wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tâm lý 3

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ít kêu ca phàn nàn và âm thầm chịu đựng là loại:

a)

Phản ứng hốt hoảng

b)

Phản ứng bàng quan

c)

Phản ứng nghi ngờ

d)

Phản ứng tiêu cực

2.

Bệnh tật làm thay đổi tâm lý người bệnh:

a)

Từ lạc quan sang bi quan

b)

Từ lịch sự, nhã nhặn sang khắt khe, cộc cằn

c)

Từ điểm tỉnh, tự chủ, khiêm tốn sang cáu kỉnh, khó tính, nóng nảy

d)

Tùy theo diễn biến bệnh, mức độ nặng nhẹ mà có tâm lý khác nhau

3.

Biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân:

a)

Lo lắng về bệnh nặng hay nhẹ

b)

Mong muốn được cán bộ y tế giỏi chữa trị

c)

Mong muốn mau khỏi bệnh

d)

Luôn luôn vui vẻ

4.

Biểu hiện tâm lý thường gặp ở bệnh nhân:

a)

Sợ ảnh hưởng đến công việc, tương lai

b)

Sợ tốn kém tiền bạc, thời gian

c)

Cảm thấy yêu đời

d)

Nhạy cảm, sợ hãi và lo âu

5.

Trạng thái tâm lý của người bệnh luôn chăm chú nghe tất cả mọi điều có liên quan đến bệnh của mình kể cả những cử chỉ, cái lắc đầu của thầy thuốc là biểu hiện tâm lý:

a)

Thoái hồi

b)

Bực tức

c)

Vị kỷ

d)

Trầm cảm

6.

Bệnh theo cách phân chia của tâm lý được chia thành mấy giai đoạn:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Nhân cách của con người thường được hình thành từ lúc:

a)

8 tuần tuổi

b)

1 tuổi

c)

2 - 3 tuổi và kéo dài đến trưởng thành

d)

Từ lúc tạo hợp tử

8.

Nhân cách nghệ sĩ còn gọi là:

a)

Nhân cách dễ bị ám thị

b)

Nhân cách ám ảnh

c)

Nhân cách lo âu

d)

Nhân cách lệ thuộc

9.

Nhân cách dễ bị ám thị biểu hiện:

a)

Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười

b)

Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề

c)

Luôn tự ti, e ngại đám đông

d)

Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu

10.

Nhân cách ám ảnh biểu hiện:

a)

Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười

b)

Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề

c)

Luôn tự ti, e ngại đám đông

d)

Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu

11.

Nhân cách lo âu biểu hiện:

a)

Cảm xúc không ổn định, dễ khóc, dễ cười

b)

Tính cầu toàn, cẩn thận, phức tạp hóa vấn đề

c)

Luôn tự ti, e ngại đám đông

d)

Bị động, dựa dẫm vào người khác, dễ nhiễm thói hư tật xấu

12.

Mùi của chất nôn, chất thải, thuốc, hóa chất ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân như thế nào:

a)

Cảm thấy khó chịu, sợ hãi

b)

Cảm thấy phấn chấn

c)

Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng

d)

Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi

13.

Mùi thơm của hoa quả, thảo mộc, nước có mùi thơm sẽ tạo cho bệnh nhân:

a)

Cảm thấy khó chịu, sợ hãi

b)

Cảm thấy phấn chấn

c)

Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng

d)

Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi

14.

Mùi thơm hoa hồng sẽ tạo nên cảm giác:

a)

Cảm thấy khó chịu, sợ hãi

b)

Cảm thấy phấn chấn

c)

Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng

d)

Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi

15.

Mùi chanh sẽ giúp người bệnh:

a)

Cảm thấy khó chịu, sợ hãi

b)

Cảm thấy phấn chấn

c)

Cảm thấy êm dịu, tĩnh lặng

d)

Cảm thấy sảng khoái, đỡ mệt mỏi

16.

Mùi tinh dầu hồi, long não sẽ:

a)

Kích thích hệ tuần hoàn và hô hấp

b)

Gây khó chịu, buồn nôn

c)

Cảm thấy yêu đời

d)

Cảm thấy bồn chồn, lo lắng

17.

Tiếng ồn mạnh, kéo dài sẽ gây cho bệnh nhân tâm lý:

a)

Ức chế và sợ sệt

b)

Bồn chồn, lo âu

c)

Khó chịu và mệt mỏi

d)

Thoải mái và vui vẻ

18.

Âm thanh quá tĩnh lặng kéo dài sẽ gây cho bệnh nhân tâm lý:

a)

Ức chế và sợ sệt

b)

Bồn chồn, lo âu

c)

Khó chịu và mệt mỏi

d)

Thoải mái và vui vẻ

19.

Âm nhạc, âm thanh có tác động nhỏ, xúc cảm sẽ gây cho người bệnh:

a)

Ức chế và sợ sệt

b)

Bồn chồn, lo âu

c)

Khó chịu và mệt mỏi

d)

Dễ chịu và thư giãn

20.

Theo tâm lý người bệnh và màu sắc thì màu vàng tạo cảm giác

a)

Mát lạnh

b)

Nóng, ấm

c)

Lạnh

d)

Bực bội, hoang mang

21.

Theo tâm lý người bệnh và màu sắc thì màu xẫm tạo cảm giác

a)

Mát lạnh

b)

Nóng, ấm

c)

Lạnh

d)

Bực bội, hoang mang

22.

