WorksheetsPhiếu câu hỏi về lý thuyết kỳ vọng
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Lý thuyết kỳ vọng (prospect theory) nghiên cứu hành vi kinh tế liên quan đến điều gì?
Bẫy đàn
Đám đông
Lợi ích nhóm
Ra quyết định
Theo lý thuyết kỳ vọng, khi buộc phải đưa ra lựa chọn, cá nhân sẽ có xu hướng nào?
Lựa chọn rủi ro
Lựa chọn phương án tối đa hóa lợi ích
Né tránh rủi ro
Phòng ngừa rủi ro
Lý thuyết kỳ vọng cung cấp luận điểm chủ yếu có tính xuyên suốt là trước viễn cảnh đạt được một lợi ích nào đó, con người có khuynh hướng: (khó)
Tìm kiếm lợi ích
Sợ rủi ro (risk-averse)
Theo đám đông
Tham lam
Khuynh hướng sợ rủi ro là tác nhân khiến người chơi không chấp nhận điều gì?
Mạo hiểm
Đầu tư
Thoái vốn
Chờ đợi
Từ nhiều thí nghiệm tâm lý học, Kahneman và Tversky chứng minh điều nào sau đây?
Con người thích mạo hiểm
E ngại rủi ro
Bảo thủ
Con người vốn xem mất mát như sự ám ảnh cố hữu (loss aversion)
Khi xem xét hai nhân tố là mất mát (loss) và lợi nhuận (gain), nhận định nào phù hợp nhất?
Hòa vốn là đạt
Chấp nhận mất mát
Mất mát sẽ gây hậu quả tâm lý nặng nề hơn niềm vui do lợi nhuận mang lại
Không chấp nhận rủi ro
Về cơ bản, lý thuyết kỳ vọng cung cấp hai lập luận chính nào?
Tối ưu hóa lợi nhuận
Phiêu lưu với kỳ vọng thu được một số lợi ích, mặc dù vẫn có khả năng mất mát
Giữ nguyên trạng nhằm tránh những rủi ro khó đoán định
Cả B và C đều đúng
Trong trường hợp chủ thể nhận định rằng giữ nguyên trạng (status quo) không có lợi và gây tổn thất về mặt lợi ích thì khi đứng giữa hai chọn lựa là (1) giữ nguyên trạng, và (2) liều lĩnh “đánh cược” để thu về lợi ích, mặc dù lựa chọn này cũng bao gồm khả năng mất mát, thì chủ thể thường chọn chính sách:
Giữ nguyên trạng
Né tránh mất mát
Liều lĩnh
Phiêu lưu với những kỳ vọng
Đối với các chủ thể là quốc gia, quyết định của quốc gia gắn liền với những tính toán chiến lược gồm hai nhân tố nào?
Lợi ích và an toàn
Có hai nhân tố bên trong và bên ngoài
Bảo toàn và né tránh rủi ro
Các đáp án trên đều sai
Thuyết kỳ vọng của V. Vroom được xây dựng theo công thức nào?
Lợi ích + an toàn là trên hết
Tăng trưởng + bền vững
Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện = Sự động viên
Các đáp án trên đều đúng
Điểm mạnh của thuyết kỳ vọng là gì?
Có tính công bằng
Kỳ vọng của nhân viên được thúc đẩy bởi phần thưởng và ưu đãi
Coi trọng lợi ích
Các đáp án trên đều sai
Một trong những lợi thế của lý thuyết kỳ vọng, nếu được áp dụng tốt, là gì?
Nhân viên sẵn sàng và vui vẻ tham gia vào các dự án công việc
Tuân thủ
Tìm kiếm lợi ích
Né tránh trách nhiệm
Một số điểm yếu của thuyết kỳ vọng là gì?
E ngại rủi ro
Không đem lại hiệu quả trong thực tế mà không có sự tham gia tích cực từ các nhà quản lý
Khó tiếp cận trong đầu tư
Chi phụ vụ cho nhà quản trị
Một điểm yếu khác của lý thuyết kỳ vọng: khi quản lý đưa ra những động lực và phần thưởng nhất định, nhân viên có thể có thái độ nào?
Sợ trách nhiệm
Thờ ơ
Không có tính trọng yếu
Không coi trọng hoặc tin vào chúng
Điểm yếu khác của lý thuyết kỳ vọng là gì?
