WorksheetsQuiz về Hóa Học_p1
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tương vật lý và hiện tượng hóa học
sự thay đổi về màu sắc của chất.
sự xuất hiện chất mới.
sự thay đổi về trạng thái của chất.
sự thay đổi về hình dạng của chất.
Chọn câu đúng
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
Trong phản ứng hóa học, các phân tử được bảo toàn.
Hãy cho biết 1 mol nước chứa số nguyên tử là
6.10^23.
12.10^23.
18.10^23.
24.10^23.
Chọn đáp án đúng: Số mol của 12g O2, 1,2g H2, 14g N2
0,375 mol; 0,6 mol; 0,5 mol.
0,375 mol; 0,5 mol; 0,1 mol.
0,1 mol; 0,6 mol; 0,5 mol.
0,5 mol; 0,375 mol; 0,3 mol.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Trong 1 phản ứng hóa học ..... khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
Hiệu
Tích
Thương
Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó
Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hóa học (theo lí thuyết).
Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học (theo lí thuyết)
Lượng chất sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng chất sản phẩm thu được trên thực tế sẽ bằng lượng tính theo phương trình hóa học.
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo:
Điện một chiều (DC), GHĐ bằng 220 V
Điện xoay chiều (AC), GHĐ nhỏ hơn 220 V
Điện một chiều (DC), GHĐ lớn hơn 220 V
Điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V.
Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A
Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
Chọn câu sai
1V = 1000mV
1kV = 1000mV
1mV = 0,001V
1000V = 1kV
Chọn câu trả lời sai: Vôn kế là dụng cụ để đo
hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện.
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
hiệu điện thế giữa hai điểm của một đoạn mạch.
hiệu điện thế của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện.
Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau
Nhiệt do ngọn nến tỏa ra theo hướng nào?
Hướng từ dưới lên.
Hướng từ trên xuống.
Hướng sang ngang.
Theo mọi hướng.
Chọn câu sai trong những câu sau:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi.
Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên.
Chà xát đồng xu vào mặt bàn là cách truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt năng của vật.
Thả đồng xu bằng kim loại vào một cốc nước nóng thì:
nhiệt năng của đồng xu tăng.
nhiệt năng của đồng xu giảm.
nhiệt năng của đồng xu không thay đổi.
nhiệt độ của đồng xu giảm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?
Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.
Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
Nung nóng đồng xu sau đó bỏ vào cốc nước lạnh, đồng xu nguội đi, nước nóng lên. Trong quá trình có sự chuyển hoá năng lượng:
Cơ năng sang nhiệt năng.
Quang năng sang nhiệt năng.
Nhiệt năng sang nhiệt năng.
Nhiệt năng sang cơ năng.
Một viên đạn đang bay trên cao, có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?
Nhiệt năng.
Thế năng.
Động năng.
Động năng, thế năng, nhiệt năng.
Một con cá đang bơi dưới biển, có những dạng năng lượng nào mà em đã học?
Nhiệt năng.
Thế năng.
Động năng.
Cả 3 dạng năng lượng trên.
Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe vì
lốp xe dễ bị nổ.
lốp xe dễ bị xuống hơi.
không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe
cả ba kết luận trên đều sai
Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?
Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.
Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
Để tăng thêm bề dày của kính.
Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Bức xạ nhiệt là:
Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
Sự truyền nhiệt qua không khí.
Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.
Sự truyền nhiệt qua chất rắn.
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Các phương án trên đều đúng.
Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
A. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.
B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.
C. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.
Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?
A. Sự đối lưu.
B. Sự dẫn nhiệt của không khí.
C. Sự bức xạ.
D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là:
A. Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.
B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên.
C. Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.
Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.
Chọn câu trả lời sai:
Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì nhiệt độ của vật sẽ tăng lên.
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng.
Vật lạnh quá thì không thể bức xạ nhiệt.
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể?
Vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.
Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.
Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.
Khi ta vận động các sợi bông cọ xát vào nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.
Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
Đốt ở giữa ống.
Đốt ở miệng ống.
Đốt ở đáy ống.
Đốt ở vị trí nào cũng được
Vật nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt?
Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.
Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.
Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.
Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.
Câu 25: Chọn câu sai:
A. Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng.
B. Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn.
C. Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nói chung là giống nhau.
D. Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau.
Câu 33: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 34: Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
A. Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
B. Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được
C. Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
D. Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
Câu 35: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A. Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Câu 36. Chọn câu phát biểu sai
A. Chất rắn khi nóng lên thì nở ra.
B. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
C. Chất rắn khi lạnh đi thì co lại.
D. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau.
Câu 37. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về sự nở ra vì nhiệt của chất lỏng?
A. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.
B. Chất lỏng nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
C. Chất lỏng không thay đổi khi nhiệt độ thay đổi.
D. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng khi nhiệt độ tăng.
Câu 38. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về sự nở ra vì nhiệt của chất rắn?
A. Chất rắn co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.
B. Chất rắn nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
C. Chất rắn không thay đổi khi nhiệt độ thay đổi.
D. Khối lượng riêng của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
Câu 39. Chọn câu phát biểu sai
A. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
B. Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
C. Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
D. Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
Câu 40. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
B. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
C. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
D. Khi nung nóng khí thì thể tích của chất khí giảm.
Câu 41. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về khối lượng riêng và khối lượng của một lượng nước ở 4oC?
A. Khối lượng riêng nhỏ nhất
B. Khối lượng riêng lớn nhất
C. Khối lượng lớn nhất
D. Khối lượng nhỏ nhất
Câu 42. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí?
A. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
B. Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.
C. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng.
D. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn, chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất khí.
Câu 43. Cho ba thanh kim loại đồng, nhôm, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100 cm. Khi tăng thêm 50oC thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm. Trong ba chất đồng, nhôm và sắt, cách sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự từ chất dãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến chất dãn nở vì nhiệt ít nhất?
A. Nhôm – Đồng – Sắt
B. Nhôm – Sắt – Đồng
C. Sắt – Nhôm – Đồng
D. Đồng – Nhôm – Sắt
Câu 44. Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm.
A. Không có gì thay đổi.
B. Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại.
C. Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn.
D. Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại.
Câu 45. Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì:
A. Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt.
B. Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.
C. Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.
D. Lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.
Câu 1. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
(a) Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là 24,79 lít
(b) Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vôi sống là đá vôi trong tự nhiên hay các nguồn calcium carbonate (CaCO3) có nguồn gốc sinh vật như san hô, vỏ các loài thân mềm,... Nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho các lò nung vôi đầu tiên là gỗ, củi; sau này thường dùng nhiên liệu là than đá hoặc than cốc. Ở nhiệt độ từ khoảng 500°C, CaCO3 bắt đầu bị phân huỷ bởi nhiệt và quá trình phân huỷ xảy ra mạnh ở nhiệt độ khoảng từ 900 đến 1000 °C.
CaCO3 = CaO + CO2
Quá trình đốt cháy củi, than đá, than cốc là biến đổ
(c) Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g. Khối lượng dung dịch là 80 gam.
(d) Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g. Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%.
Câu 3: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Đơn vị của moment lực trong hệ SI là N.m
b) Cái kéo là đòn bẩy loại 1.
c) Cần câu cá là đòn bẩy loại 1.
Câu 4: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Dòng điện là sự dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
b) Trong mạch điện kín, dòng điện chạy từ cực âm sang cực dương của nguồn điện.
c) Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện.
d) Các thiết bị điện trong nhà thường được mắc song song với nhau.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) thu được potassium chloride (KCl) và khí oxygen theo sơ đồ phản ứng: KClO3 KCl + O2. Biết khối lượng potassium chlorate đem nung là 36,75 gam, thể tích khí oxygen thu được là 6,69 lít (ở dktc). Hiệu suất phản ứng là 70%.
Phát Biểu là đúng hay sai
Đ
S
Câu 5: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Hiện tượng mạ điện là một ứng dụng của tác dụng hóa học của dòng điện.
b) Tác dụng sinh lý của dòng điện luôn luôn có hại.
c) Cầu chì là một thiết bị bảo vệ mạch điện dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
d) Tác dụng phát sáng của dòng điện là làm cho vật dẫn điện nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng.
