ASEAN.

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

74.

Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào

a)

. tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

. “vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

75.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào

a)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.

b)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

c)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.

d)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

76.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản là

a)

Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.

b)

Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.

c)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).

d)

Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.

77.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của

a)

Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.

b)

Cộng đồng ASEAN

c)

. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.

78.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là

a)

. xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

b)

xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

c)

thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực

d)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.

79.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

a)

. nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

b)

. xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

c)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.

d)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

80.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là

a)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

b)

. nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

c)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

d)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.

81.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là

a)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

b)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

c)

 xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

d)

nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

82.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là

a)

. xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.

b)

. xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

c)

không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực.

d)

. xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

83.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

a)

lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động có tay nghề.

b)

. xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.

c)

nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

d)

. xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

84.

Nội dung nào sau đây là một cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế

c)

Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư

d)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam

85.

Nội dung nào sau đây là một thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Gặp sự cạnh tranh về thị trường, hàng hóa

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về kinh tế

c)

Nguy cơ lạc hậu so với các nước

d)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam

86.

Một thách thức chung của các nước Đông Nam Á khi tham gia Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Cạnh tranh khốc liệt

b)

Tình trạng ế thừa hàng hóa

c)

Thiếu vốn và lao động có tay nghề

d)

Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

87.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN gặp phải thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước

88.

Một triển vọng của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế

89.

Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập tổ chức nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

90.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14, 15-8-1945) đã thông qua nội dung quan trọng nào?

a)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

b)

Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh

91.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16–17-8-1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào?

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến

c)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

92.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã tạo ra tác động nào?

a)

Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa

b)

Mở ra thời kỳ trực tiếp cho cuộc vận động giải phóng dân tộc

c)

Tạo cơ hội cho quân Đồng minh trợ giúp nhân dân khởi nghĩa

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần

93.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật

b)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh

c)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động

d)

Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

94.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san

d)

Tinh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

95.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự chi viện đầy đủ, kịp thời của hậu phương miền Bắc

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết

d)

Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo suốt 15 năm (từ năm 1930)

96.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết

d)

Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo suốt 15 năm (từ năm 1930)

97.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quá trình chuẩn bị lâu dài của Đảng ta

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san

d)

Tinh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

98.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

b)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san

d)

Tinh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

99.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành đảng cầm quyền

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kì nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

100.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nước

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kì nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

101.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kì nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

102.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới hai

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kì nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

103.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên tự giải phóng

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kì nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

104.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Campuchia

b)

Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ

d)

Mở ra kì nguyên mới – độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

105.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

106.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Đảng lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

107.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Chủ động tạo thời cơ và nhanh chóng chớp thời cơ kịp thời.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

108.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Kết hợp sức mạnh trong nước với điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

109.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

b)

Phát động Toàn quốc kháng chiến.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.