Không đề cập nội dung cụ thể
Những gì nhân viên cần đã được đề cập đến
Không đồng nhất
Không mang lại hiệu quả
Nền kinh tế học chuẩn tắc chỉ ra rằng cá nhân và doanh nghiệp luôn nỗ lực điều gì?
Không tối ưu
Tập trung vào nhóm lợi ích
Tối ưu hóa khi đối mặt với những hạn chế về nguồn lực
Không mang tính hữu dụng
Giá trị (giá cả) của một tài sản được xác định trên các thị trường theo quan hệ nào?
Kinh tế thị trường
Cung cầu
Người bán
Người mua và người bán
Các giả định cơ bản về con người:
Sự ưu thích hợp lý
Ra quyết định dựa trên tất cả những thông tin liên quan Người bán
Theo quy luật thị trường
A và B đều đúng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theory) nhằm nỗ lực mô tả:
Tìm kiếm lợi nhuận
Những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Phòng ngừa rủi ro
Các đáp án trên đều sai
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng là “lý thuyết" có tính:
Hữu dụng
Bẫy đàn
Chẩn tác
Tính dự báo
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theory) mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với:
Rủi ro
Sự không chắc chắn
Sự cạnh tranh
Không có đáp án nào đúng
Sự không chắc chắn phải được hiểu là khác biệt hoàn toàn với:
Lợi ích mang lại cho nhà đầu tư
Kỳ vọng
Rủi ro quen thuộc
Cung cầu của thị trường
Thái độ của nhà đầu tư với rủi ro:
Không mong muốn
Không kỳ vọng
Né tránh
Thờ ơ
Nghịch lý ALLAIS được xem như là:
Mục tiêu của nhà đầu tư
Được xem như là một ví dụ cho sự vi phạm của thuyết hữu dụng kỳ vọng
Quan điểm của nhà đầu tư
Thách thức cho nhà đầu tư.
Trước thời điểm lý thuyết kỳ vọng ra đời, các nhà kinh tế học cổ điển và tân cổ điển vận dụng lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (expected utility theory) để lý giải rằng con người về bản chất là:
Bảo thủ
E ngại rủi ro
Duy lý (rational)
Các đáp án trên đều sai
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng cũng cho rằng con người cảm nhận về những điều tốt hay điều xấu với mức độ:
Như nhau
Khách quan
Hài hòa
Theo tâm lý đám đông
Trên nền tảng tâm lý, lý thuyết kỳ vọng cung cấp luận điểm chủ yếu có tính
Độc lập
Xuyên suốt
Lô gíc
Trừu trượng
Khuynh hướng chấp nhận liều lĩnh càng lớn khi:
Lợi nhuận càng cao
Quyết định đầu tư
Xác suất mất mát càng lớn lao
Rủi ro thấp
Khuynh hướng sợ rủi ro là tác nhân khiến người chơi không chấp nhận:
Rủi ro
Hòa vốn
Tổn thất
Mạo hiểm
Những lợi ích và cạm bẫy từ lý thuyết kỳ vọng cung cấp nhiều góc nhìn tham chiếu hữu ích cho việc giải thích các hành vi:
Đầu tư
Chính trị cả về phương diện lý luận lẫn thực nghiệm
Bẫy đàn
Các đáp án trên đều sai
Việc đưa ra quyết định trong các trường hợp rủi ro phụ thuộc chủ yếu vào:
Nhận thức về khả năng diễn biến của sự kiện
Thị trường
Giá cả cổ phiếu
Thái độ của nhà đầu tư
Khả năng diễn biến của sự kiện theo hướng “bấp bênh” hay “mơ hồ” tác động: (khó)
Đến lợi nhuận
Quyết định của nhà quản trị
Nhiều hơn đến việc đưa ra quyết định đầu tư
Đến thị trường
Việc đưa ra quyết định trong các tình huống rủi ro chủ yếu dựa vào việc đánh giá: (khó)
Lợi nhuận
Lợi ích (gains) và thiệt hại (losses)
Hiệu quả
Thị trường
Có thể khái quát sơ đồ về cơ chế mà chủ thể đưa ra quyết định trước bối cảnh tạo nên mối quan ngại cho quốc gia như sau: (khó)
Giá cả cổ phiếu
Thị trường
Tác nhân bên ngoài gây quan ngại cho quốc gia
Các đáp án trên đều sai
Đối với các chủ thể là quốc gia, quyết định của quốc gia luôn gắn liền với những: (khó)
Tín hiệu thị trường