Theo tâm lý người bệnh và màu sắc thì màu trắng tạo cảm giác

a)

Mát lạnh

b)

Nóng, ấm

c)

Lạnh

d)

Bực bội, hoang mang

23.

Phát biểu đúng về quan hệ đúng mực giữa người bệnh với nhân viên y tế

a)

Bệnh nhân luôn đúng, phải chiều theo mọi yêu cầu bệnh nhân

b)

Cán bộ y tế tư vấn điều trị phải theo chiều hướng thuận lợi điều kiện sẵn có của bệnh viện

c)

Cán bộ y tế phải nâng đỡ tâm lý bệnh nhân, giúp họ vượt qua khó khăn bệnh tật

d)

Người bệnh phải luôn biết ơn cán bộ y tế

24.

Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi nhi đồng

a)

Sợ hãi

b)

Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ

c)

Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội

d)

Hoang mang, lo âu và sinh khó tính

25.

Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi thanh niên

a)

Lo sợ

b)

Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ

c)

Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội

d)

Hoang mang, lo âu và sinh khó tính

26.

Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi trung niên

a)

Lo sợ

b)

Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ

c)

Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội

d)

Hoang mang, lo âu và sinh khó tính

27.

Đặc điểm tâm lý sức khỏe của tuổi già

a)

Lo sợ

b)

Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ

c)

Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội

d)

Hoang mang, lo âu và sinh khó tính

28.

Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp?

a)

Tự kỷ ám thị

b)

Sử dụng placebo

c)

Ám thị khi thức

d)

Cách tiếp xúc bệnh nhân

29.

Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp?

a)

Cách tổ chức và xây dựng bệnh viện, khoa phòng

b)

Sử dụng placebo

c)

Dùng lời nói để giải thích hợp lý

d)

Ám thị trong giấc ngủ thôi miên

30.

Biện pháp nào sau đây sử dụng trong liệu pháp tâm lý gián tiếp?

a)

Dùng lời nói để giải thích hợp lý

b)

Sử dụng placebo

c)

Các chế độ trong bệnh viện và khoa phòng

d)

Ám thị trong giấc ngủ thôi miên

31.

Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở sau?

a)

Các kích thích của môi trường sống có tác động rất lớn đến sức khỏe tâm thần

b)

Thể chất là yếu tố quyết định tâm lý

c)

Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bới những tác nhân bên ngoài

d)

Lời nói không có tác dụng nhiều như phương pháp thôi miên

32.

Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở sau?

a)

Yếu tố môi trường bên ngoài ít ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần

b)

Thể chất là yếu tố quyết định tâm lý

c)

Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bới những tác nhân bên ngoài

d)

Lời nói có một tác dụng như một kích thích thực sự, có thể gây ra bệnh mà cũng có thể chữa bệnh

33.

Liệu pháp tâm lý dựa vào cơ sở sau?

a)

Yếu tố môi trường bên ngoài ít ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần

b)

Thể chất và tâm lý là một khối thống nhất, thường xuyên tác động lẫn nhau

c)

Tâm lý con người luôn ổn định, ít bị chi phối bới những tác nhân bên ngoài

d)

Lời nói không có tác dụng nhiều như phương pháp thôi miên

34.

Thôi miên là một trạng thái?

a)

Ức chế hoàn toàn của vỏ não

b)

Ngủ do tác động của các thuốc an thần

c)

Ức chế không hoàn toàn của vỏ não

d)

Ngủ không bình thường

35.

Biện pháp nào sau được sử dụng trong liệu pháp tâm lý trực tiếp:

a)

Giải thích hợp lý

b)

Các thủ thuật phải chính xác

c)

Cách tiếp xúc với bệnh nhân

d)

Cách xây dựng bệnh viện, khoa phòng, buồng bệnh

36.

Liệu pháp tâm lý cần được áp dụng:

a)

Khi bệnh nhân mới vào viện

b)

Khi bệnh nhân lên cơn đau

c)

Từ khi bệnh nhân vào viện đến khi bệnh nhân ra viện

d)

Khi bệnh nhân có những rối loạn tâm lý

37.

Liệu pháp tâm lý trực tiếp sử dụng cách thức nào sau đây:

a)

Sử dụng thuốc an thần giúp bệnh nhân ổn định tâm lý

b)

Dùng lời nói tác động trực tiếp vào tâm lý bệnh nhân nhằm mục đích chữa bệnh

c)

Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học

d)

Tạo mối quan hệ giao tiếp tốt giữa bệnh nhân và nhân viên y tế

38.

Ám thị khi thức là biện pháp:

a)

Hướng bệnh nhân theo ý tưởng của thầy thuốc

b)

Giúp bệnh nhân quên đi những đau buồn trong quá khứ

c)

Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân hợp lý và khoa học

d)

Dùng lời nói giải thích hợp lý và khoa học.

39.

Để đảm bảo môi trường vô trùng về tâm lý cho bệnh nhân, nên:

a)

Trưng bày hình ảnh và thông tin về bệnh tật có tác dụng tiêu cực với bệnh nhân

b)

Trao đổi với đồng nghiệp trước mặt bệnh nhân về tình trạng bệnh tật của họ

c)

Tùy từng bệnh nhân với nhân cách bệnh cụ thể mà thông tin cho về bệnh thích hợp.

d)

Trao đổi với bệnh nhân những thông tin tốt, giấu thông tin xấu về bệnh tật