Tính toán chiến lược
Sức khỏe của nền kinh tế
Tác động đối với nền kinh tế quốc dân
Thuyết kỳ vọng của V. Vroom được xây dựng theo công thức: (Trung bình)
Lợi ích + an toàn là trên hết
Tăng trưởng + bền vững
Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện = Sự động viên
Các đáp án trên đều đúng
Kinh tế học chuẩn tắt được viết tắt là gì? (Trung bình)
Normative Economic
Dividend
Prospect Theory
Peripheral regions
Tên gọi khác của “lý thuyết triển vọng” là gì? (Trung bình)
Lý thuyết kỳ vọng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết sợ rủi ro
Lý thuyết kỳ vọng được đưa ra bởi ai? (Trung bình)
Daniel Kahneman
Amos Tversky
Cả 2 câu đều đúng
Cả 2 câu đều sai
Lý thuyết kỳ vọng có mấy lập luận chính? (Trung bình)
3
2
1
4
Lý thuyết kỳ vọng lần đầu tiên được đưa ra bởi ai? (Trung bình)
Daniel Kahneman
Amos Tversky
Cả a và b đều đúng
Đáp án khác
Lý thuyết triển vọng chỉ ra điều gì? (Trung bình)
Nhận thức của mọi người về lãi và lỗ là sai lệch
Nhận thức của mọi người về lãi và lỗ là đúng đắn
Nhận thức của mọi người về lãi là sai lệch
Tất cả đều sai
Về cơ bản, lý thuyết kỳ vọng cung cấp bao nhiêu lập luận chính? (Trung bình)
2
3
4
5
Lý thuyết triển vọng còn được gọi là gì? (Trung bình)
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết ngại nhầm lời
Lý thuyết kì vọng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theory) được đưa ra bởi: (Trung bình)
John Von Neumann và Oskar Morgenstern
V. Vroom
Jonh
Mr. Jim
Khái niệm về lý thuyết hữu dụng kỳ vọng: (Trung bình)
Tập trung giải thích hành vi ra quyết định
Một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh
Cả 3 đáp án trên
Nhằm nỗ lực mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Thuyết kì vọng là gì: (Trung bình)
Một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh
Một lý thuyết rất quan trọng trong lý thuyết quản trị nhân sự (OB)
Tập trung giải thích hành vi ra quyết định
Mất mát sẽ gây hậu quả tâm lý nặng nề hơn niềm vui do lợi nhuận mang lại
Thái độ của nhà đầu tư với rủi ro: (Trung bình)
Không mong muốn
Không kỳ vọng
Né tránh
Thờ ơ
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng nhằm nỗ lực mô tả những hành vi hợp lý khi (Trung bình)
Rủi ro
Sự không chắc chắn
Sự cạnh tranh
Không có đáp án nào đúng
Sợ rủi ro là tác nhân khiến người chơi lo lắng (Trung bình)
Mạo hiểm
Rủi ro
Mất vốn
Tất cả đều sai
Lý thuyết triển vọng có tên khác là gì (Trung bình)
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết thua lỗ
Lý thuyết phát triển
Không có đáp án đúng
Lý thuyết kì vọng (prospect theory) dùng để nghiên cứu hành vi nào? (Trung bình)
Hành vi kinh tế
Hành vi đầu tư
Hành vi xã hội
Hành vi tiêu dùng
Dựa vào giảng đồ hóa lý thuyết kì vọng thì yếu tố nào xuất hiện trước? (Trung bình)
Nỗ lực cá nhân
Hành động
Phần thưởng
Mục tiêu
Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện = Sự động viên là mô tả thuyết kỳ vọng của ai?
Kahneman
V. Vroom
Tversky
Tất cả đều sai
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng được đưa ra bởi ai?
Bởi các nhà nghiên cứu khoa học
V. Vroom
John Von Neumann và Oskar Morgenstern
Tất cả đều đúng
Thuyết kỳ vọng của V. Vroom được xây dựng theo công thức nào sau đây?
Hấp lực × Phương tiện × Mong đợi = Sự động viên
Mong đợi × Hấp lực × Phương tiện = Sự động viên
Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện = Sự động viên
Phương tiện × Mong đợi × Hấp lực = Sự động viên
Kinh tế học chuẩn tắc là gì?
Một quan điểm về kinh tế học phản ánh các quy tắc, hoặc quy định về ý thức hệ
Nhằm nỗ lực mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra
Tâm lý học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ
Khi chủ thể nhận định rằng giữ nguyên trạng (status quo) sẽ mang đến lợi ích, thì khi đứng giữa hai sự lựa chọn nào?
Phiêu lưu với kỳ vọng thu được một số lợi ích, mặc dù vẫn có khả năng mất mát
Giữ nguyên hiện trạng; liều lĩnh “đánh cược” để thu về lợi ích, mặc dù lựa chọn này cũng bao gồm khả năng mất mát
Giữ nguyên hiện trạng; phiêu lưu với kỳ vọng thu được một số lợi ích, mặc dù vẫn có khả năng mất mát
Liều lĩnh “đánh cược” để thu về lợi ích, mặc dù lựa chọn này cũng bao gồm khả năng mất mát
Thái độ đối với rủi ro là gì?
Mọi người đều tiếp nhận rủi ro
Hàm hữu dụng có ích cho việc mô tả sự ưa thích rủi ro
Sẵn sàng chấp nhận rủi ro
Hàm hữu dụng không có ích cho việc mô tả sự ưa thích rủi ro
Lí thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theory) được đưa ra bởi ai?
John Von Neumann và Oskar Morgenstern
John Von Neumann
Oskar Morgenstern
Con người
Thái độ đối với rủi ro được mô tả như thế nào?
Mọi người đều muốn né tránh rủi ro
Sẵn lòng chấp nhận rủi ro nếu như được đền bù
Cả hai đều sai
Cả hai đều đúng
Nghịch lý Allais do ai phát triển?
John Von Neumann
Oskar Morgenstern
Maurice Allais
John Von Neumann và Oskar Morgenstern
Lý thuyết kỳ vọng (prospect theory) nghiên cứu về lĩnh vực nào?
Hành vi chính trị
Hành vi kinh tế
Hành vi xã hội
Hành vi con người
Lý thuyết kỳ vọng nghiên cứu hành vi kinh tế về vấn đề gì?
Bẫy đàn
Lợi ích nhóm
Đám đông
Ra quyết định
Về cơ bản, lý thuyết kỳ vọng cung cấp hai lập luận chính nào?
Tối ưu hóa lợi nhuận
Phiêu lưu với kỳ vọng thu được một số lợi ích, mặc dù vẫn có khả năng mất mát
Giữ nguyên trạng nhằm tránh những rủi ro khó đoán định
Cả B và C đều đúng
Thuyết kỳ vọng của V. Vroom được xây dựng theo công thức nào?
Lợi ích và an toàn là trên hết
Tăng trưởng và bền vững
Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện = Sự động viên
Cả 3 đều
Nghịch lý Allais được xem là gì?
Mục tiêu của nhà đầu tư
Được xem như là một ví dụ cho sự vi phạm của thuyết hữu dụng kỳ vọng
Quan điểm của nhà đầu tư
Thách thức cho nhà đầu tư
Giả thuyết của lý thuyết kỳ vọng là gì?
Các kỳ hạn không có sự thay đổi
Các kỳ hạn được thay thế hoàn toàn
Các kỳ hạn được thay thế
Các kỳ hạn được thay thế nhưng không hoàn hảo
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng mô tả điều gì?
Mô tả những hành vi không hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Mô tả những hành vi không hợp lý
Cả A, B, C đều sai
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theory) được đưa ra bởi ai?
John Von Neumann
Oskar Morgenstern
John Von Neumann và Oskar Morgenstern
Cả A, B, C đều sai
Lý thuyết triển vọng còn có tên gọi khác là gì?
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết thua lỗ
Lý thuyết ngại đầu tư
Lý thuyết ngại kinh doanh
Đối với các cường quốc, quyết định của các quốc gia chủ yếu chịu tác động từ môi trường bên ngoài với hai yếu tố được suy giảm là gì?
Nhân tố bên trong và bên ngoài
Thuận lợi và thách thức
Bảo toàn và né tránh rủi ro
Tất cả đáp án trên đều đúng
Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh (Normative Economics) là một quan điểm về kinh tế học phản ánh điều gì?
Các quy tắc, hoặc quy định về ý thức hệ
Các phán đoán đối với phát triển kinh tế
Các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh
Tất cả đáp án trên đều đúng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theory) mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với điều gì?
Sự không chắc chắn
Rủi ro
Sự cạnh tranh
Thơ ơ
Thái độ đối với rủi ro được mô tả thế nào?
Mọi người đều muốn né tránh rủi ro
Sẵn lòng chấp nhận rủi ro nếu như được đền bù
Hàm hữu dụng có ích cho việc mô tả sự ưa thích rủi ro
Tất cả đáo án trên đều đúng
(CLO2.2) Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là (Normative Economics) là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các: (Trung bình)
Qui tắc, hoặc qui định
Rủi ro cần né tránh
Lợi nhuận trong đầu tư
Tình huống sự kiện cụ thể
CLO2.2 Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (Expected utility theor) nhằm nỗ lực mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt (Trung bình)
Với sự mạo hiểm
Với sự không chắc chắn
Với sự rủi ro
Với lợi nhuận đạt được
(CLO2.2) Các giả định cơ bản về con người: (Trung bình)
Sự ưu thích hợp lý
Con người tối đa hóa mức hữu dụng và doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận
Ra quyết định dựa trên tất cả những thông tin liên quan.
Cả A,B,C đều đúng
(CLO2.2) Lý thuyết kỳ vọng cung cấp hai lập luận chính, bao gồm (Trung bình)
Phiêu ưu với kỳ vọng thu được một số lợi ích
Giữ nguyên trạng, và liều lĩnh “đánh cược” để thu về lợi ích
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Tên gọi khác của Lý thuyết triển vọng là: (Trung bình)
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết hành vi
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng
Lý thuyết tránh rủi ro
Khi con người đối mặt với mất mát thì sẽ có khuynh hướng gì? (Trung bình)
Khuynh hướng sợ rủi ro
Khuynh hướng theo đám đông
Khuynh hướng chấp nhận liều lĩnh
Khuynh hướng tìm kiếm lợi ích
“Thuyết kỳ vọng là một lý thuyết rất quan trọng trong lý thuyết quản trị nhân sự (OB), bổ sung cho lý thuyết về tháp nhu cầu của Abraham Maslow bên cạnh thuyết ..........” (Trung bình)
Dân chủ
Công bằng
Thực chứng
Vật chất
Rủi ro ........... do lường bằng xác suất, sự không chắc chắn .......... do lường (Trung bình)
Không thể - Có thể
Có thể - Có thể
Không thể - Không thể
Có thể - Không thể
(CLO2.2) Khuynh hướng sợ rủi ro là tác nhân (Trung bình)
khiến người chơi không chấp nhận mạo hiểm
khiến quyết định lựa chọn phương án đầu tiên
khiến người chơi thích mạo hiểm
A và B đều đúng
(CLO2.2) Đối với các chủ thể là quốc gia, quyết định của quốc gia luôn: (Trung bình)
gắn liền với những tính toán chiến lược
gắn liền với mạo hiểm
Gắn liền với rủi ro
Các câu trên đều sai
(CLO2.2) Đặc điểm của lý thuyết triển vọng (Prospect Theory) là gì? (Trung bình)
Lý thuyết triển vọng chỉ ra rằng nhận thức của mọi người về lãi và lỗ là sai lệch, bởi hầu hết đều sợ mất mát hơn là được khích lệ khi thu về
Lý thuyết triển vọng rất quan trọng đối với các chuyên gia tài chính và nhà đầu tư
Câu A , B đều sai
Câu A và B đều đúng
(CLO2.2) Điểm mạnh của lý thuyết kì vọng là gì? (Trung bình)
Kỳ vọng của nhân viên được thúc đẩy bởi phần thưởng và ưu đãi
Đem lại hiệu quả trong thực tế mà không có sự tham gia tích cực từ các nhà quản lý
khi quản lý đưa ra những động lực và phần thưởng nhất định, như nhân viên coi trọng hoặc tin vào chúng
các câu trên đều sai
(CLO2.2) Lý thuyết triển vọng còn có một tên gọi khác là: (Trung bình)
Lý thuyết ngại thua lỗ
Lý thuyết ngại rủi ro
Lý thuyết lợi nhuận
Lý thuyết quản trị nhân sự
(CLO2.2) Điểm mạnh của lý thuyết kỳ vọng là: (Trung bình)
Kỳ vọng của nhân viên được thúc đẩy bởi phần thưởng và ưu đãi.
Tạo động lực giúp cải thiện hiệu suất
Nhân viên sẵn sàng và vui vẻ tham gia vào các dự án công việc
Cả A,B,C đều đúng
(CLO2.2) Điểm yếu của lý thuyết kỳ vọng là: (Trung bình)
Không đem lại hiệu quả trong thực tế mà không có sự tham gia tích cực từ các nhà quản lý
Khi quản lý đưa ra những động lực và phần thưởng nhất định, nhưng nhân viên không coi trọng hoặc tin vào chúng
Cả A,B đúng
Cả A,B sai
(CLO2.2) Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là .......... và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra (Trung bình)
Xác định các chương trình, tình huống
Xác định rủi ro
Xác định lợi nhuận
Né tránh rủi ro
(CLO2.2) Điểm mạnh của lý thuyết kì vọng là gì? (Trung bình)
Kỳ vọng của nhân viên được thúc đẩy bởi phần thưởng và ưu đãi
Nhân viên sẵn sàng và vui vẻ tham gia vào các dự án công việc vì ban quản lý đã lên kế hoạch tham gia dựa trên nhân viên được thúc đẩy bởi cơ hội thực hiện và nhận phần thưởng mà họ thấy là có ý nghĩa
Lý thuyết sẽ không đem lại hiệu quả trong thực tế mà không có sự tham gia tích cực từ các nhà quản lý
Cả A và B đều đúng
(CLO2.2) Kinh tế học chuẩn tắc thường nhắm tới vấn đề gì? (Trung bình)
Nhắm tới việc xác định được điều gì nên hay không nên xảy ra, và đưa ra các giải pháp cho các tình huống, sự kiện kinh tế
Đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế
Mô tả nền kinh tế vận hành như thế nào và tránh các đánh giá
Tập trung vào các sự kiện và các quan hệ nhân-quả, phát triển và thử nghiệm các lý luận kinh tế
(CLO2.2) Đối với hầu hết các mục đích, khi xem xét việc ra quyết định trong điều kiện rủi ro chúng ta chỉ cần nghĩ đến? (Trung bình)
Giá cả cổ phiếu
Hoạt động đầu tư
Mức tài sản
Tín hiệu thị trường
(CLO2.2) Nghịch lí Allais mô tả một thực tế đã được….. rằng các quyết định của cá nhân có thể không phù hợp với lí thuyết hữu dụng kì vọng. (Trung bình)
Chứng minh bằng thực nghiệm
Sắp xếp các kết quả
Lựa chọn hợp lý
Nhận thức rõ ràng
Trước thời điểm lý thuyết kỳ vọng ra đời, các nhà kinh tế học cổ điển và tân cổ điển vận dụng lý thuyết hữu dụng kỳ vọng để giải rằng con người về bản chất là “……” trong việc đưa ra quyết định về hành vi kinh tế.
Duy vật
Duy lý
Duy tâm
Duy trì
Thái độ đối với rủi ro.
Mọi người đều muốn né tránh rủi ro
Sẵn lòng chấp nhận rủi ro
Sẵn lòng chấp nhận rủi ro nếu như được đền bù
Cả a và c đều đúng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng mô tả.
Những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Những hành vi của con người phải đối mặt với sự chắc chắn
Những hành vi của con người phải đối mặt với rủi ro
Những hành vi của con người phải đối mặt là sợ trách nhiệm
Lý thuyết kỳ vọng khi buộc phải đưa ra lựa chọn thì.
Lựa chọn rủi ro
Lựa chọn phương án tối đa hóa lợi ích
Né tránh rủi ro
Phòng ngừa rủi ro
Về cơ bản, lý thuyết kỳ vọng cung cấp hai lập luận chính, bao gồm.
Tối ưu hóa lợi nhuận
Phiêu lưu với kỳ vọng thu được một số lợi ích, mặc dù vẫn có khả năng mất mát
Giữ nguyên trạng nhằm tránh những rủi ro khó đoán định
Cả B và C đều đúng
Thuyết kỳ vọng của V. Vroom được xây dựng theo công thức.
Lợi ích + an toàn là trên hết
Tăng trưởng + bền vững
Hấp lực × Mong đợi × Phương tiện = Sự động viên
Các đáp án trên đều đúng
Một điểm yếu khác của lý thuyết kỳ vọng là.
Sợ trách nhiệm
Thờ ơ
Không có tính trọng yếu
Không coi trọng hoặc tin vào chúng
Con người có khuynh hướng.
Sợ rủi ro
Ngại rủi ro
Sợ liều lĩnh
Sợ thua lỗ
Thuyết kỳ vọng là một lý thuyết rất quan trọng trong lý thuyết.
Quản trị tài chính
Quản trị thương mại
Quản trị nhân sự
Quản trị logistics
Ai là người đầu tiên đưa ra lý thuyết kỳ vọng?
Daniel Kahneman
Daniel Kahneman và Amos Tversky
Porter và Lawler
Victor Vroom
Các yếu tố tạo nên thuyết kỳ vọng của Vroom?
Hấp dẫn, mong đợi
Hấp dẫn, phương tiện
Phương tiện, niềm tin
Hấp dẫn, mong đợi, phương tiện
Điểm mạnh của lý thuyết kỳ vọng?
Nhân viên được thúc đẩy bởi phần thưởng và ưu đãi
Nhân viên được thúc đẩy và sự tham gia tích cực của nhà quản lý bởi phần thưởng và ưu đãi
Nhân viên không coi trọng hoặc tin vào những phần thưởng
Nhân viên bị chi phối bởi phần thưởng
Đặc điểm của kinh tế học chuẩn tắc?
Xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế
Nghiên cứu hành vi kinh tế, cụ thể là tập trung giải thích hành vi ra quyết định
Quan điểm về kinh tế học phản ánh các quy tắc, hoặc qui định về ý thức hệ
Mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn
Lý thuyết kỳ vọng (prospect theory) được nghiên cứu theo hành vi nào?
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
Xã hội
Lý thuyết kỳ vọng cung cấp được bao nhiêu lập luận chính?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Đối với các cường quốc, quyết định của các quốc gia này chủ yếu chịu sự tác động từ môi trường nào?
Bên ngoài
Bên trong
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo như câu 3, với yếu tố đó nó sẽ được suy giản bởi yếu tố nào?
Thách thức và cơ hội
Cơ hội và lợi nhuận
Lợi nhuận và thuận lợi
Thuận lợi và thách thức
Thành quả của ba yếu tố hấp lực, mong đợi, phương tiện là gì?
Sự cạnh tranh
Sự khuyến khích
Sự động viên
Sự kỳ vọng
Mục tiêu của lý thuyết kỳ vọng là.
Hành động
Phần thưởng
Nỗ lực cá nhân
Cả ba ý trên
Kinh tế học chuẩn tắc hay còn gọi là gì?
Kinh tế học hữu dụng
Kinh tế học hữu dụng và hành vi
Kinh tế học lý thuyết
Cả A và B đều đúng
Dựa vào đâu để phân biệt sự bất đồng giữa các nhà kinh tế?
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học hữu dụng
Cả A và B đều đúng
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng mô tả những hành vi hợp lý khi con người phải đối mặt với gì?
Sự không chắc chắn
Sự chắc chắn
Sự e ngại rủi ro
Sự trung lập
Lý thuyết kỳ vọng được đề xuất bởi ai?
Maslow
Victor Vroom
Herzberg
Vroom
(CLO2.2) Khuynh hướng nào là tác nhân khiến người chơi không chấp nhận mạo hiểm (Dễ)
Khuynh hướng sợ rủi ro
Khuynh hướng ngại mạo hiểm
Khuynh hướng chắc chắn
Khuynh hướng đi theo số đông
(CLO2.2) Kinh tế học chuẩn tắc phản ánh những gì (Dễ)
Độ chính xác của các con số
Quy tắc, quy định về ý thức, các phán đoán đối với phát triển kinh tế
Tình hình kinh tế của Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
(CLO2.2) Giá trị của 1 tài sản được xác định trên các thị trường theo (Dễ)
Quan hệ nhu cầu của thị trường
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất
Quá trình lưu thông của hàng hóa
Quan hệ cung cầu
(CLO2.2) Lý thuyết kì vọng nghiên cứu: (Dễ)
Hành vi kinh tế (tập trung giải thích hành vi ra quyết định)
Những tình huống rủi ro
Quan hệ cung cầu
Biến động của thị trường
(CLO2.2) Lý thuyết triển vọng rất quan trọng đối với:
Người bán
Các chuyên gia tài chính và nhà đầu tư.
Người mua và người bán
Kinh tế thị trường
(CLO2.2) Điểm mạnh của lý thuyết kì vọng? (Dễ)
Kỳ vọng của nhân viên được thúc đẩy bởi phần thưởng và ưu đãi
Khi quản lý nắm vững các nguyên tắc lý thuyết kỳ vọng
Nếu áp dụng tốt lợi thế của lý thuyết kỳ vọng
Tất cả ý trên đều đúng
(CLO2.2) Điểm yếu của lí thuyết kì vọng? (Dễ)
Lí thuyết sẽ không đem lại hiệu quả trong thực tế mà không có sự tham gia tích cực từ các nhà quản lý.
Khi quản lý chọn nhầm phần thưởng không đủ giá trị nhận thức, nhân viên sẽ mất động lực làm việc
Đáp án A và B đều đúng
Các nhà lãnh đạo không cần nỗ lực tìm ra những gì nhân viên của họ coi là phần thưởng
(CLO2.2) Đặc điểm của kinh tế học chuẩn tắc (Dễ)
Cá nhân và doanh nghiệp luôn nỗ lực tối ưu hóa khi đối mặt với những hạn chế về nguồn lực (Tài chính, Tài sản, Nhân sự hay nhân công)
Giá trị của 1 tài sản được xác định trên thị trường theo quan hệ cung cầu
Các giả định cơ bản về con người
Tất cả A,B,C đều đúng
(CLO2.2) Trong nội dung của lý thuyết kỳ vọng, Kahneman và Tversky đã thách thức quan niệm truyền thống về việc con người đưa ra quyết định liên quan đến các: (Dễ)
Hành vi kinh tế
Hành vi xã hội
Tài chính hành vi
Hành vi chủ thể
Sự phân biệt giữa Kinh tế học Thực chứng và Chuẩn tắc giúp chúng ta hiểu tại sao có sự bất đồng giữa các
Nhà đầu tư
Nhà chính trị
Nhà kinh tế
Nhà khoa học
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng của (John Von Neuman và Oskar Morgenstern) nhằm nỗ lực mô tả những hành vi …… khi con người phải đối mặt với sự không chắc chắn (cụ thể ở đây là khi có rủi ro)
Hợp lý
không hợp lý
A và B đúng
A và B sai
Người tìm kiếm rủi ro có hàm hữu dụng lồi:
u(E(P)) > U(P)
u(E(P)) = U(P)
u(E(P)) < U(P)
u(E(P)) ≥ U(P)
) Nhận thức và trí nhớ bị tác động bởi các hiệu ứng:
Hiệu ứng tương phản và hiệu ứng ban đầu
Hiệu ứng tức thì và hiệu ứng danh tiếng
Hiệu ứng tức thì , hiệu ứng danh tiếng và hiệu ứng ban đầu
Cả a và b đều đúng
Tác nhân khiến người chơi không chấp nhận mạo hiểm
So rủi ro
Ngại mạo hiểm
Khuynh hướng chắc chắn
Theo số đông
Nhận định nào sau đây sai khi nói về nhận thức
Nhận thức có chức năng tải thông tin về “máy tính con người” tuy
nhiên lại thừa dọcd sai thông tin
Nhận thức khiến chúng ta nhìn thấy điêuf chúng ta kì vọng , mong muốn thấy
Ý muốn bản thân luôn luôn chi phối nhận thức trong mọi trường hợp
Khi xảy ra xung đột nhận thức con người thường cố gắng gia tăng hình ảnh tích cực của bản thân
Thuyết triển vọng còn gọi là gì?
Lý thuyết ngại thua lỗ
b. Lý thuyết kì vọng
c. Lý thuyết chuẩn tắc
d. B và c đều đúng
Ưu điểm của thuyết kì vọng?
Kích hoạt một qui trình tạo động lực giúp cải thiện hiệu suất
Làm việc hiệu quả hoàn thành mục tiêu kinh doanh
Hiểu rõ hơn chính xác những gì họ cần cung cấp để thúc đẩy nhân viên của mình
Cả 3 đều đúng
Thái độ của nhà đầu tư với rủi ro
Không mong muốn
Không kỳ vọng
Né tránh
Thờ ơ
